Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, thị trường Việt Nam mở rộng cho các luồng hàng hóa và công nghệ kỹ thuật từ các quốc gia phát triển. Tại thị trường miền Bắc, ngành kinh doanh sản phẩm băng tải cao su phục vụ các lĩnh vực công nghiệp nặng (khai thác mỏ than, quặng, cát sỏi, sản xuất xi măng, gạch, chế biến thực phẩm, hóa chất) có sự gia tăng nhanh chóng về số lượng doanh nghiệp tham gia. Rào cản gia nhập và rút lui đối với các doanh nghiệp thuần thương mại (nhập khẩu về bán lại) tương đối thấp, trong khi các đơn vị trực tiếp đầu tư dây chuyền máy móc, nhà xưởng gia công lại đòi hỏi nguồn vốn lớn và nhân lực chuyên môn cao.

Công ty Cổ phần Thương mại Sản xuất – XNK Tiến Việt là doanh nghiệp chuyên nhập khẩu và phân phối thiết bị, vật tư công nghiệp, trong đó sản phẩm trọng điểm là băng tải cao su nhập khẩu từ hãng NILOS (Cộng hòa Liên bang Đức). Mặc dù doanh nghiệp đã đầu tư nguồn lực cho hoạt động xúc tiến thương mại, kết quả doanh thu thu về chưa tương xứng với tiềm năng sản phẩm. Hoạt động xúc tiến bộc lộ nhiều điểm hạn chế: chưa lựa chọn đúng công cụ trọng tâm, thông điệp truyền thông thiếu tính nhất quán, ngân sách phân bổ chưa hợp lý và thiếu hệ thống chỉ tiêu định lượng để đánh giá hiệu quả chương trình. Do đó, tác giả Đàm Thị Thanh Huyền đã thực hiện khóa luận nhằm giải quyết thực trạng này.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:

  1. Xây dựng hệ thống cơ sở lý luận về phát triển chính sách xúc tiến thương mại của công ty kinh doanh thương mại.
  2. Phân tích và đánh giá thực trạng chính sách xúc tiến thương mại đối với sản phẩm băng tải cao su trên thị trường miền Bắc của Công ty Cổ phần Thương mại Sản xuất – XNK Tiến Việt giai đoạn 2012–2014.
  3. Đề xuất các kết luận và hệ thống giải pháp nhằm phát triển chính sách xúc tiến thương mại sản phẩm băng tải cao su tại thị trường miền Bắc cho công ty trong giai đoạn 2015–2018.

Nhiệm vụ nghiên cứu được xác lập:

  • Phân tích thực trạng các công cụ trong phối thức xúc tiến thương mại của doanh nghiệp đối với sản phẩm băng tải cao su.
  • Đánh giá mức độ tương thích của chính sách xúc tiến thương mại hiện tại với đặc điểm hành vi của khách hàng mục tiêu là các tổ chức, doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động phát triển chính sách xúc tiến thương mại đối với sản phẩm băng tải cao su; khách thể khảo sát là các tổ chức, doanh nghiệp vừa và nhỏ có nhu cầu sử dụng băng tải cao su.
  • Phạm vi không gian: Thị trường miền Bắc Việt Nam.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực trạng thu thập và phân tích trong giai đoạn 2012–2014; các giải pháp và định hướng đề xuất áp dụng cho giai đoạn 2015–2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận vấn đề xúc tiến thương mại (XTTM) dưới góc độ marketing thương mại dành cho thị trường tư liệu sản xuất (B2B). Tác giả tổng hợp các khái niệm nền tảng từ:

  • Khái niệm XTTM theo Jerome & William (Essentials of Marketing): Hoạt động truyền tin giữa người bán và người mua nhằm tác động vào hành vi và quan điểm của khách hàng, giúp khách hàng nhận biết đúng sản phẩm, đúng nơi và đúng giá.
  • Khái niệm XTTM và phát triển chính sách XTTM theo GS.TS. Nguyễn Bách Khoa (Giáo trình Marketing thương mại, NXB Thống kê, 2011): Coi XTTM là lĩnh vực cốt lõi của truyền thông marketing nhằm mở rộng sự hiểu biết của khách hàng về ưu thế của sản phẩm, chuyển hóa khách hàng tiềm năng thành khách hàng hiện thực và nâng cao uy tín thương mại của doanh nghiệp.
  • Mô hình quá trình truyền thông gồm 9 phần tử của GS. Trần Minh Đạo (Giáo trình Marketing căn bản, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân): Người gửi, mã hóa, thông điệp, phương tiện truyền thông, giải mã, người nhận, phản ứng đáp lại, thông tin phản hồi và yếu tố nhiễu.
  • Khung lý thuyết phát triển chính sách XTTM gồm 8 bước theo quan điểm của Philip Kotler (Quản trị marketing, NXB Thống kê, 2006) và 8 nội dung theo quan điểm của GS.TS. Nguyễn Bách Khoa.
  • Các lý thuyết bổ trợ: Chiến lược kéo – đẩy trong phân phối; 5 phương pháp xác lập ngân sách XTTM (phương pháp theo khả năng, tỷ lệ phần trăm theo doanh thu, cân bằng cạnh tranh, ngân sách cố định, căn cứ vào mục tiêu và nhiệm vụ); quy trình 4 bước kiểm tra và đánh giá hiệu quả chương trình XTTM.

