Chương 1. Cơ sở lý luận đánh giá hiệu quả công việc và ứng dụng KPI trong đánh giá hiệu quả công việc Chương 2. Thực trạng đánh giá hiệu quả công việc tại Công ty TNHH Thương mại Hà Việt Chương 3. Ứng dụng KPI vào đánh giá hiệu quả công việc tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam 14 Footer Page 14 of 107.
Header Page 15 of 107. CƠ SỞ LÝ LUẬN ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÔNG VIỆC VÀ ỨNG DỤNG KPI TRONG ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÔNG VIỆC 1. Đánh giá hiệu quả công việc 1. Khái niệm và tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả công việc Trong mỗi tổ chức, công tác đánh giá hiệu quả công việc hay đánh giá thực hiện công việc là một trong những công tác vô cùng quan trọng và luôn tồn tại trong tổ chức.
“Đánh giá thực hiện công việc là sự đánh giá có hệ thống và chính thức tình hình thực hiện công việc của người lao động trong quan hệ so sánh với các tiêu chuẩn đã được xây dựng và thảo luận về việc đánh giá đó với người lao động” [11, tr. Còn đánh giá hiệu quả công việc đƣợc hiểu là “quá trình xem xét nhằm đánh giá một cách có hệ thống hiệu quả công việc và năng lực của nhân viên, bao gồm kết quả công việc, phương pháp thực hiện công việc, những phẩm chất và kỹ năng thực hiện công việc”[40, tr. Nhƣ vậy, để đánh giá hiệu quả công việc của nhân viên, cần phải có một hệ thống đánh giá bài bản, chuyên nghiệp và hiệu quả. Bên cạnh đó còn có sự kết hợp đánh giá năng lực, kỹ năng, phẩm chất của nhân viên.
Đánh giá hiệu quả công việc có vai trò vô cùng quan trọng đối với các tổ chức bởi nó là tiền đề, là cơ sở để khen thƣởng, kỷ luật, động viên nhân viên cũng nhƣ giúp nhà quản trị quyết định việc trả lƣơng thƣởng, chế độ đãi ngộ một cách công bằng và chính xác. Tiến trình đánh giá hiệu quả thực hiện công việc: 15 Footer Page 15 of 107. Header Page 16 of 107. Xác định mục tiêu đánh giá Ấn định kỳ vọng công việc Xem xét công việc hiệu quả Lựa chọn phƣơng tiện phù hợp Đánh giá sự hoàn thành công việc Thảo luận việc đánh giá Hình 1: Tiến trình đánh giá hiệu quả công việc Muốn đánh giá đƣợc hiệu quả công việc, điều kiện tiên quyết là phải có những tiêu chuẩn để đánh giá một cách công bằng và hiệu quả nhất.
Tiêu chuẩn để đánh giá phải đáp ứng đƣợc các yêu cầu sau: Tiêu chuẩn đánh giá phải tƣơng thích với chiến lƣợc và mục tiêu của doanh nghiệp. Đây là điều quan trọng nhất trong quá trình đánh giá hiệu quả công việc. Các tiêu chuẩn đánh giá đƣa ra khác xa với mục tiêu mà doanh nghiệp muốn hƣớng tới thì việc đánh giá xem nhƣ là vô nghĩa. Tiêu chuẩn đánh giá phải là những tiêu chuẩn phản ánh đầy đủ sự cống hiến của từng cá nhân, từng bộ phận vào mục tiêu chung của bộ phận và của doanh nghiệp.
Tiêu chuẩn đánh giá phải xác thực. Yếu tố xác thực đƣợc thể hiện ở chỗ, tiêu chuẩn đánh giá phải gắn liền với chính kế hoạch thực hiện của bộ phận nói riêng, của doanh nghiệp nói chung và trên hết nó gắn với chính bản mô tả công việc, mô tả những công việc mà mỗi nhân viên, mỗi bộ phận phải tiến hành. Tiêu chuẩn đánh giá phải có độ tin cậy cao. Tiêu chuẩn đánh giá có độ tin cậy cao sẽ khuyến khích và thu hút nguồn nhân lực nỗ lực, cố gắng phấn đấu trong công việc.
