Luận văn thạc sĩ ueh ảnh hưởng của chương trình phát triển cà phê bền vững đến nông hộ trồng cà phê ở việt nam trường hợp nghiên cứu tại huyện cư mgak đăk lắk

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ueh ảnh hưởng của chương trình phát triển cà phê bền vững đến nông hộ trồng cà phê ở việt nam, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề xuất giải

Chuyên ngành

Chính sách công

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2015

97
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC HỘP

DANH MỤC PHỤ LỤC

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI

1.1. Bối cảnh nghiên cứu

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Câu hỏi nghiên cứu

1.4. Đối tượng và nội dung nghiên cứu

1.5. Phương pháp nghiên cứu

1.6. Nguồn thông tin

1.7. Cấu trúc luận văn

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT NGHIÊN CỨU VÀ KHUNG PHÂN TÍCH

2.1. Chương trình chứng nhận/ xác nhận cà phê bền vững

2.2. Tổng quan các chương trình CPBV

2.3. Chuỗi giá trị

2.4. Chuỗi giá trị cà phê toàn cầu

2.5. Chuỗi giá trị cà phê Việt Nam

2.6. Các nghiên cứu có liên quan

2.7. Tác động của chứng nhận UTZ đến nông dân ở Columbia

2.8. Tác động của các chương trình CPBV đến nông dân ở Braxin

2.9. Khung phân tích

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

3.2. Các chính sách, hỗ trợ của nhà nước trong việc phát triển cà phê bền vững

3.3. Các thể chế Nhà nước và xã hội hỗ trợ chương trình CPBV

3.3.1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Sở NNPTNT)

3.3.2. Trung tâm khuyến nông tỉnh

3.3.3. Hội nông dân, khuyến nông xã

3.3.4. UBND huyện Cư M’gar

3.3.5. Viện Khoa học Kỹ thuật Nông lâm nghiệp Tây Nguyên (Wasi)

3.4. Kết quả triển khai các chương trình CPBV tại Việt Nam và Đắk Lắk

3.4.1. Kết quả chương trình CPBV 4C

3.4.2. Kết quả chương trình CPBV UTZ

3.4.3. Kết quả chương trình CPBV RA

3.4.4. Kết quả chương trình CPBV FT

3.5. Cách thức triển khai chương trình CPBV tại điểm nghiên cứu

3.6. Các bước tiến hành để được chứng nhận

3.7. Hình thức hợp tác, quyền lợi và nghĩa vụ của các bên khi liên kết tham gia chương trình CPBV

3.8. Một số phát hiện từ các doanh nghiệp liên kết tham gia chương trình CPBV

3.9. Vai trò của chương trình CPBV đối với nông hộ thông qua khảo sát tại điểm nghiên cứu

3.9.1. Đặc điểm của các hộ được khảo sát

3.9.2. Tiếp nhận và áp dụng thông tin khoa học kỹ thuật

3.9.3. Thực hành các biện pháp KHKT

3.9.4. Chất lượng, năng suất

3.9.5. Chi phí, lợi nhuận

3.9.6. Thông tin về bán sản phẩm

3.9.7. Khó khăn của các nông hộ

4. CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

4.1. Hạn chế của đề tài

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về ảnh hưởng của chương trình phát triển cà phê bền vững

Chương trình phát triển cà phê bền vững (CPBV) đã trở thành một phần quan trọng trong chiến lược phát triển nông nghiệp tại Đắk Lắk. Với vai trò là một trong những tỉnh có diện tích trồng cà phê lớn nhất cả nước, Đắk Lắk đã áp dụng nhiều chương trình CPBV nhằm nâng cao năng suất và chất lượng cà phê. Những chương trình này không chỉ giúp nông dân cải thiện thu nhập mà còn bảo vệ môi trường và phát triển bền vững. Tuy nhiên, việc triển khai chương trình này cũng gặp nhiều thách thức cần được giải quyết.

1.1. Tình hình sản xuất cà phê tại Đắk Lắk

Đắk Lắk hiện có diện tích trồng cà phê lớn nhất cả nước với khoảng 204.390 ha. Ngành cà phê đóng góp lớn vào kinh tế địa phương, tạo việc làm cho hàng trăm ngàn lao động. Tuy nhiên, sản xuất cà phê vẫn đối mặt với nhiều vấn đề như năng suất thấp và chi phí sản xuất cao.

