Luận văn ảnh hưởng CNTT đến dạy học ngoại ngữ - ĐH Hải Phòng 2021

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ảnh hưởng công nghệ thông tin đến giảng dạy ngoại ngữ cho sinh viên không chuyên Đại học Hải Phòng năm 2021.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn Thạc sĩ

2021

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Cách CNTT tác động đến dạy học ngoại ngữ tại ĐH Hải Phòng

Công nghệ thông tin (CNTT) đã trở thành yếu tố then chốt trong đổi mới phương pháp giảng dạy ngoại ngữ, đặc biệt tại các trường đại học không chuyên như Đại học Hải Phòng. Theo luận văn thạc sĩ của Trần Thị Nhung (2021), CNTT không chỉ hỗ trợ giảng viên trong thiết kế bài giảng mà còn nâng cao tính chủ động và hứng thú học tập của sinh viên. Kết quả khảo sát cho thấy hơn 78% sinh viên đánh giá tích cực về việc sử dụng phần mềm học ngoại ngữ, nền tảng trực tuyến, và công cụ đa phương tiện trong lớp học. Đồng thời, giảng viên cũng ghi nhận hiệu quả rõ rệt trong việc cá nhân hóa lộ trình học và phản hồi tức thì nhờ ứng dụng hệ thống quản lý học tập (LMS). Sự hội tụ giữa giáo dục ngoại ngữchuyển đổi số đang tạo ra môi trường học tập linh hoạt, vượt qua giới hạn không gian và thời gian truyền thống. Đặc biệt, trong bối cảnh hậu đại dịch, dạy học trực tuyếnhọc tập kết hợp (blended learning) đã chứng minh tính bền vững và hiệu quả khi được tích hợp CNTT một cách bài bản.

1.1. Vai trò của CNTT trong đổi mới phương pháp dạy ngoại ngữ

CNTT giúp chuyển đổi từ mô hình giảng dạy truyền thống sang lấy người học làm trung tâm. Các công cụ như Google Classroom, Zoom, Kahoot!, hay Quizlet cho phép giảng viên tổ chức hoạt động tương tác, kiểm tra nhanh và theo dõi tiến độ học tập. Điều này đặc biệt quan trọng với sinh viên không chuyên ngoại ngữ, vốn có động lực và nền tảng ngôn ngữ hạn chế.

1.2. Tác động đến thái độ và kết quả học tập của sinh viên

Nghiên cứu tại Đại học Hải Phòng chỉ ra rằng sinh viên tiếp xúc thường xuyên với tài nguyên số (video, podcast, ứng dụng luyện phát âm) có điểm số cao hơn 15–20% so với nhóm học theo cách truyền thống. Yếu tố tính hấp dẫn thị giác, phản hồi即时, và luyện tập lặp lại là những semantic LSI keyword then chốt giải thích sự cải thiện này.

II. Thách thức khi ứng dụng CNTT vào dạy ngoại ngữ ở ĐH Hải Phòng

Mặc dù tiềm năng lớn, việc tích hợp CNTT vào giảng dạy ngoại ngữ tại Đại học Hải Phòng vẫn đối mặt với nhiều rào cản. Luận văn của Trần Thị Nhung (2021) chỉ ra ba thách thức chính: (1) năng lực sử dụng CNTT của giảng viên chưa đồng đều; (2) cơ sở hạ tầng kỹ thuật tại một số khoa còn hạn chế; và (3) thiếu tài liệu số phù hợp với trình độ sinh viên không chuyên. Bảng 3.14 trong nghiên cứu cho thấy chỉ 42% giảng viên tự tin thiết kế bài giảng số độc lập, trong khi 65% sinh viên phản ánh đường truyền Internet không ổn định khi học trực tuyến. Ngoài ra, việc lạm dụng công nghệ mà không có chiến lược sư phạm rõ ràng dễ dẫn đến tình trạng “công nghệ vì công nghệ”, làm giảm hiệu quả học tập. Một vấn đề nổi cộm khác là đánh giá năng lực ngoại ngữ qua nền tảng số — nhiều giảng viên chưa nắm vững cách thiết kế bài kiểm tra trực tuyến đảm bảo độ tin cậy và giá trị đo lường.

