BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP TRƯỜNG MỐI QUAN HỆ GIỮA QUAN HỆ XÃ HỘI, HẠNH PHÚC VÀ HÀNH VI CÔNG DÂN TỔ CHỨC TRONG NHÂN VIÊN MÃ SỐ: T2018-07GVT SKC 0 0 6 4 6 8 Tp. Hồ Chí Minh, tháng 12/2018 Luan van BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI KH&CN DÀNH CHO GIẢNG VIÊN TRẺ MỐI QUAN HỆ GIỮA QUAN HỆ XÃ HỘI, HẠNH PHÖC VÀ HÀNH VI CÔNG DÂN TỔ CHỨC TRONG NHÂN VIÊN Mã số: T2018-07GVT Chủ nhiệm đề tài: TS. Nguyễn Thị Thanh Thúy TP. HCM, 12/2018 Luan van TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA KINH TẾ BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI KH&CN DÀNH CHO GIẢNG VIÊN TRẺ MỐI QUAN HỆ GIỮA QUAN HỆ XÃ HỘI, HẠNH PHÖC VÀ HÀNH VI CÔNG DÂN TỔ CHỨC TRONG NHÂN VIÊN Mã số: T2018-07GVT Chủ nhiệm đề tài: TS.
Nguyễn Thị Thanh Thúy TP. HCM, 12/2018 2 Luan van MỤC LỤC MỤC LỤC. 3 DANH MỤC BẢNG BIỂU. 5 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT.
6 THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. GIỚI THIỆU CHUNG .1 Tổng quan nghiên cứu .2 Mục đích và phạm vi nghiên cứu .3 Cấu trúc và quy trình nghiên cứu. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU .1 Toàn cảnh của nghiên cứu .2 Lý thuyết sự kiện – cảm xúc.3 Hành vi công dân tổ chức .4 Quan hệ xã hội .6 Vai trò trung gian của hạnh phúc trong mối quan hệ của quan hệ xã hội và hành vi công dân tổ chức. THIẾT KẾ VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.1 Mô hình nghiên cứu.2 Đo lường nhân tố .1 Quan hệ xã hội .3 Hành vi công dân tổ chức .3 Thu thập dữ liệu .4 Kỹ thuật phân tích dữ liệu .1 Phân tích thống kê mô tả .2 Thanh lọc và độ tin cậy của biến đo lường .3 Phân tích hồi quy.
32 Luan van CHƢƠNG 4. KẾT QUẢ PHÂN TÍCH DỮ LIỆU .1 Phân tích mô tả .1 Đặc điểm của người trả lời .2 Phân tích mô tả các biến .2 Phân tích nhân tố và độ tin cậy.3 Kiểm định giả thiết .2 Đóng góp trong lý thuyết và thực tiễn .3 Hạn chế và đề nghị nghiên cứu trong tương lai. 42 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 51 4 Luan van DANH MỤC BẢNG BIỂU Sơ đồ 1.
Tiến trình nghiên cứu. Mô hình nghiên cứu. Phương pháp đánh giá nhận thức. Phương pháp đánh giá nhận thức và ảnh hưởng xã hội.
Lý thuyết sự kiện – cảm xúc. Giả thiết và mô hình nghiên cứu. Các nghiên cứu về nguồn gốc của hành vi công dân tổ chức. Đặc điểm của người trả lời bảng hỏi.
Phân tích mô tả các biến. Kết quả của phân tích nhân tố. Kết quả hồi quy kiểm định giả thiết H1. Kết quả hồi quy kiểm định giả thiết H2.
Kết quả hồi quy kiểm định giả thiết H3 .40 5 Luan van DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT STT Từ viết tắt Diễn giải 01 AET Affect Event Theory – Lý thuyết sự kiện – cảm xúc 02 đtg. Đồng tác giả 03 H Happiness – Hạnh phúc 04 H1 Hypothesis 1 – Giả thiết 1 05 H2 Hypothesis 2 – Giả thiết 2 06 H3 Hypothesis 3 – Giả thiết 3 Organizational Citizenship Behaviors - Hành vi công 07 OCBs dân tổ chức Organziational Citizenship Behaviors – Organzation: 08 OCBO Hành vi mang lợi ích cho doanh nghiệp Organziational Citizenship Behaviors – Individual: 09 OCBI Hành vi mang lợi ích cho cá nhân 10 SR Social relations – Quan hệ xã hội 11 TP. HCM Thành phố Hồ Chí Minh 6 Luan van TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc KHOA KINH TẾ Tp. HCM, Ngày tháng năm THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 1.