Muốn vậy, tiêu chuẩn đánh giá phải định lƣợng đƣợc, đo lƣờng đƣợc và có sự ổn định tƣơng đối. 16 Footer Page 16 of 107. Header Page 17 of 107. Phương pháp đánh giá hiệu quả công việc Hiện nay, các nhà quản lý có nhiều phƣơng pháp đánh giá hiệu quả công việc từ cấp nhân viên cho tới các bộ phận, thậm chí cả cấp quản lý.
Tuy nhiên, việc lựa chọn và áp dụng phƣơng pháp đánh giá nào đòi hỏi các nhà quản lý phải có sự cân nhắc nhằm thực hiện tối đa hóa lợi ích của hệ thống đánh giá. Để đi đến quyết định đúng đắn, nhà quản lý phải hiểu rõ đƣợc bản chất của các phƣơng pháp. Mỗi một phƣơng pháp đánh giá đều có những ƣu điểm và nhƣợc điểm riêng. Tuỳ vào trƣờng hợp cụ thể của từng doanh nghiệp, các phƣơng pháp áp dụng khác nhau sẽ cho hiệu quả lợi ích khác nhau.
Phương pháp đánh giá cho điểm: Phƣơng pháp cho điểm yêu cầu các nhà quản lý xác định các tiêu chí cụ thể để đánh giá hiệu quả công việc và thang điểm số cho từng tiêu chí này. Các tiêu chí đánh giá bao gồm kết quả công việc (số lƣợng, chất lƣợng công việc), phƣơng pháp làm việc, kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng giao tiếp, tinh thần hợp tác trong công việc. Tùy thuộc vào đối tƣợng đánh giá, doanh nghiệp có thể đƣa ra các tiêu chí đánh giá cụ thể cho từng loại công việc: Tiêu chí đánh giá đối với cán bộ lãnh đạo, quản lý; tiêu chí đánh giá đối với nhân viên văn phòng; tiêu chí đánh giá đối với nhân viên phòng kinh doanh… Mỗi tiêu chí đƣợc xếp hạng từ thấp tới cao, từ “kém” cho tới “xuất sắc” hoặc một cách sắp xếp tƣơng tự nào đó, tùy theo thực trạng hoạt động làm việc của từng doanh nghiệp. Các mức hạng này đƣợc lƣợng hóa thành điểm số cụ thể.
Chẳng hạn: Mức xuất sắc (5 điểm): Hiệu quả công việc vƣợt xa tiêu chuẩn, chỉ tiêu. Mức tốt (4 điểm): Hiệu quả công việc trên mức tiêu chuẩn Mức khá (3 điểm): Hiệu quả công việc đạt yêu cầu Mức trung bình (2 điểm): Hiệu quả một phần công việc đạt tiêu chuẩn Mức kém (1 điểm): Không thực hiện đƣợc công việc đạt tiêu chuẩn. Tiêu chí đánh giá và thang điểm cho mỗi tiêu chí tạo thành thang đánh giá hiệu quả công việc (Bảng đánh giá hiệu quả công việc của cán bộ quản lý tại Công ty HL). 17 Footer Page 17 of 107.
Header Page 18 of 107.1: Bảng đánh giá kết quả công việc (6 tháng 1 lần, dành cho cán bộ quản lý) Họ tên nhân viên:……………………………………………………………. Chức danh công việc:……………………. Tiêu thức Trung Xuất TT Tiêu chí chi tiết Kém Khá Tốt đánh giá bình sắc 1. Mức độ hoàn thành Mức độ hoàn khối lƣợng công việc đƣợc 1 2 3 4 5 1 thành công việc giao đƣợc giao 1.
Chất lƣợng công việc 1 2 3 4 5 đƣợc hoàn thành 2.Tinh thần trách nhiệm 1 2 3 4 5 trong công việc Thái độ hành vi 2. Sự gƣơng mẫu đối với 2 1 2 3 4 5 trong công việc nhân viên dƣới quyền 2. Tinh thần học hỏi, cầu 1 2 3 4 5 tiến 3. Thành thạo, nắm vững 1 2 3 4 5 chuyên môn nghiệp vụ 3.
Khả năng phân tích, xử Kỹ năng nghiệp vụ 1 2 3 4 5 3 lý tình huống chuyên môn 3. Khả năng quan hệ với 1 2 3 4 5 đối tác và khách hàng 3. Phƣơng pháp làm việc 1 2 3 4 5 4. Năng lực tổ chức điều 1 2 3 4 5 hành nhân sự Khả năng phối hợp 4.