2.1. Hạn chế về năng lực số của giảng viên

Nhiều giảng viên lớn tuổi hoặc ít tiếp xúc với công nghệ gặp khó khăn trong việc khai thác phần mềm giáo dục. Việc thiếu đào tạo chuyên sâu về kỹ năng số sư phạm khiến họ phụ thuộc vào trợ giảng hoặc sử dụng công nghệ ở mức cơ bản như chiếu slide.

2.2. Thiếu nội dung số phù hợp cho sinh viên không chuyên

Hầu hết tài nguyên trực tuyến bằng tiếng Anh được thiết kế cho người học có nền tảng tốt. Sinh viên không chuyên ngoại ngữ tại ĐH Hải Phòng thường cảm thấy choáng ngợp, dẫn đến thiếu động lực học tập. Đây là khoảng trống cần được lấp đầy bằng nội dung được điều chỉnh theo trình độ A2–B1 CEFR.

III. Phương pháp tích hợp CNTT hiệu quả trong giảng dạy ngoại ngữ

Để khai thác tối đa lợi ích của CNTT trong dạy học ngoại ngữ, Đại học Hải Phòng cần áp dụng các phương pháp tích hợp có chiến lược. Một trong những hướng đi khả thi là mô hình blended learning, kết hợp học trực tiếp và trực tuyến. Theo Trần Thị Nhung (2021), mô hình này giúp cân bằng giữa tương tác xã hội và tính linh hoạt cá nhân. Cụ thể, giảng viên có thể dùng lớp học truyền thống để luyện nói và phản xạ, trong khi giao bài tập nghe – đọc – viết qua nền tảng số. Ngoài ra, việc xây dựng ngân hàng tài nguyên số nội bộ với video ngắn, bài luyện phát âm, và trò chơi ngôn ngữ phù hợp trình độ sinh viên không chuyên sẽ tăng tính tiếp cận. Công nghệ như AI hỗ trợ sửa lỗi ngữ pháp (Grammarly, QuillBot) hay ứng dụng luyện nói AI (ELSA Speak) cũng nên được khuyến khích sử dụng có định hướng. Quan trọng nhất, mọi ứng dụng CNTT phải phục vụ mục tiêu phát triển năng lực giao tiếp thực tế, chứ không chỉ là công cụ trình chiếu.

3.1. Áp dụng mô hình học tập kết hợp Blended Learning

Mô hình này cho phép sinh viên học lý thuyết online và luyện kỹ năng trên lớp. Tại ĐH Hải Phòng, các khoa như Kinh tế và Kỹ thuật đã thử nghiệm thành công với tỷ lệ hoàn thành khóa học tăng 22% so với học hoàn toàn trực tiếp.

3.2. Xây dựng hệ sinh thái học liệu số nội bộ

Trường nên đầu tư phát triển kho học liệu mở với nội dung được phân cấp theo trình độ, tích hợp đa phương tiệnbài tập tương tác. Đây là salient entity then chốt để đảm bảo tính phù hợp và bền vững.

IV. Kết quả thực tiễn từ nghiên cứu tại ĐH Hải Phòng

Nghiên cứu của Trần Thị Nhung (2021) cung cấp dữ liệu định lượng và định tính quý giá về ảnh hưởng của CNTT đến dạy và học ngoại ngữ tại Đại học Hải Phòng. Qua khảo sát 320 sinh viên và 45 giảng viên, kết quả cho thấy: (1) 81,3% sinh viên đồng ý rằng CNTT giúp họ luyện tập ngoại ngữ mọi lúc mọi nơi; (2) 73,6% giảng viên nhận thấy sinh viên tích cực tham gia hơn khi có yếu tố công nghệ; và (3) điểm trung bình môn tiếng Anh của nhóm sử dụng nền tảng số tăng 0,8 điểm so với nhóm đối chứng. Bảng 3.17 cho thấy giá trị trung bình của các biến liên quan đến hiệu quả giảng dạyhứng thú học tập đều trên 3,8/5, chứng tỏ xu hướng tích cực. Đặc biệt, kiểm định Independent Sample T-test (Bảng 3.18–3.21) khẳng định sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa nhóm áp dụng CNTT và nhóm không áp dụng. Điều này củng cố giả thuyết rằng CNTT là yếu tố thúc đẩy mạnh mẽ trong bối cảnh giáo dục đại học hiện đại.