Thông tin chung: - Tên đề tài: Mối quan hệ giữa quan hệ xã hội, hạnh phúc và hành vi công dân tổ chức trong nhân viên. - Mã số: T2018-07GVT - Chủ nhiệm: TS. Nguyễn Thị Thanh Thúy - Cơ quan chủ trì: Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh - Thời gian thực hiện: 01/2018 – 12/2018 2. Mục tiêu: - Phân tích quan hệ xã hội có ảnh hưởng tích cực đến hạnh phúc - Xác định hạnh phúc có ảnh hưởng tích cực đến hành vi công dân tổ chức.
- Khám phá ảnh hưởng trung gian của hạnh phúc trong mối quan giữa quan hệ xã hội và hành vi công dân tổ chức. Tính mới và sáng tạo: - Xác định những tác động giữa quan hệ xã hội, hạnh phúc và hành vi công dân tổ chức. - Khám phá sự ảnh hưởng của hạnh phúc đối với hành vi công dân tổ chức. Kết quả nghiên cứu: - Mối quan hệ xã hội phi chính thức có ảnh hưởng tích cực đến hạnh phúc.
- Hạnh phúc là nhân tố quyết định đến hành vi công dân tổ chức. Sản phẩm: - Báo cáo tổng kết - Bài báo “Vai trò của hạnh phúc trong mối quan hệ giữa quan hệ xã hội và hành vi công dân tổ chức” đăng trên Hội thảo quốc tế Công nghệ xanh và Phát triển bền vững lần 4, ngày 23-24/11/2018, TPHCM, Việt Nam. Hiệu quả, phƣơng thức chuyển giao kết quả nghiên cứu và khả năng áp dụng: - Khoa Kinh Tế, trường Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật TPHCM: Tài liệu báo cáo chuyên đề. - Các doanh nghiệp: Xây dựng nhận thức khác về các nhân tố liên quan đến tâm lý, từ đó đưa ra được các biện pháp làm tăng hiệu quả hoạt động.
- Các nhà nghiên cứu: Tài liệu nghiên cứu về sau. Trƣởng Đơn vị Chủ nhiệm đề tài (ký, họ và tên) (ký, họ và tên) 7 Luan van INFORMATION ON RESEARCH RESULTS 1. General information: Project title: The interrelationships between social relations, happiness and organizational citizenship behaviors among staffs. Code number: T2018-07GVT Coordinator: Dr.
Nguyen Thi Thanh Thuy Implementing institution: Ho Chi Minh City University of Technology and Education Duration: from 01/2018 to 12/2018 2. Objective(s): - Analyze social relations have a positive impact on happiness. - Examine positive influence of happiness on orgnazational citizenship behaviors (OCBs). - Conduct mediation of happiness on relationship between social relations and OCBs.
Creativeness and innovativeness: - Confirm the interaction among social relations, happiness and OCBs. - Discover the positive impact of happiness on OCBs. Research results: - Information social relations are positively related to happiness. - Happiness is a determinant of OCBs.
Products: - Research report - A paper with title “The role of happiness in the relationship between social relations and organizational citizenship behavior” published in The 4th International Conference on Green Technology and Sustainable Development, dated 23-24th November, 2018, HCMC, Vietnam. Effects, transfer alternatives of reserach results and applicability: - Faculty of Economics, HCMUTE: Giving a reference for seminar. - Organizations: Establishing different concepts refer to psychology, then providing more solutions for enhancing performance. 8 Luan van CHƢƠNG MỘT GIỚI THIỆU CHUNG 1.1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU Hạnh phúc được xem là mục tiêu chính trong cuộc đời của rất nhiều người, vì thế hạnh phúc đã nhận được vô số sự quan tâm vì giá trị của nó trong tinh thần tổ chức (Yaghoubi & Motahhari, 2016) và mối quan hệ xã hội (Taniguchi, 2015).
