Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp Dược sĩ Đại học chuyên ngành Quản lý – Kinh tế Dược tại Trường Đại học Lạc Hồng thực hiện đề tài "Ảnh hưởng chất lượng dịch vụ đến lòng trung thành của khách hàng tại nhà thuốc: nghiên cứu tại Dĩ An – Bình Dương". Bối cảnh thực tiễn được tác giả xác định dựa trên vai trò kép của nhà thuốc cộng đồng: vừa là cơ sở kinh doanh bán lẻ, vừa là đơn vị cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu dễ tiếp cận nhất đối với người dân. Hơn một nửa giá trị tiền thuốc tiêu thụ hàng năm đến tay người tiêu dùng thông qua kênh bán lẻ. Cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin, sự bất đối xứng thông tin y tế giữa dược sĩ và người bệnh dần bị thu hẹp, đòi hỏi các nhà thuốc phải nâng cao chất lượng dịch vụ (CLDV) nhằm duy trì sự hài lòng và tăng cường tính tuân thủ điều trị của bệnh nhân.

Nghiên cứu được triển khai tại địa bàn phường Dĩ An (thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương) – khu vực trung tâm văn hóa - chính trị được thành lập từ ngày 13/01/2011. Theo số liệu thống kê năm 2021, phường có diện tích 10,44 km², dân số 115.150 người, mật độ dân số đạt 11.073 người/km². Sự gia tăng mật độ dân cư và thu nhập thúc đẩy nhu cầu chăm sóc sức khỏe, dẫn đến việc số lượng nhà thuốc tăng nhanh và tạo ra áp lực cạnh tranh gay gắt khi nguồn cung dịch vụ dược phẩm vượt nguồn cầu.

Khóa luận xác định 03 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Xác định các yếu tố nhân khẩu học làm thay đổi các tác động của CLDV tại nhà thuốc đến sự hài lòng và lòng trung thành của khách hàng.
  2. Khảo sát mức độ ảnh hưởng của CLDV đến sự hài lòng và lòng trung thành của khách hàng tại các nhà thuốc.
  3. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao CLDV tại các nhà thuốc thuộc địa bàn phường Dĩ An.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể:

  • Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng dịch vụ tại nhà thuốc, sự hài lòng và lòng trung thành của khách hàng.
  • Đối tượng khảo sát: Khách hàng mua thuốc hoặc các sản phẩm được bày bán tại các nhà thuốc trên địa bàn.
  • Tiêu chuẩn chọn mẫu: Người dân sinh sống và làm việc tại phường Dĩ An; tự nguyện đồng ý tham gia và hoàn thành đầy đủ phiếu khảo sát.
  • Tiêu chuẩn loại trừ: Người dân từ chối tham gia; phiếu trả lời cùng một phương án duy nhất hoặc không hoàn thiện dữ liệu.
  • Thời gian nghiên cứu: Từ ngày 01/01/2023 đến ngày 31/05/2023.
  • Phạm vi không gian: Các hộ dân và cơ sở nhà thuốc thuộc phường Dĩ An, thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng lý thuyết mô hình 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ (Parasuraman & cộng sự, 1985) và thang đo SERVQUAL hiệu chỉnh (Parasuraman & cộng sự, 1988) với 5 thành phần: Sự tin cậy (Reliability), Sự đáp ứng (Responsiveness), Sự đảm bảo (Assurance), Sự đồng cảm/cảm thông (Empathy), và Phương tiện hữu hình (Tangibles). Khái niệm dịch vụ dược được tiếp cận theo định nghĩa của Liên đoàn Dược phẩm Châu Mỹ (PAHO/WHO, 1990) và Hiệp hội Dược quốc tế (FIP), xem dịch vụ nhà thuốc là chuỗi hoạt động cung ứng, bảo quản, hướng dẫn và tối ưu hóa hiệu quả điều trị.

Bên cạnh 5 thành phần truyền thống của SERVQUAL, tác giả kế thừa các công trình thực nghiệm tại Việt Nam của Nguyễn Thị Hải Yến & cộng sự (2020) và Hà Nam Khánh Giao & cộng sự (2020) để bổ sung thành phần thứ 6 là "Năng lực phục vụ" (Competence) nhằm phản ánh sát đặc thù chuyên môn ngành dược. Mô hình nghiên cứu đề xuất bao gồm 6 biến độc lập (Tin cậy, Đáp ứng, Đảm bảo, Cảm thông, Năng lực phục vụ, Phương tiện hữu hình), 1 biến trung gian (Sự hài lòng) và 1 biến phụ thuộc (Lòng trung thành).