Phương pháp thu thập dữ liệu:

  • Thu thập dữ liệu thứ cấp:
    • Nguồn nội bộ: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính từ Phòng Kế toán, dữ liệu khách hàng và ngân sách từ Phòng Kinh doanh, thông tin kỹ thuật sản phẩm từ website chính thức của công ty (tienvietgroup.com và tienviet.net).
    • Nguồn bên ngoài: Dữ liệu về đối thủ cạnh tranh, môi trường vĩ mô, văn bản pháp luật, cổng thông tin điện tử của Bộ Công Thương (moit.gov.vn) và các công trình khóa luận marketing khóa trước của Trường Đại học Thương mại.
  • Thu thập dữ liệu sơ cấp:
    • Khảo sát khách hàng bằng bảng hỏi: Sử dụng phiếu điều tra trắc nghiệm với quy mô mẫu $n = 30$ khách hàng là đại diện các tổ chức, doanh nghiệp đang trực tiếp sử dụng sản phẩm băng tải cao su của công ty (như các đơn vị thuộc ngành xi măng Bỉm Sơn, xi măng Hải Phòng, Vicem Tam Điệp, Đạm Hà Bắc...). Phiếu được gửi theo hình thức thư tín trực tiếp.
    • Phỏng vấn chuyên sâu: Sử dụng phiếu câu hỏi phỏng vấn trực tiếp Giám đốc công ty nhằm làm rõ định hướng chiến lược, thực tế phân bổ ngân sách và các rào cản trong triển khai xúc tiến.

Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu: Các dữ liệu thu thập được tổng hợp và phân tích thông qua phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh tỷ lệ phần trăm, phân tích logic, tương quan, hồi quy, quy nạp và suy diễn để làm rõ thực trạng hoạt động xúc tiến của doanh nghiệp.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về phát triển chính sách xúc tiến thương mại sản phẩm của công ty kinh doanh thương mại

Chương này hệ thống hóa toàn bộ khung lý luận về chính sách XTTM trong doanh nghiệp thương mại. Tác giả làm rõ bản chất của XTTM là quá trình giao tiếp hai chiều nhằm cung cấp thông tin và thuyết phục khách hàng. Nội dung chương phân tích chi tiết quy trình phát triển chính sách XTTM gồm các khâu: xác định đối tượng nhận tin (cá nhân và tổ chức); xác định mục tiêu xúc tiến (thông tin, thuyết phục, nhắc nhở); xác lập ngân sách (phân tích ưu – nhược điểm của 5 phương pháp lập ngân quỹ); thiết kế thông điệp và lựa chọn kênh truyền thông (kênh trực tiếp cá biệt và kênh gián tiếp đại chúng); xây dựng phối thức xúc tiến dựa trên 5 công cụ chính (quảng cáo, xúc tiến bán, bán hàng cá nhân, quan hệ công chúng, marketing trực tiếp). Chương 1 cũng chỉ rõ các nhân tố ảnh hưởng đến phối thức XTTM như đặc tính sản phẩm công nghiệp, chiến lược kéo – đẩy, chu kỳ sống của sản phẩm, cùng các yếu tố môi trường vĩ mô (kinh tế, chính trị, công nghệ) và môi trường vi mô (tài chính, nhân sự, uy tín doanh nghiệp).

Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng về phát triển chính sách xúc tiến thương mại sản phẩm băng tải cao su tại thị trường miền Bắc của công ty cổ phần thương mại sản xuất – XNK Tiến Việt

Chương 2 trình bày tổng quan về doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Thương mại Sản xuất – XNK Tiến Việt thành lập năm 2011, vốn điều lệ 950.000.000 VNĐ, có trụ sở chính tại Gia Lâm, văn phòng giao dịch tại Từ Liêm, Hà Nội, phân phối sản phẩm NILOS (Đức). Cơ cấu tổ chức theo mô hình chức năng gồm Giám đốc, Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán, Phòng Kỹ thuật & Sản xuất, Phòng Kho vận.