Các học giả nghiên cứu hạnh phúc trong cả điều kiện vi mô và vĩ mô của xã hội, tuy nhiên, nghiên cứu này chỉ tập trung vào các yếu tố vi mô. Oswald và cộng sự (2015) tìm ra rằng nhân viên càng hạnh phúc thì năng suất lao động tại nơi làm việc càng tăng. Thêm vào đó, hạnh phúc được xem là một nhu cầu thiết yếu của các cá thể (Haller & Hadler, 2006) có mối quan hệ mật thiết với sự hài lòng trong công việc (Neshatdoust & đtg, 2009). Nhiều học giả đồng thuận về mối quan hệ tích cực giữa quan hệ xã hội và hạnh phúc.
Quan hệ xã hội cũng giống như hạnh phúc, được xem là nhu cầu cơ bản của con người (Haller & Hadler, 2006), được định nghĩa là mối liên kết giữa các cá thể và tương tác giữa cá nhân của họ (Due & đtg, 1999). Sự thật là quan hệ xã hội hỗ trợ cho việc hợp tác trong tổ chức (Spagnolo, 1999), phát triển trách nhiệm xã hội, sau đó là dẫn đến đạt được sự hài lòng trong công việc (Fiorillo & Nappo, 2014) và hạnh phúc (Taniguchi, 2015). Do đó, nghiên cứu này đề xuất rằng quan hệ xã hội có ảnh hưởng tích cực đến hạnh phúc. Hành vi công dân tổ chức (OCBs) liên quan đến hành vi trong công việc, mang tính tùy ý, không được công nhận chính thức bởi hệ thống khen thưởng của tổ chức (Organ, 9 Luan van 1988).
Nói một cách khác, hành vi mang tính tự nguyện này có thể khuyến khích hiệu quả hoạt động của tổ chức. Vì thế, việc nghiên cứu nguồn gốc của OCBs đã thu hút rất nhiều nghiên cứu từ các học giả khác nhau trên thế giới. Mục đích của nghiên cứu này là xem xét tác động của quan hệ xã hội và hạnh phúc lên hành vi tự nguyện – OCBs. Theo đó, dựa trên lý thuyết sự kiện - cảm xúc (Affective events theory) tác giả đề nghị quan hệ xã hội có ảnh hưởng tích cực đến OCBs thông qua hạnh phúc cũng như là hạnh phúc có tác động trực tiếp đến OCBs.
Lý thuyết sự kiện - cảm xúc (AET) mô tả rằng các sự kiện xảy ra ở môi trường làm việc được coi như là nguyên nhân gần của phản ứng tình cảm, đó là cái sẽ tác động đến hành vi và thái độ của người lao động (Weiss & Cropanzano, 1996). Lý thuyết này hỗ trợ làm rõ hơn quá trình của ảnh hưởng xã hội trong các mối quan hệ giữa quan hệ xã hội, hạnh phúc và OCBs. Các nghiên cứu trước tìm ra rằng hạnh phúc có thể dẫn đến hành vi công dân tổ chức (OCBs) (Rego & đtg, 2010), tuy nhiên, không có nghiên cứu nào xem xét mối quan hệ giữa quan hệ xã hội, hạnh phúc và OCBs. Song song, ứng dụng lý thuyết sự kiện – cảm xúc là một cách tiếp cận mới cho việc giải thích các mối quan hệ này.
Vì thế, nghiên cứu này đã có những thành tựu vượt trội hơn các nghiên cứu trước đây ở những điều sau. Thứ nhất, một mô hình lý thuyết thuyết phục được đưa ra để kiểm tra mối quan hệ tương quan giữa quan hệ xã hội, hạnh phúc và hành vi công dân tổ chức, điều này giúp hiểu rõ hơn về bản chất và các nhân tố tác động của chúng. Thứ hai, tác giả cũng áp dụng lý thuyết sự kiện – cảm xúc để giải thích các mối quan hệ này. Cuối cùng, khảo sát từ các nhân viên trong lĩnh vực ngân hàng có thể làm giàu kiến thức về quản trị nguồn nhân lực ở trong một ngành công việc cụ thể.