1.2. Lợi ích của chương trình CPBV đối với nông hộ

Chương trình CPBV đã mang lại nhiều lợi ích cho nông hộ như tăng năng suất, cải thiện chất lượng cà phê và giảm chi phí đầu vào. Nông dân tham gia chương trình còn được tiếp cận với các kỹ thuật canh tác mới, giúp nâng cao hiệu quả sản xuất.

II. Vấn đề và thách thức trong sản xuất cà phê bền vững

Mặc dù chương trình CPBV đã mang lại nhiều lợi ích, nhưng vẫn tồn tại nhiều vấn đề và thách thức trong quá trình triển khai. Nông dân thường gặp khó khăn trong việc áp dụng các tiêu chuẩn và quy định của chương trình, dẫn đến hiệu quả không đạt như mong đợi.

2.1. Khó khăn trong việc áp dụng tiêu chuẩn CPBV

Nhiều nông hộ chưa hiểu rõ về các tiêu chuẩn của chương trình CPBV, dẫn đến việc áp dụng không đồng bộ. Điều này ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm và khả năng cạnh tranh trên thị trường.

2.2. Tác động của biến đổi khí hậu đến sản xuất cà phê

Biến đổi khí hậu đã gây ra nhiều tác động tiêu cực đến sản xuất cà phê, như thay đổi thời tiết, ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng. Nông dân cần có các biện pháp ứng phó hiệu quả để giảm thiểu tác động này.

III. Phương pháp triển khai chương trình CPBV hiệu quả

Để chương trình CPBV đạt hiệu quả cao, cần có các phương pháp triển khai đồng bộ và hiệu quả. Việc hợp tác giữa nông dân và doanh nghiệp là rất quan trọng trong quá trình này.

3.1. Hợp tác giữa nông dân và doanh nghiệp

Sự hợp tác giữa nông dân và doanh nghiệp giúp tạo ra chuỗi giá trị bền vững. Doanh nghiệp cung cấp kỹ thuật và hỗ trợ tài chính, trong khi nông dân đảm bảo chất lượng sản phẩm.

3.2. Đào tạo và tập huấn cho nông dân

Đào tạo và tập huấn cho nông dân về kỹ thuật canh tác và tiêu chuẩn CPBV là rất cần thiết. Điều này giúp nông dân nâng cao kiến thức và kỹ năng, từ đó cải thiện năng suất và chất lượng sản phẩm.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu cho thấy chương trình CPBV đã mang lại nhiều tác động tích cực cho nông hộ trồng cà phê tại Đắk Lắk. Năng suất và chất lượng cà phê được cải thiện rõ rệt, đồng thời nông dân cũng tiết kiệm được chi phí sản xuất.

4.1. Tác động kinh tế của chương trình CPBV

Nghiên cứu cho thấy nông hộ tham gia chương trình CPBV đã tiết kiệm chi phí đầu vào từ 5,9-8,4%. Ngoài ra, họ còn nhận được giá thưởng khi bán sản phẩm, giúp tăng thu nhập.

4.2. Tác động môi trường từ chương trình CPBV

Chương trình CPBV đã giúp nông dân nâng cao ý thức bảo vệ môi trường. Nhiều nông hộ đã thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường như tiết kiệm nước và xử lý rác thải hợp lý.

V. Kết luận và khuyến nghị cho tương lai

Chương trình CPBV đã chứng minh được hiệu quả trong việc cải thiện sản xuất cà phê bền vững tại Đắk Lắk. Tuy nhiên, để duy trì và phát triển bền vững, cần có các chính sách hỗ trợ phù hợp cho nông dân.

5.1. Đề xuất chính sách hỗ trợ nông dân

Cần có các chính sách hỗ trợ tài chính và kỹ thuật cho nông dân tham gia chương trình CPBV. Điều này sẽ giúp họ vượt qua khó khăn và nâng cao hiệu quả sản xuất.

5.2. Tương lai của chương trình CPBV tại Đắk Lắk

Chương trình CPBV cần được mở rộng và phát triển hơn nữa tại Đắk Lắk. Việc nâng cao nhận thức và kỹ năng cho nông dân sẽ là yếu tố quyết định cho sự thành công của chương trình trong tương lai.