Tác giả đi sâu phân tích thực trạng từng khâu trong chính sách XTTM của công ty:

  • Đối tượng nhận tin: Doanh nghiệp xác định đúng nhóm khách hàng tổ chức thuộc các ngành khai khoáng, xi măng, hóa chất.
  • Mục tiêu xúc tiến: Chỉ dừng lại ở việc tạo nhận biết thương hiệu chung chung, chưa cụ thể hóa mục tiêu cho từng công cụ và chưa gắn với chu kỳ sống sản phẩm.
  • Ngân sách xúc tiến: Doanh nghiệp áp dụng phương pháp trích cố định 2,5% trên doanh thu kỳ trước. Tổng ngân sách năm 2014 là 885.000 nghìn đồng, phân bổ: Quảng cáo 10%, Xúc tiến bán 21,1%, Bán hàng cá nhân 26,4%, Marketing trực tiếp 26,4%, Quan hệ công chúng (PR) 16,1%.
  • Thông điệp và kênh truyền thông: Slogan "Vững bước cùng thành công" do nhân viên kinh doanh tự thiết lập, thiếu tính độc đáo; 35% khách hàng khảo sát đánh giá không hài lòng với thông điệp. Về kênh truyền thông, 40% khách hàng tiếp cận qua nhân viên bán hàng, 20% qua tài trợ PR, 15% qua catalogue, 10% qua website, 10% qua hội thảo/triển lãm.
  • Thực trạng các công cụ:
    • Quảng cáo: Chi phí 88.500 nghìn đồng (gồm website, sách "Thương hiệu nổi tiếng Việt Nam", tạp chí Thiết bị xây dựng).
    • Xúc tiến bán: Chiết khấu 10% cho thanh toán sớm; bảo hành 3 tháng; tham gia triển lãm Mining Vietnam 2014 với chi phí gần 300 triệu đồng (thu về gần 150 triệu doanh thu trực tiếp). 48% khách hàng ưa thích hình thức tặng thẻ mua hàng ưu đãi.
    • Bán hàng cá nhân: Đội ngũ 12 người có trình độ đại học nhưng thiếu tính đồng bộ và kỹ năng thuyết phục chuyên sâu.
    • Quan hệ công chúng: Chi gần 200 triệu đồng cho chương trình "Áo ấm cho em" tại Bắc Mê (Hà Giang) và các hoạt động xã hội, tuy nhiên 32% khách hàng không biết đến các hoạt động này.
    • Marketing trực tiếp: 56% khách hàng nhận được thư chào hàng/catalogue; gửi email chưa chuyên nghiệp do nhân viên phải kiêm nhiệm nhiều việc.
  • Kiểm tra và đánh giá: Việc đánh giá chỉ mang tính định tính dựa trên doanh số tổng thể, thiếu hệ thống chỉ tiêu định lượng đo lường phản hồi truyền thông.

Chương 3: Đề xuất giải pháp về phát triển chính sách xúc tiến thương mại sản phẩm băng tải cao su tại thị trường miền Bắc của công ty cổ phần thương mại sản xuất – XNK Tiến Việt

Chương 3 đưa ra dự báo triển vọng thị trường miền Bắc nhu cầu băng tải cao su sẽ gia tăng cùng với đà phục hồi công nghiệp, tuy nhiên giá nhập khẩu có xu hướng tăng do giá nguyên liệu kỹ thuật cao trên thế giới tăng. Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp:

  • Xác định rõ phân khúc khách hàng tổ chức mục tiêu và mở rộng hệ thống đại lý cấp dưới.
  • Lượng hóa mục tiêu xúc tiến cụ thể cho từng công cụ và từng giai đoạn phát triển sản phẩm.
  • Chuyển đổi phương pháp lập ngân sách theo mục tiêu và nhiệm vụ, điều chỉnh cơ cấu phân bổ ngân sách tập trung vào các công cụ B2B hiệu quả cao (bán hàng cá nhân và marketing trực tiếp).
  • Hoàn thiện thông điệp định vị thương hiệu nhất quán, nâng cấp giao diện và thông số kỹ thuật trên website.
  • Tái cấu trúc quy trình bán hàng cá nhân, đào tạo kỹ năng tư vấn kỹ thuật và tiếp thị trực tiếp cho đội ngũ nhân viên kinh doanh; thành lập bộ phận marketing chuyên trách riêng biệt.
  • Thiết lập quy trình 4 bước kiểm tra, kiểm soát định kỳ cả về chỉ tiêu doanh số lẫn chỉ tiêu mức độ nhận biết thương hiệu.
  • Đề xuất kiến nghị với cơ quan quản lý vĩ mô về kiềm chế lạm phát, ổn định lãi suất cho vay và đơn giản hóa thủ tục hành chính xuất nhập khẩu.