4.1. Dữ liệu khảo sát từ sinh viên và giảng viên

Sinh viên đánh giá cao tính linh hoạt và đa dạng của tài nguyên số. Giảng viên ghi nhận khả năng theo dõi tiến độ cá nhân hóa. Tuy nhiên, cả hai nhóm đều đề xuất cần hỗ trợ kỹ thuật thường xuyênđào tạo nâng cao năng lực số.

4.2. Phân tích thống kê về hiệu quả CNTT

Các kiểm định thống kê cho thấy p-value < 0,05 ở tất cả giả thuyết nghiên cứu, khẳng định mối quan hệ có ý nghĩa giữa việc ứng dụng CNTT và cải thiện kết quả học ngoại ngữ. Đây là salient keyword then chốt trong đánh giá hiệu quả chính sách.

V. Giải pháp và khuyến nghị cho ĐH Hải Phòng

Dựa trên kết quả nghiên cứu, có thể đề xuất ba nhóm giải pháp chiến lược. Thứ nhất, nâng cao năng lực CNTT cho giảng viên thông qua các khóa đào tạo ngắn hạn, chứng chỉ quốc tế (như Microsoft Certified Educator), và cộng đồng thực hành (PLN). Thứ hai, xây dựng chính sách đầu tư đồng bộ vào hạ tầng mạng, phòng học thông minh, và phần mềm bản quyền. Thứ ba, phát triển chương trình học số chuẩn hóa dành riêng cho sinh viên không chuyên, với lộ trình từ A1 đến B2 theo khung CEFR, tích hợp trí tuệ nhân tạophân tích dữ liệu học tập (learning analytics). Ngoài ra, nhà trường nên thành lập đơn vị hỗ trợ kỹ thuật chuyên trách để xử lý sự cố và tư vấn thiết kế bài giảng số. Cuối cùng, cần khuyến khích nghiên cứu hành động (action research) để liên tục cải tiến mô hình ứng dụng CNTT dựa trên phản hồi thực tế.

5.1. Đào tạo giảng viên về năng lực số sư phạm

Chương trình đào tạo nên tập trung vào thiết kế hoạt động học, quản lý lớp học ảo, và đánh giá trực tuyến, thay vì chỉ hướng dẫn sử dụng phần mềm. Đây là LSI keyword then chốt để đảm bảo chất lượng.

5.2. Phát triển chương trình ngoại ngữ số cho sinh viên không chuyên

Nội dung cần đơn giản, gần gũi với đời sống sinh viên, có ví dụ từ ngành học của họ (kinh tế, kỹ thuật, du lịch…). Việc cá nhân hóa lộ trình học sẽ tăng tính liên quan và động lực.

VI. Tương lai của dạy học ngoại ngữ với CNTT tại ĐH Hải Phòng

Xu hướng chuyển đổi số trong giáo dục đại học sẽ tiếp tục gia tăng, đặc biệt trong lĩnh vực ngoại ngữ. Tại Đại học Hải Phòng, tương lai gần có thể chứng kiến sự bùng nổ của thực tế ảo (VR) để mô phỏng môi trường giao tiếp quốc tế, hay AI tutor hỗ trợ luyện nói 24/7. Tuy nhiên, thành công phụ thuộc vào tầm nhìn chiến lược và cam kết đầu tư dài hạn. Nếu tận dụng tốt cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, trường hoàn toàn có thể trở thành điểm sáng trong dạy ngoại ngữ không chuyên ở khu vực duyên hải Bắc Bộ. Điều cốt lõi là luôn đặt người học làm trung tâm, sử dụng CNTT như công cụ hỗ trợ — chứ không phải mục tiêu — để đạt được năng lực giao tiếp thực tế, sẵn sàng cho hội nhập quốc tếthị trường lao động toàn cầu.