23/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Nêu bối cảnh nghiên cứu; câu hỏi nghiên cứu; mục tiêu nghiên cứu; đối tượng và nội dung nghiên cứu; phương pháp nghiên cứu. Chương 2: Giới thiệu tổng quan các chương trình CPBV, lý thuyết về chuỗi giá trị và khung phân tích để thực hiện nghiên cứu. Chương 3: Trình bày kết quả triển khai các chương trình CPBV tại Việt Nam và Đắk Lắk; phân tích sự hỗ trợ cuả nhà nước cho chương trình CPBV; phân tích mối liên kết giữa doanh nghiệp và nông hộ trong việc sản xuất cà phê có chứng nhận; phân tích tác động của chương trình CPBV trong sản xuất cà phê đến nông hộ. Chương 4: Đưa ra một số kết luận quan trọng trên cơ sở phân tích chương 3 và khuyến nghị chính sách.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT NGHIÊN CỨU VÀ KHUNG PHÂN TÍCH 2. Chương trình chứng nhận/xác nhận cà phê bền vững 2. Khái niệm Theo Cao ủy Thế giới về Môi trường và Phát triển Liên Hợp Quốc,1987, trích trong Châu Văn Thành, 2013 “Phát triển bền vững là sự phát triển đáp ứng nhu cầu của hiện tại mà không đánh đổi khả năng các thế hệ tương lai đáp ứng nhu cầu của họ”. Tại hội nghị Thượng đỉnh Thế giới về Phát triển bền vững tổ chức ở Johannesburg Cộng hoà Nam Phi, 2002, trích trongTừ Thái Giang, 2012 các nhà khoa học đã thống nhất xác định: “Phát triển bền vững là quá trình phát triển có sự kết hợp chặt chẽ, hợp lý, hài hoà giữa 3 mặt của sự phát triển, gồm: Tăng trưởng kinh tế, cải thiện các vấn đề xã hội và bảo vệ môi trường.

Tiêu chí để đánh giá sự phát triển bền vững là sự tăng trưởng kinh tế ổn định; thực hiện tốt tiến bộ và công bằng xã hội; khai thác hợp lý, sử dụng tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ và nâng cao chất lượng môi trường sống”. Từ các định nghĩa về phát triển bền vững và hiểu biết về các chương trình CPBV hiện nay, theo tác giả chương trình CPBV là chương trình yêu cầu các sản phẩm cà phê phải được sản xuất theo các bộ tiêu chuẩn đảm bảo tính bền vững về kinh tế, xã hội, môi trường để đáp ứng nhu cầu của hiện tại mà không đánh đổi khả năng các thế hệ tương lai đáp ứng nhu cầu của họ. Tổng quan các chương trình CPBV 2.1 Chương trình CPBV4C Hiệp hội 4C ra đời năm 2003 dưới sự bảo trợ của Hiệp hội Cà phê Đức và Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kỹ thuật Đức. Mục tiêu của Hiệp hội là cải thiện các điều kiện kinh tế, xã hội, môi trường dựa trên Bộ quy tắc 4C (Phụ lục 4) để phát triển bền vững cà phê đại trà.

Bộ quy tắc 4C quy định những thực hành bền vững bắt buộc các tác nhân trong chuỗi giá trị cà phê khi tham gia chương trình xác nhận CPBV 4C phải tuân theo. Theo Hiệp hội 4C “Phạm vi bền vững của 4C gồm:  Xã hội: điều kiện sống, điều kiện làm việc tốt cho nông dân, gia đình của họ và người lao động làm thuê.  Môi trường: bảo vệ rừng nguyên sinh, bảo tồn các nguồn tài nguyên thiên nhiên như: nước, đất, đa dạng sinh học và năng lượng. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9  Kinh tế: phát triển kinh tế là cơ sở cho phúc lợi xã hội cũng như bền vững.