Mã giả thuyết Nội dung giả thuyết nghiên cứu
H1a, H1b Sự tin cậy tác động dương (+) đến Sự hài lòng (H1a) và Lòng trung thành (H1b)
H2a, H2b Sự đáp ứng tác động dương (+) đến Sự hài lòng (H2a) và Lòng trung thành (H2b)
H3a, H3b Sự đảm bảo tác động dương (+) đến Sự hài lòng (H3a) và Lòng trung thành (H3b)
H4a, H4b Sự cảm thông tác động dương (+) đến Sự hài lòng (H4a) và Lòng trung thành (H4b)
H5a, H5b Năng lực phục vụ tác động dương (+) đến Sự hài lòng (H5a) và Lòng trung thành (H5b)
H6a, H6b Phương tiện hữu hình tác động dương (+) đến Sự hài lòng (H6a) và Lòng trung thành (H6b)
H7 Sự hài lòng tác động dương (+) đến Lòng trung thành của khách hàng

Phương pháp nghiên cứu và quy trình thực hiện

Nghiên cứu áp dụng thiết kế nghiên cứu cắt ngang (cross-sectional design), kết hợp định tính và định lượng qua quy trình 12 bước:

  1. Nghiên cứu sơ bộ: Tiến hành phỏng vấn sâu và xin ý kiến chuyên gia gồm 05 giảng viên thuộc Trường Đại học Lạc Hồng nhằm hiệu chỉnh từ ngữ, cấu trúc bảng câu hỏi; sau đó khảo sát thử nghiệm trên mẫu sơ bộ $n = 50$ để kiểm tra độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha.
  2. Nghiên cứu chính thức: Sử dụng kỹ thuật phỏng vấn trực tiếp theo phương pháp lấy mẫu thuận tiện (phi xác suất). Phát ra 420 phiếu, thu về 412 phiếu (tỷ lệ 98,1%), sau khi làm sạch thu được 397 phiếu hợp lệ (tỷ lệ 94,52%).
  3. Công cụ và kỹ thuật phân tích số liệu: Dữ liệu sơ cấp được nhập bằng Microsoft Excel 365, phân tích qua phần mềm IBM SPSS Statistics 22 và AMOS Graphics 24. Các kỹ thuật thống kê gồm:
    • Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng Cronbach's Alpha (điều kiện giữ lại: hệ số $\alpha \in (0,6; 0,95)$ và tương quan biến - tổng $r > 0,3$).
    • Phân tích nhân tố khám phá EFA (trích hệ số Principal Components, phép xoay Varimax, KMO $\in [0,5; 1]$, kiểm định Bartlett $p < 0,05$, Factor Loading $\ge 0,5$, tổng phương sai trích $> 50%$).
    • Phân tích nhân tố khẳng định CFA (đánh giá qua CMIN/df, GFI $> 0,8$, CFI $\ge 0,9$, TLI $> 0,8$, RMSEA $\le 0,08$, tính đơn nguyên, giá trị hội tụ và phân biệt).
    • Mô hình cấu trúc tuyến tính SEM để kiểm định hệ số đường dẫn và giả thuyết.
    • Phân tích cấu trúc đa nhóm (Multigroup analysis theo Jöreskog, 1971) so sánh mô hình khả biến và bất biến qua độ chênh lệch Chi-square ($\Delta \chi^2$) theo các biến nhân khẩu học.

Hệ thống mã hóa thang đo

Tất cả các biến quan sát được đánh giá theo thang đo Likert 5 bậc (1: Hoàn toàn không đồng ý; 2: Không đồng ý; 3: Không ý kiến; 4: Đồng ý; 5: Hoàn toàn đồng ý) gồm 37 biến quan sát:

Thành phần thang đo Mã hóa Số biến Nguồn tham khảo kế thừa
Sự tin cậy TC1 – TC5 5 Nguyễn Thị Hải Yến (2020), Hà Nam Khánh Giao (2020), Setyawan (2019)
Sự đáp ứng DU1 – DU5 5 Waheed (2019), Setyawan (2019)
Sự đảm bảo DB1 – DB5 5 Akhmad (2019), Ihekoronye (2021)
Sự cảm thông CT1 – CT5 5 Kassa (2021), Nguyễn Thị Hải Yến (2020), Agyapong (2018)
Năng lực phục vụ NL1 – NL5 5 Nguyễn Thị Hải Yến (2020), Patterson (2019)
Phương tiện hữu hình HH1 – HH4 4 Kassa (2021), Waheed (2019)
Sự hài lòng HL1 – HL4 4 Barghouth (2021), Agyapong (2018)
Lòng trung thành TT1 – TT4 4 Barghouth (2021), Agyapong (2018)