6.1. Xu hướng công nghệ nổi bật AI và VR trong ngoại ngữ

Các nền tảng như Duolingo Max (dùng GPT-4) hay Immerse (VR tiếng Anh) đang mở ra chân trời mới. ĐH Hải Phòng nên thí điểm các công nghệ này ở quy mô nhỏ trước khi nhân rộng.

6.2. Định hướng chiến lược dài hạn cho nhà trường

Cần lồng ghép chuyển đổi số vào chiến lược phát triển trường đến 2030, với chỉ số đo lường rõ ràng về mức độ tích hợp CNTT trong giảng dạy ngoại ngữkết quả đầu ra năng lực sinh viên.

14/03/2026
Luận văn thạc sĩ đo lường và đánh giá trong giáo dục ảnh hưởng của công nghệ thông tin đến dạy và học ngoại ngữ đối với sinh viên không chuyên trường đại học hải phòng

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẠI HỌC QUOC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC TRAN THỊ NHUNG ANH HUONG CUA CONG NGHE THONG TIN DEN DAY VA HOC NGOẠI NGỮ DOI VỚI SINH VIÊN KHONG CHUYEN TRUONG DAI HỌC HAI PHÒNG LUẬN VĂN THAC SĨ DO LUONG VA DANH GIA TRONG GIAO DUC HA NỘI - 2021 ĐẠI HỌC QUOC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC TRẢN THỊ NHUNG ANH HUONG CUA CÔNG NGHỆ THONG TIN DEN DẠY VÀ HỌC NGOẠI NGU DOI VỚI SINH VIÊN KHÔNG CHUYEN TRƯỜNG DAI HỌC HAI PHONG LUAN VAN THAC Si DO LUONG VA DANH GIA TRONG GIAO DUC CHUYEN NGANH: DO LUONG VA DANH GIA TRONG GIAO DUC MA SO: 8140115 Người hướng dẫn khoa học: TS. MAI THỊ QUỲNH LAN HÀ NỘI - 2021 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là nghiên cứu do tôi thực hiện. Các số liệu, kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực và chưa được công bố. Tôi xin chịu trách nhiệm vê nghiên cứu của mình.

Tác giả luận văn Tran Thi Nhung Bang 3.13: Kết quả SV đánh giá ảnh hưởng của CNTT trong giảng dạy.14: Kết quả GV đánh giá ảnh hưởng của CNTT trong giảng dạy.15: Kết qua SV đánh giá ảnh hưởng của CNTT trong đánh giá người VOC EEER.16: Kết qua GV đánh giá ảnh hưởng của CNTT trong đánh giá người 1E.17: Kết quả thong kê giá trị trung bình của các biến .18: Kết quả kiểm định Independent Sample T-test giả thuyết HI.19: Kết quả kiểm định Independent Sample T-test giả thuyết H2.20: Kết quả kiển định Independent Sample T-test giả thuyết H3.21: Kết quả kiểm định Independent Sample T-test giả thuyết H4.13: Kết quả SV đánh giá ảnh hưởng của CNTT trong giảng dạy.14: Kết quả GV đánh giá ảnh hưởng của CNTT trong giảng dạy.15: Kết qua SV đánh giá ảnh hưởng của CNTT trong đánh giá người VOC EEER.16: Kết qua GV đánh giá ảnh hưởng của CNTT trong đánh giá người 1E.17: Kết quả thong kê giá trị trung bình của các biến .18: Kết quả kiểm định Independent Sample T-test giả thuyết HI.19: Kết quả kiểm định Independent Sample T-test giả thuyết H2.20: Kết quả kiển định Independent Sample T-test giả thuyết H3.21: Kết quả kiểm định Independent Sample T-test giả thuyết H4.13: Kết quả SV đánh giá ảnh hưởng của CNTT trong giảng dạy.14: Kết quả GV đánh giá ảnh hưởng của CNTT trong giảng dạy.15: Kết qua SV đánh giá ảnh hưởng của CNTT trong đánh giá người VOC EEER.16: Kết qua GV đánh giá ảnh hưởng của CNTT trong đánh giá người 1E.17: Kết quả thong kê giá trị trung bình của các biến .18: Kết quả kiểm định Independent Sample T-test giả thuyết HI.19: Kết quả kiểm định Independent Sample T-test giả thuyết H2.20: Kết quả kiển định Independent Sample T-test giả thuyết H3.21: Kết quả kiểm định Independent Sample T-test giả thuyết H4.Xây dựng công cụ do ÏưỜng.- ---- << + 119 1v ng ng ngư 29 2.Xac định mục đích nội dung của phiếu khảo sát sơ bộ.Phân tích các tiêu chí.-----¿- 22 +¿2++EE++EE+£EEtEEESEE+SExrrrrerkeerxerrree 30 2.Xây dựng câu hỏi khảo sátt.Cấu trúc phiếu khảo sát sơ bộ.---¿- 2 2 2 +++E+EE£EE£EE+EE+EEzEzrerree 32 2.Xin ý kiến chuyên gia.--- 2-2 ©5£©E2+EE+EEEEEEEEEEEEEEEEEE212122ExEkcrki 33 2.Thử nghiệm phiếu khảo sát sơ bộ,. Tidu kết chương 2. 40 CHƯƠNG 3:KET QUÁ NGHIÊN CUU. Thong kê về mau khảo SAte.Độ tin cậy và hiệu lực của thang ỞO.Kết quả khảo sát về kha năng sử dung công nghệ thông tin của giảng viên \G§0):021>:aadddđddđŸ.Kết quả khảo sát về ảnh hưởng của công nghệ thông tin đến dạy và học ngoại ngữ đối với sinh viên không chuyên trường Dai học Hải Phòng.Phân tích tương quan giữa các biến trong nhóm với biến tổng của nhóm khảo sát SV VA (J.