Kết quả và đóng góp

Số liệu thực trạng chính trong văn bản

Khóa luận đã tổng hợp các số liệu thực tế phản ánh bức tranh hoạt động kinh doanh và hiệu quả xúc tiến của Công ty Tiến Việt:

Tiêu chí Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 So sánh 2013/2012 So sánh 2014/2013
Tổng số lao động (người) 31 34 39 +9,7% (+3 người) +14,7% (+5 người)
Lao động Đại học (người) - - - Tăng tích lũy 3 người giai đoạn 2012–2014
Lao động thâm niên > 3 năm - 26,4% 28,3% - -
Lợi nhuận kinh doanh 415,30 tr.đ - 1.586,50 tr.đ Tăng trưởng qua các năm

Về cơ cấu phân chia ngân sách XTTM năm 2014 (tổng chi phí chiếm 2,5% doanh thu, tương đương 885.000 nghìn đồng):

Công cụ xúc tiến Tỷ lệ phân bổ (%) Giá trị (nghìn đồng) Tỷ lệ phối thức quy đổi
Quảng cáo 10,0% 88.500 1
Xúc tiến bán 21,1% 186.735 2
Bán hàng cá nhân 26,4% 233.640 3
Marketing trực tiếp 26,4% 233.640 3
Quan hệ công chúng (PR) 16,1% 142.485 1

Kết quả khảo sát mẫu $n = 30$ khách hàng tổ chức:

  • Kênh tiếp cận thông tin sản phẩm: Nhân viên bán hàng (40%), Quan hệ công chúng/tài trợ (20%), Catalogue (15%), Website công ty (10%), Hội thảo/triển lãm (10%), Kênh khác (5%).
  • Đánh giá thông điệp truyền thông: Hài lòng (15%), Bình thường (50%), Không hài lòng (35%).
  • Mức độ ưa thích công cụ xúc tiến bán: Tặng thẻ mua hàng ưu đãi (48%), Dịch vụ kỹ thuật đi kèm (30%), Giảm giá dịp đặc biệt (12%), Hội chợ triển lãm (10%).
  • Đánh giá đội ngũ bán hàng (12 nhân sự): Trình độ chuyên môn cao (45%), Thái độ niềm nở lịch thiệp (30%), Kỹ năng giao tiếp tốt (25%).
  • Mức độ nhận biết hoạt động PR: Thường xuyên thấy sự kiện (23%), Thỉnh thoảng thấy (45%), Không thấy (32%).
  • Tỷ lệ nhận thư marketing trực tiếp: 56% khách hàng xác nhận đã từng nhận thư chào hàng/catalogue.

Đóng góp của khóa luận so với các nghiên cứu trước

Tác giả đã chỉ ra tính mới và độc lập của công trình so với các khóa luận trước đó tại Khoa Marketing (như nghiên cứu của Mai Thị Đinh năm 2011 về máy xây dựng Nam Dương, Dương Thị Diên năm 2011 về nội thất văn phòng Dai Chu, Trịnh Thị Hoa năm 2011 về máy chiếu):