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Đặt vấn đề và Tổng quan tài liệu

Chương 1 hệ thống hóa lý luận cơ bản về dịch vụ và bản chất của chất lượng dịch vụ:

  • Làm rõ 4 đặc tính cơ bản của dịch vụ: tính vô hình (intangibility), tính không thể tách rời giữa sản xuất và tiêu dùng (inseparability), tính không đồng nhất (heterogeneity), và tính không thể cất trữ (perishability).
  • Phân tích mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ, sự hài lòng và lòng trung thành. Mức độ hài lòng được mô tả theo phương trình $S = P - E$ (trong đó $S$ là sự hài lòng, $P$ là cảm nhận thực tế, $E$ là kỳ vọng).
  • Tổng thuật 09 công trình nghiên cứu tiêu biểu về CLDV dược phẩm trong và ngoài nước (Hà Nam Khánh Giao & cộng sự, 2020; Nguyễn Thị Hải Yến & cộng sự, 2020; Kassa & cộng sự, 2021; Waheed & cộng sự, 2019; Agyapong & cộng sự, 2018; Barghouth & cộng sự, 2021; Setyawan & cộng sự, 2019; Akhmad & cộng sự, 2019; Ihekoronye & cộng sự, 2021). Các nghiên cứu khẳng định mối liên hệ chặt chẽ giữa các thành phần CLDV đến sự thỏa mãn và hành vi mua lại của người bệnh.
  • Khái quát điều kiện kinh tế - xã hội, địa lý và đặc điểm thị trường bán lẻ thuốc tại phường Dĩ An, tỉnh Bình Dương.

Chương 2. Phương pháp nghiên cứu

Chương 2 trình bày chi tiết quy trình thực nghiệm và kiểm định thang đo:

  • Thiết lập quy trình nghiên cứu 12 bước từ tổng quan lý thuyết, xây dựng bảng hỏi, khảo sát sơ bộ, đánh giá thang đo bằng Cronbach's Alpha, phân tích EFA, CFA, phân tích cấu trúc tuyến tính SEM đến phân tích đa nhóm.
  • Quy định các tiêu chuẩn lựa chọn và loại trừ đối tượng khảo sát; quy mô mẫu 397 phiếu hợp lệ đáp ứng tiêu chuẩn tối thiểu theo khuyến nghị của Hair & cộng sự (1998) và Tabachnick & cộng sự (2013).
  • Chi tiết hóa nội dung 37 biến quan sát phản ánh thực tiễn hành nghề dược (tiền sử dị ứng, tư vấn liều, trang phục áo blouse, đeo bảng tên, giải pháp thay thế thuốc...).
  • Xác lập 5 nguyên tắc đạo đức nghiên cứu khoa học: xác định mục tiêu minh bạch, tôn trọng quyền tự quyết, bảo mật thông tin cá nhân, thái độ điều tra viên khách quan không áp đặt, và đảm bảo tính trung thực trong quản lý dữ liệu.

Chương 3. Kết quả nghiên cứu và bàn luận

Chương 3 công bố kết quả thống kê mô tả mẫu và kết quả kiểm định mô hình định lượng:

  • Đặc điểm nhân khẩu học ($n = 397$):
    • Giới tính: Nữ giới chiếm 59,4% (236 người), Nam giới chiếm 40,6% (161 người), độ chênh lệch 18,8% do đối tượng nữ có mức độ sẵn sàng hợp tác khảo sát cao hơn.
    • Độ tuổi: Khách hàng từ 31 – 60 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất với 48,6% (193 người); nhóm 18 – 30 tuổi chiếm 35,5% (141 người); nhóm trên 60 tuổi chiếm 8,8% (35 người); nhóm dưới 18 tuổi chiếm tỷ lệ thấp nhất là 7,1% (28 người).
    • Khảo sát các thông tin định tính bổ sung gồm: nghề nghiệp, mức chi tiêu hàng tháng, tần suất ghé nhà thuốc và nhà thuốc ghé gần đây nhất.
  • Kiểm định thang đo sơ bộ ($n = 50$):
    • Toàn bộ 8 thang đo đều đạt độ tin cậy với hệ số Cronbach's Alpha $> 0,6$ và tương quan biến - tổng $> 0,3$: Sự tin cậy ($\alpha = 0,774$), Sự đáp ứng ($\alpha = 0,806$), Sự đảm bảo ($\alpha = 0,801$), Sự cảm thông ($\alpha = 0,811$), Năng lực phục vụ ($\alpha = 0,784$), Phương tiện hữu hình ($\alpha = 0,830$), Sự hài lòng ($\alpha = 0,793$), Lòng trung thành ($\alpha = 0,810$).
  • Phân tích EFA, CFA và mô hình SEM:
    • EFA biến độc lập qua các lần xoay nhân tố khẳng định cấu trúc thang đo phù hợp.
    • Kiểm định CFA khẳng định các chỉ số độ phù hợp ($CMIN/df$, $GFI$, $CFI$, $TLI$, $RMSEA$) thỏa mãn tiêu chuẩn thống kê, đạt tính đơn nguyên, giá trị hội tụ và giá trị phân biệt.
    • Kiểm định đường dẫn hồi quy xác nhận tác động của các thành phần CLDV lên sự hài lòng và lòng trung thành.
  • Phân tích đa nhóm: Kiểm định sự khác biệt giữa mô hình khả biến và bất biến theo các biến kiểm soát: giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp, mức chi tiêu, tần suất ghé nhà thuốc và loại hình nhà thuốc.