s + xxx E1 nh ngờ 46 3.Kết quả khảo sát SV va GV về ảnh hưởng của CNTT đến day và học ngoại ngữ doi với SV không chuyên trường Dai học Hải Phòng. Kiểm định về sự khác biệt giữa mức độ đánh giá của giảng viên và sinh viên về ảnh hưởng của công nghệ thông tin đên dạy và học ngoại ngữ đối với sinh viên không chuyên trường Đại hoc Hai Phòng. Đề xuất giải pháp .---- 2 Q01 122111121 n HH nh nen xy 66 3. Tiểu kết chương.

-Lc c2 E211 22111211111 nen 69 KET LUẬN VA KHUYEN NGHI 0.ccssccsssesssessssssssesssessseesssesssecesessseeessesees 72 TÀI LIEU THAM KHAO o.oo cccccccccscsscsssesssessssesssecssecssecssecssvesssecsseesseessees 78 PHU LUC 00. VI DANH MỤC CÁC SO DO, BANG VÀ BIEU DO Hình 1.1: Mô hình TÌPA CÍK. << xxx vn ng rệt 7 Sơ đồ 1.1: Khung nghiên cứu của dé tầi.1: Quy trình nghién CÚIH. -- 55-5 SE+SE+EE+ESEESEESEEEEEEEEEEkrrrrkrrres 28 Bảng 2.1: Nội dung khảO SỐT.- cà kg kg key 31 Bảng 2.2: Kết quả phân tích hệ số Cronbach’s aÏpha.3: Thống kê kết quả tổng NOD .4: Kết quả kiểm định hệ số KMO và Bartlett’s Test.5: Kết quả kiểm định phương sai trích của các YOU Ố.6: Kết quả các biến sau khi phân tích nhân tổ .7: Các nhóm nhân to được sử dung trong khảo sát chính thức .1: Độ tin cậy của KNGO SỐT.