Phát triển kinh tế bao gồm thu nhập hợp lý cho tất cả các thành viên trong chuỗi cà phê, tiếp cận thị trường cà phê và sinh kế bền vững”.2 Chương trình CPBV UTZ UTZ là chương trình chứng nhận đem đến sự đảm bảo về kinh tế, xã hội, môi trường trong sản xuất cà phê, ca cao, chè. UTZ có nghĩa là “T T” theo ngôn ngữ Maya của nước Guatemala. Chứng nhận UTZ ra đời năm 1997, do Công ty cà phê Ahold (Hà Lan) và những người sản xuất cà phê Guatemala sáng lập. Ban đầu tổ chức này mang tên là UTZ Kapek, đến năm 2008 đổi tên là UTZ Certified-Good inside.

Nhiệm vụ của UTZ là tạo ra một nền nông nghiệp bền vững thông qua các biện pháp canh tác bền vững dựa trên Bộ tiêu chuẩn UTZ (Phụ lục 4) với phươngchâm “Canh tác tốt hơn, tương lai tốt hơn”. Theo UTZ, nông nghiệp bền vững giúp nông dân, người lao động và gia đình họ thực hiện những mong muốn của mình và góp phần bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên của thế giới trong hiện tại và tương lai. Thế giới sản xuất nông nghiệp bền vững là một thế giới mà người nông dân thực hiện các thực hành nông nghiệp tốt, quản lý trang trại chuyên nghiệp quan tâm đến con người và hành tinh, đầu tư công nghiệp vào sản xuất bền vững, người tiêu dùng có thể thưởng thức và tin tưởng vào sản phẩm mà họ mua.3 Chương trình CPBV RA Liên minh rừng mưa được thành lập vào năm 1987, là tổ chức chứng nhận cho cà phê thân thiện môi trường. Mục tiêu của Liên minh rừng mưa là thúc đẩy tính hiệu quả nông nghiệp, bảo tồn sinh thái và phát triển con người.

Thông qua Bộ tiêu chuẩn (Phụ lục 4) gồm 10 nguyên tắc được xây dựng dựa trên các chủ đề môi trường lành mạnh, công bằng xã hội và khả năng kinh tế, các thành viên tham gia chứng nhận RA sẽ góp phần làm giảm nhẹ rủi ro đối với môi trường và xã hội do các hoạt động nông nghiệp gây ra thông qua tiến trình cải thiện liên tục. Chứng nhận RA được quản lý bởi tổ chức Mạng lưới nông nghiệp bền vững (Sustainable Agriculture Network - SAN).4 Chương trình CPBV FT Tổ chức dán nhãn công bằng quốc tế (Fairtrade Labelling Organization International - FLO) được thành lập vào năm 1997 tại Đức. Thương mại công bằng là chương trình cấp chứng chỉ do FLO lập ra nhằm cải thiện tình trạng kinh tế, xã hội của những người sản LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 xuất nhỏ, giúp họ tăng vị thế và góp phần tạo ra sự bền vững về môi trường thông qua việc tuân thủ các nguyên tắc trong Bộ Tiêu chuẩn chung về Thương mại công bằng (Phụ lục 4) dành cho các Tổ chức của người sản xuất nhỏ.1: Sự khác biệt cơ bản của các chương trình CPBV 4C UTZ FT RA Trọng tâm bộ Người sản xuất Cà phê đại trà Chất lượng Môi trường quy tắc nhỏ Đơn vị Hiệp hội 4C UTZ Certified FLO SAN quản lý Yêu cầu gia Nông dân phải Không có yêu Không có yêu Không có yêu nhập đối với thuộc hợp tác xã cầu cầu cầu nông dân. hoặc tổ hợp tác Nguồn:Tác giả tổng hợp 2.5 Đặc điểm của các chương trình CPBV Thanh tra và chứng nhận Các tổ chức quản lý mỗi chương trình bền vững sẽ quy định một bộ nguyên tắc hoặc bộ tiêu chuẩn cho các thành viên tham gia.

Hàng năm các công ty tư vấn độc lập sẽ tiến hành thanh tra hoạt động sản xuất cà phê và cấp chứng nhận cho các thành viên đạt yêu cầu. Chứng nhận chỉ có giá trị trong 1 năm. Riêng chương trình 4C nếu các thành viên đạt yêu cầu thì chỉ được xác nhận, sau đó sẽ được tổ chức 4C xem xét cấp Giấy phép 4C. Giấy phép 4C có hiệu lực trong vòng 3 năm.