Khả năng khuyến 4 1 2 3 4 5 quản lý khích nhân viên làm việc 4. Khả năng làm việc độc 1 2 3 4 5 lập 5. Mức độ sáng tạo trong 1 2 3 4 5 công việc Khả năng học hỏi 5 5. Khả năng thích ứng với sáng tạo sự thay đổi của môi trƣờng 1 2 3 4 5 kinh doanh hoặc công nghệ Tồn tại và khó khăn trong kỳ :…………………………………………………….
Phƣơng hƣớng phấn đấu trong kỳ tới:……………………………………………. 18 Footer Page 18 of 107. Header Page 19 of 107. Ƣu điểm của phƣơng pháp thang đo/ thang điểm trong đánh giá kết quả công việc là chúng dễ hiểu, sử dụng thuận tiện.
Nếu sử dụng thang điểm trong đánh giá, ngƣời quản lý có thể lƣợng hóa và so sánh kết quả hiệu quả công việc của nhân viên một cách dễ dàng. Trong điều kiện không thể đƣa ra các tiêu chí đánh giá cụ thể cho từng loại công việc, doanh nghiệp vẫn có thể sử dụng một mẫu phiếu đánh giá với các tiêu thức mang tính chất chung, phù hợp với nhiều nhiều loại công việc, do đó có thể dùng cho nhiều nhóm lao động. Tuy nhiên khi đó các đặc trƣng riêng biệt của từng loại công việc có thể bị bỏ qua. Một nhƣợc điểm khác của phƣơng pháp này là ngƣời đánh giá dễ mắc phải lỗi đánh giá theo ý kiến chủ quan dẫn đến sự thiên vị, thành kiến, xu hƣớng trung bình trong đánh giá.
Việc xác định mức độ hiệu quả công việc của nhân viên trên cơ sở so sánh kết quả làm việc thực tế với các yêu cầu đặt ra cũng đòi hỏi những kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ nhất định của ngƣời đánh giá. Phương pháp quản trị theo mục tiêu: Phƣơng pháp đánh giá quản trị mục tiêu là phƣơng pháp hƣớng tới kết quả vì theo phƣơng pháp này kết quả công việc của nhân viên và của các bộ phận đƣợc xác định dựa trên mức độ đạt đƣợc của nhân viên đó, bộ phận đó so với mục tiêu công việc đã đƣợc xác định từ trƣớc. Mục đích của MBO là gia tăng kết quả hoạt động của tổ chức bằng việc đạt đƣợc các mục tiêu của tổ chức thông qua các mục tiêu của nhân viên trong toàn bộ tổ chức. Lý tƣởng là các nhân viên nhận đƣợc các dữ liệu đầu vào đủ để xác định các mục tiêu của họ, thời gian phải hoàn thành,… Thông thƣờng, các mục tiêu này sẽ đƣợc chính các cấp quản lý và cả nhân viên đảm nhiệm cùng xây dựng.
Ƣu điểm của MBO là các nhà quản lý có thể thấy việc mô tả thực hiện công việc của nhân viên tiện lợi, MBO hiệu quả tốt đối với năng suất lao động và thỏa mãn nghề nghiệp của nhân viên. Tuy nhiên, các nhà quản lý thƣờng thiếu kinh nghiệm giao tiếp cần thiết để thực hiện việc kiểm tra kết quả bằng phƣơng pháp MBO và có thể không tạo ra sự khuyến khích. Ngoài ra, việc coi vai trò của ngƣời quản lý nhƣ một ngƣời giúp đỡ có thể mâu thuẫn với cung cách hàng ngày của ngƣời quản lý. 19 Footer Page 19 of 107.
Header Page 20 of 107. Phương pháp danh mục kiểm tra: Phƣơng pháp này thiết kế các phiếu đánh giá trong đó liệt kê, mô tả các hành vi, thái độ có thể xảy ra trong quá trình thực hiện công việc và đánh dấu vào những hành vi thái độ mà ngƣời lao động đã thực hiện. Sử dụng phƣơng pháp này giúp việc đánh giá đƣợc dễ dàng, tính đến đặc thù của từng loại công việc.