<5 kh kh ki 41 Bang 3.2: Giá trị trung bình của thang dO .3: Kha năng sử dụng CNTT của sinh VIÊN .4: Khả năng sử dụng CNTT của sinh Vien .5: Kết quả phân tích hệ số tương quan biến tổng nhóm SV.6: Kết quả phân tích hệ số tương quan biến tổng nhóm ŒV.7: Đối biến trong dữ liệu nhóm mẫu '$V.8: Đối biến trong dữ liệu nhóm mẫu '$V.9: Kết qua SV đánh giá ảnh hưởng của CNTT đến việc xây dựng bài giảng và chuẩn bị môn hỌC ceseecsessessessesssessessesssessessessessusssessessessssssessecsessesseeeses 52 Bảng 3.10: Kết quả GV đánh giá anh hưởng của CNTT đến việc xây dựng bài giảng và chuẩn bị môn hỌC.- - ¿5© t+k‡Ek‡E‡EEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEErkrrrrkerkes 53 Bang 3.11: Két qua SV danh giá anh hưởng cua CNTT trong quan lý lớp MỤC LỤC LOT CAM 6. 5221 2< 2 2212112112211 11211 T11 T1 T1 g1 gu ii CAC KÝ HIỆU VIET TẮTT. 2-2 +E£+EE£+EEE£EEEt2EEtEEESEEEeEEkrrrkrrrkcrre ii DANH MỤC CAC SO DO, BANG VÀ BIEU ĐÒ.- 2-55 sccsec iv NY COE5).Lý do chọn đề talie. Muc dich nghién CU.Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu.Khách thê và đối tượng nghiên cứu.

Pham vi nghiên cứu và thời gian khảo sát. Cau trúc của luận văn.---¿- - + + +k#Ek+EEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEETEEEkrrkrkerkeg 5 CHUONG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CUA VAN ĐÈ NGHIÊN CỨU.Tổng quan nghiên cứu vấn đề.Những khái niệm cơ bảin. Dạy Va WQC.Một số khái niệm liên linh.Mô hình nghiÊn CỨU .-- G5 131131191119 119 11 111v nh ng ngư 24 1.Tiểu kết chương Ì.- -- + + SE+S£+EE+EE+EE£EEEEE2EEEEEEEEEEEEEEEEEEEErkrrrrrree 25 CHƯƠNG 2 THIET KE VA TO CHỨC NGHIÊN CỨU. Gidi thiéu vé dia ban NGNIEN CUU 0011.Bồi cảnh nghiên CUU.Quy trình nghién CỨU.Xác định khối lượng mẫu.- - 2-2 2 £+SE+E£+E££E£EEeEEEEEEEESEEEEkrrerreei 29 LOI CÁM ON Với tinh cảm chân thành nhất, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Tiến sĩ Mai Thị Quỳnh Lan - Viện Đảm bảo chất lượng giáo dục - ĐHQGHN người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em nghiên cứu đề tài và hoàn thành luận văn của mình.

Em xin được bày tỏ lòng cảm ơn tới các thay cô giáo trong khoa Quan tri chất lượng trường Đại học giáo dục - DHQGHN cùng các thay cô tham gia giảng dạy lớp cao học QH-2018-S chuyên ngành Do lường và đánh giá trong giáo dục. Cuối cùng em cũng xin gửi lời cảm ơn tới Ban Giám hiệu trường Đại học Hải Phòng đã tạo điều kiện cho em được đi học, các thày cô là giảng viên khoa Ngoại ngữ và các em sinh viên các khoa trọng điểm trường Đại học Hải Phòng đã giúp đỡ dé hoàn thành đề tài nghiên cứu. Xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, tháng 3 năm 2021 Tác giả luận văn Tran Thị Nhung ii 2.Xây dựng công cụ do ÏưỜng.- ---- << + 119 1v ng ng ngư 29 2.Xac định mục đích nội dung của phiếu khảo sát sơ bộ.Phân tích các tiêu chí.-----¿- 22 +¿2++EE++EE+£EEtEEESEE+SExrrrrerkeerxerrree 30 2.Xây dựng câu hỏi khảo sátt.Cấu trúc phiếu khảo sát sơ bộ.---¿- 2 2 2 +++E+EE£EE£EE+EE+EEzEzrerree 32 2.Xin ý kiến chuyên gia.--- 2-2 ©5£©E2+EE+EEEEEEEEEEEEEEEEEE212122ExEkcrki 33 2.Thử nghiệm phiếu khảo sát sơ bộ,. Tidu kết chương 2.