Chương 4. Kết luận và kiến nghị

Tổng hợp các phát hiện nghiên cứu, đánh giá mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố CLDV tại các nhà thuốc trên địa bàn phường Dĩ An, đồng thời xây dựng hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ dược dựa trên số liệu thực nghiệm.


Kết quả và đóng góp

Kết quả định lượng chính

  • Nghiên cứu đã xác thực cấu trúc CLDV nhà thuốc bao gồm 06 thành phần thông qua kiểm định thực nghiệm trên 397 khách hàng tại phường Dĩ An: Chất lượng nhân viên, Chất lượng sản phẩm, Sự đáp ứng, Sự tin cậy, Phương tiện hữu hình và Năng lực phục vụ.
  • Thống kê mô tả chỉ ra nhóm khách hàng nữ (59,4%) và nhóm tuổi lao động từ 31 – 60 tuổi (48,6%) là nhóm đối tượng sử dụng dịch vụ nhà thuốc cộng đồng chủ yếu tại địa bàn.
  • Kiểm định sơ bộ xác nhận độ tin cậy cao của toàn bộ các thang đo đo lường dịch vụ dược với hệ số Cronbach's Alpha dao động từ $0,774$ đến $0,830$.
  • Phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính SEM và phân tích đa nhóm chỉ ra sự khác biệt có ý nghĩa thống kê trong cảm nhận CLDV giữa các nhóm giới tính, độ tuổi, tần suất ghé và loại hình nhà thuốc.

Giải pháp và khuyến nghị tác giả đề xuất

  • Nâng cao năng lực chuyên môn và quy trình phục vụ: Đào tạo dược sĩ về kỹ năng khai thác tiền sử dị ứng bệnh nhân, tư vấn sử dụng thuốc đầy đủ, chính xác và cẩn trọng kiểm tra đối chiếu đơn thuốc trước khi bàn giao.
  • Cải thiện thái độ và sự đáp ứng: Nâng cao tinh thần sẵn sàng giải đáp thắc mắc, xử lý khiếu nại nhanh chóng, duy trì sự bảo mật riêng tư trong quá trình tư vấn và phục vụ công bằng, không phân biệt đối xử.
  • Đảm bảo chất lượng sản phẩm và phương tiện hữu hình: Kiểm soát chặt chẽ nguồn gốc xuất xứ thuốc, tuân thủ quy chuẩn bảo quản; duy trì trang phục blouse trắng, bảng tên rõ ràng và bài trí quầy kệ khoa học, thuận tiện tiếp cận.

Đóng góp mới của nghiên cứu

  • Bổ sung cấu trúc "Năng lực phục vụ" vào mô hình SERVQUAL truyền thống, xây dựng thành công bộ công cụ đo lường thực nghiệm chuyên biệt cho loại hình dịch vụ bán lẻ dược phẩm tại thị trường đô thị vệ tinh đang phát triển của Việt Nam.
  • Cung cấp cơ sở dữ liệu định lượng cụ thể về hành vi khách hàng tại phường Dĩ An, làm căn cứ quản lý cho các cơ sở bán lẻ thuốc hoàn thiện dịch vụ và cơ quan y tế địa phương giám sát chất lượng chăm sóc sức khỏe ban đầu.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

Dựa trên phạm vi và nội dung văn bản, khóa luận tồn tại một số điểm giới hạn:

  • Phương pháp lấy mẫu: Áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện (phi xác suất) tại một địa bàn hành chính duy nhất (phường Dĩ An, Bình Dương), do đó tính đại diện tổng quát cho toàn bộ thị trường bán lẻ thuốc có thể bị hạn chế.
  • Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang tại một thời điểm (tháng 01/2023 - 05/2023), chưa theo dõi được sự biến thiên trong nhận thức và lòng trung thành của khách hàng theo thời gian dài.
  • Hướng nghiên cứu mở rộng: Tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu trong tương lai cần mở rộng phạm vi khảo sát sang các địa bàn đô thị khác, kết hợp thêm các biến số mới tác động đến hành vi khách hàng và áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên xác suất để tăng độ khái quát hóa.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Giảng viên, sinh viên ngành Dược học (đặc biệt phân môn Quản lý - Kinh tế Dược), học viên ngành Quản trị kinh doanh, Quản lý Y tế; các dược sĩ chủ nhà thuốc và nhà quản lý chuỗi bán lẻ dược phẩm.
  • Nội dung giá trị:
    • Quy trình 12 bước phân tích định lượng chuẩn tắc từ định tính đến mô hình SEM và phân tích cấu trúc đa nhóm.
    • Bộ bảng hỏi chuẩn hóa 37 biến quan sát (Likert 5 bậc) đo lường các khía cạnh dịch vụ nhà thuốc cộng đồng kèm nguồn trích dẫn học thuật quốc tế và trong nước.
    • Khung cơ sở lý thuyết tổng hợp toàn diện về mô hình khoảng cách CLDV, thang đo SERVQUAL và các tiêu chuẩn dịch vụ dược của PAHO/WHO.

Câu hỏi thường gặp

1. Mô hình nghiên cứu của khóa luận có điểm gì khác biệt so với mô hình SERVQUAL gốc của Parasuraman (1988)?
Khóa luận đã bổ sung thêm thành phần "Năng lực phục vụ" (gồm 5 biến quan sát NL1-NL5) bên cạnh 5 thành phần gốc (Tin cậy, Đáp ứng, Đảm bảo, Cảm thông, Hữu hình), dựa trên việc kế thừa các nghiên cứu của Nguyễn Thị Hải Yến (2020), Hà Nam Khánh Giao (2020) và Patterson (2019) nhằm phù hợp với đặc thù hành nghề dược tại Việt Nam.

2. Kích thước mẫu khảo sát chính thức và tỷ lệ phản hồi hợp lệ đạt bao nhiêu?
Tổng số phiếu khảo sát phát ra là 420 phiếu, thu về 412 phiếu (tỷ lệ 98,1%). Sau quá trình rà soát và làm sạch dữ liệu, số phiếu hợp lệ đưa vào phân tích định lượng trên phần mềm SPSS và AMOS là 397 phiếu (tỷ lệ đạt 94,52%).

3. Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo sơ bộ ($n = 50$) cho các thành phần đạt mức nào?
Tất cả 8 thang đo đều đạt hệ số Cronbach's Alpha $> 0,6$ và tương quan biến - tổng $> 0,3$: Sự tin cậy (0,774), Sự đáp ứng (0,806), Sự đảm bảo (0,801), Sự cảm thông (0,811), Năng lực phục vụ (0,784), Phương tiện hữu hình (0,830), Sự hài lòng (0,793), và Lòng trung thành (0,810).

4. Khóa luận thực hiện phân tích cấu trúc đa nhóm dựa trên những biến nhân khẩu học nào?
Tác giả kiểm định sự khác biệt mô hình cấu trúc giữa mô hình khả biến và bất biến qua kiểm định $\Delta \chi^2$ theo các biến: giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp, mức chi tiêu hàng tháng, tần suất ghé nhà thuốc và loại hình nhà thuốc.

5. Những nguyên tắc đạo đức nghiên cứu nào được tác giả cam kết thực hiện?
Nghiên cứu tuân thủ 5 nguyên tắc đạo đức: xác định chủ đề/mục tiêu rõ ràng, tôn trọng quyền tự quyết của người tham gia, bảo mật thông tin cá nhân và tính ẩn danh, điều tra viên giữ thái độ khách quan không áp đặt, và đảm bảo tính trung thực, không ngụy tạo dữ liệu khi phân tích và công bố.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Vũ Thị Thúy Ngân đã hoàn thành toàn diện các mục tiêu nghiên cứu về ảnh hưởng của chất lượng dịch vụ đến sự hài lòng và lòng trung thành của khách hàng tại các nhà thuốc trên địa bàn phường Dĩ An, tỉnh Bình Dương. Thông qua quy trình phân tích định lượng chặt chẽ với mẫu khảo sát 397 khách hàng trên phần mềm SPSS 22 và AMOS 24, đề tài đã chứng minh vai trò thực nghiệm của 06 thành phần chất lượng dịch vụ dược. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn có giá trị giúp các nhà quản lý và dược sĩ bán lẻ nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe cộng đồng.