Giá thưởng và quảng cáo Các sản phẩm cà phê tham gia chương trình CPBV sẽ nhận được giá cộng thưởng thêm, giá cộng thưởng tùy thuộc vào sự thỏa thuận giữa các bên; riêng FT quy định giá tối thiểu tại cảng (FOB) đối với cà phê vối chế biến khô là 2.226,63 USD/tấn, cà phê vối chế biến ướt là 2.314,80 USD/tấn và tiền phúc lợi xã hội là 440,9 USD/tấn. Ngoài ra, sản phẩm cà phê đã được chứng nhận sẽ được gắn logo của các chương trình ngoài bao bì sản phẩm, riêng 4C không áp dụng. Mối quan hệ giữa các chương trình CPBV Chương trình 4C là chương trình khởi điểm để nâng cấp lên các chương trình bền vững có yêu cầu cao hơn như UTZ, RA, FT. Hiện nay chương trình 4C và RA đã liên kết thực LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 11 hiện chương trình “đối sánh” tức là sản phẩm cà phê đã được cấp chứng nhận RA sẽ được xác nhận tuân thủ theo 4C.1: Cấp độ của các chương trình CPBV Nguồn: Văn phòng đại diện 4C tại Việt Nam (2015) Áp dụng thực tế Mỗi chương trình CPBV đều đưa ra các bộ nguyên tắc riêng, tuy nhiên các yêu cầu đều tương tự nhau và đều tập trung vào việc phát triển bền vững trên ba phương diện: kinh tế, xã hội, môi trường.

Vì vậy, các nông hộ sản xuất tại điểm nghiên cứu và các doanh nghiệp đều cho rằng khi triển khai các bộ quy tắc này hầu như không có sự khác biệt lớn. Do đó, tại phương pháp nghiên cứu tác giả gộp chung các nông hộ của 4 chứng nhận thành một đối tượng là các hộ có tham gia chương trình CPBV để so sánh với các nông hộ không tham gia chương trình CPBV chứ không tách biệt từng chứng nhận.6 Tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm các chương trình CPBV Theo Coffee Barometer (2014), năm 2013 sản lượng cà phê chứng nhận/xác nhận chiếm 40% sản lượng cà phê toàn cầu nhưng chỉ tiêu thụ được 15%. Trong đó, sản phẩm cà phê chứng nhận/xác nhận 4C, UTZ, RA, FT được tiêu thụ không quá 40% sản lượng sản xuất (Bảng 2. Trong 4 năm, từ năm 2010 đến năm 2013 lượng tiêu thụ sản lượng cà phê chứng nhận/xác nhận vẫn không có sự thay đổi khả quan hơn.

Cà phê 4C tiêu thụ được 7,42% năm 2010 nhưng đến năm 2013 cũng chỉ đạt 19,74%; cà phê UTZ vẫn giữ nguyên LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 12 lượng tiêu thụ được là 31%; cà phê RA năm 2010 tiêu thụ 52,51% nhưng đến năm 2013 giảm xuống còn 36,92%; cà phê FT năm 2010 tiêu thụ 26,7% đến năm 2013 chỉ tăng lên 33% (Bảng 2. Sản lượng tiêu thụ thấp hơn nhiều so với sản lượng sản xuất đang dẫn đến tình trạng một lượng lớn cà phê chứng nhận/xác nhận được bán ra như sản phẩm cà phê thông thường. Như vậy, đây sẽ là thách thức đối với nông dân tham gia chương trình CPBV.2: Tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm cà phê chứng nhận/xác nhận toàn cầu năm 2010 4C UTZ RA FT Sản xuất 660 394 219 358 Tiêu thụ 49 122 115 94 % tiêu thụ/sản xuất 7,42% 30,96% 52,51% 26,26% Nguồn: Coffee Barometer (2012), trích trong Wasi (2013) Bảng 2.3:Tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm cà phê chứng nhận/xác nhận toàn cầu năm 2013 4C UTZ RA FT Sản xuất 2280 727 455 440 Tiêu thụ 450 224 168 145 % tiêu thụ/sản xuất 19,74% 30,81% 36,92% 32,95% Nguồn: Coffee Barometer(2014) 2. Chuỗi giá trị 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