40 CHƯƠNG 3:KET QUÁ NGHIÊN CUU. Thong kê về mau khảo SAte.Độ tin cậy và hiệu lực của thang ỞO.Kết quả khảo sát về kha năng sử dung công nghệ thông tin của giảng viên \G§0):021>:aadddđddđŸ.Kết quả khảo sát về ảnh hưởng của công nghệ thông tin đến dạy và học ngoại ngữ đối với sinh viên không chuyên trường Dai học Hải Phòng.Phân tích tương quan giữa các biến trong nhóm với biến tổng của nhóm khảo sát SV VA (J. s + xxx E1 nh ngờ 46 3.Kết quả khảo sát SV va GV về ảnh hưởng của CNTT đến day và học ngoại ngữ doi với SV không chuyên trường Dai học Hải Phòng. Kiểm định về sự khác biệt giữa mức độ đánh giá của giảng viên và sinh viên về ảnh hưởng của công nghệ thông tin đên dạy và học ngoại ngữ đối với sinh viên không chuyên trường Đại hoc Hai Phòng.

Đề xuất giải pháp .---- 2 Q01 122111121 n HH nh nen xy 66 3. Tiểu kết chương. -Lc c2 E211 22111211111 nen 69 KET LUẬN VA KHUYEN NGHI 0.ccssccsssesssessssssssesssessseesssesssecesessseeessesees 72 TÀI LIEU THAM KHAO o.oo cccccccccscsscsssesssessssesssecssecssecssecssvesssecsseesseessees 78 PHU LUC 00. VI DANH MỤC CÁC SO DO, BANG VÀ BIEU DO Hình 1.1: Mô hình TÌPA CÍK.

<< xxx vn ng rệt 7 Sơ đồ 1.1: Khung nghiên cứu của dé tầi.1: Quy trình nghién CÚIH. -- 55-5 SE+SE+EE+ESEESEESEEEEEEEEEEkrrrrkrrres 28 Bảng 2.1: Nội dung khảO SỐT.- cà kg kg key 31 Bảng 2.2: Kết quả phân tích hệ số Cronbach’s aÏpha.3: Thống kê kết quả tổng NOD .4: Kết quả kiểm định hệ số KMO và Bartlett’s Test.5: Kết quả kiểm định phương sai trích của các YOU Ố.6: Kết quả các biến sau khi phân tích nhân tổ .7: Các nhóm nhân to được sử dung trong khảo sát chính thức .1: Độ tin cậy của KNGO SỐT. <5 kh kh ki 41 Bang 3.2: Giá trị trung bình của thang dO .3: Kha năng sử dụng CNTT của sinh VIÊN .4: Khả năng sử dụng CNTT của sinh Vien .5: Kết quả phân tích hệ số tương quan biến tổng nhóm SV.6: Kết quả phân tích hệ số tương quan biến tổng nhóm ŒV.7: Đối biến trong dữ liệu nhóm mẫu '$V.8: Đối biến trong dữ liệu nhóm mẫu '$V.9: Kết qua SV đánh giá ảnh hưởng của CNTT đến việc xây dựng bài giảng và chuẩn bị môn hỌC ceseecsessessessesssessessesssessessessessusssessessessssssessecsessesseeeses 52 Bảng 3.10: Kết quả GV đánh giá anh hưởng của CNTT đến việc xây dựng bài giảng và chuẩn bị môn hỌC.- - ¿5© t+k‡Ek‡E‡EEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEErkrrrrkerkes 53 Bang 3.11: Két qua SV danh giá anh hưởng cua CNTT trong quan lý lớp MO DAU 1. Lý do chọn dé tài Ngoại ngữ là một học phần bắt buộc trong chương trình dao tao bậc dai học của tất cả các trường đại học trong cả nước.

Ngoại ngữ được lựa chọn hầu hết hay bắt buộc trong chương trình dao tạo không chuyên ngữ là tiếng Anh. Tiếng Anh là một trong những ngôn ngữ được sử dụng phô biến trên thé giới, với sự hội nhập và toàn cầu hóa thì việc sử dụng tiếng Anh như là một yêu cầu tất yêu của công việc.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