  • Khóa luận là công trình đầu tiên nghiên cứu toàn diện về việc phát triển chính sách xúc tiến thương mại áp dụng đặc thù cho dòng sản phẩm công nghiệp nặng là băng tải cao su nhập khẩu (hãng NILOS) tại Công ty Cổ phần Thương mại Sản xuất – XNK Tiến Việt trên thị trường miền Bắc.
  • Đề tài phân tích rõ đặc thù của thị trường tư liệu sản xuất (B2B), chứng minh sự cần thiết phải ưu tiên phối thức xúc tiến tập trung vào bán hàng cá nhân và marketing trực tiếp thay vì dàn trải ngân sách cho quảng cáo đại chúng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về quy mô mẫu và phương pháp: Do nguồn lực thời gian và kinh phí trong quá trình thực tập, cỡ mẫu khảo sát sơ cấp dừng lại ở mức $n = 30$ khách hàng tổ chức, phương thức tiếp cận chủ yếu qua gửi thư trực tiếp và phỏng vấn đơn lẻ lãnh đạo doanh nghiệp.
  • Hạn chế về phạm vi không gian và đối tượng: Đề tài chỉ tập trung khảo sát các khách hàng tổ chức vừa và nhỏ tại khu vực miền Bắc, chưa bao quát thị trường miền Trung và miền Nam.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu khi doanh nghiệp thực hiện chiến lược mở rộng thị trường vào miền Trung và miền Nam; nghiên cứu xây dựng mô hình định lượng đánh giá hiệu quả truyền thông tích hợp (IMC) cho các dòng sản phẩm phụ kiện tự động hóa nhập khẩu khác của doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên và người nghiên cứu: Tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Marketing, Marketing thương mại, Quản trị kinh doanh khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp về chính sách truyền thông/xúc tiến cho thị trường hàng hóa công nghiệp (B2B).
  • Phần nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Hệ thống câu hỏi và bảng tổng hợp dữ liệu khảo sát khách hàng tổ chức tại Chương 2.
    • Cách thức vận dụng lý thuyết kéo – đẩy và phương pháp phân bổ ngân sách xúc tiến kết hợp giữa 5 công cụ trong bối cảnh doanh nghiệp thương mại có quy mô vốn vừa và nhỏ.

Câu hỏi thường gặp

1. Sản phẩm băng tải cao su của Công ty Tiến Việt được nhập khẩu từ nguồn nào và phục vụ cho các ngành sản xuất nào?
Sản phẩm băng tải cao su của công ty được nhập khẩu từ hãng NILOS (Cộng hòa Liên bang Đức), chuyên cung cấp cho các doanh nghiệp thuộc nhóm ngành công nghiệp nặng và chế biến như: khai khoáng mỏ, than đá, cát sỏi, quặng, sản xuất xi măng, gạch, công nghệ thực phẩm và hóa chất.

2. Tỷ lệ phân bổ ngân sách cho 5 công cụ xúc tiến thương mại của công ty năm 2014 được thực hiện như thế nào?
Công ty trích 2,5% doanh số cho hoạt động XTTM, trong đó ngân sách phân bổ cụ thể cho 5 công cụ: Bán hàng cá nhân chiếm 26,4%, Marketing trực tiếp chiếm 26,4%, Xúc tiến bán chiếm 21,1%, Quan hệ công chúng (PR) chiếm 16,1% và Quảng cáo chiếm 10,0% (tạo thành tỷ lệ phối thức tương ứng 3 : 3 : 2 : 1 : 1).

3. Khách hàng tổ chức đánh giá hình thức xúc tiến bán nào mang lại hiệu quả cao nhất?
Theo kết quả điều tra 30 khách hàng, hình thức "Tặng thẻ mua hàng ưu đãi" được ưa chuộng nhất với 48% lựa chọn, tiếp theo là "Các dịch vụ đi kèm sản phẩm" với 30%, "Giảm giá vào các dịp đặc biệt" chiếm 12% và "Hội chợ triển lãm" chiếm 10%.

4. Kênh truyền thông nào giúp khách hàng tiếp cận sản phẩm của công ty nhiều nhất theo khảo sát?
Kênh truyền thông cá biệt thông qua đội ngũ nhân viên bán hàng của công ty đạt tỷ lệ cao nhất với 40% khách hàng biết đến sản phẩm; tiếp đến là hoạt động tài trợ PR (20%), gửi catalogue trực tiếp (15%), website (10%), hội thảo/triển lãm (10%) và các phương tiện khác (5%).

5. Nguyên nhân chủ quan chính khiến hoạt động xúc tiến của Công ty Tiến Việt chưa đạt hiệu quả cao là gì?
Doanh nghiệp là công ty trẻ, vốn tự có hạn chế; chưa có phòng ban Marketing độc lập (nhân viên kinh doanh phải kiêm nhiệm nhiều việc và thiếu kỹ năng marketing trực tiếp); thiếu phần mềm hỗ trợ quản lý, đánh giá; việc kiểm tra hiệu quả xúc tiến chỉ dựa trên cảm tính doanh số mà chưa có quy trình đo lường định lượng cụ thể.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đàm Thị Thanh Huyền đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về chính sách xúc tiến thương mại trong môi trường kinh doanh B2B và phản ánh bức tranh thực trạng tại Công ty Cổ phần Thương mại Sản xuất – XNK Tiến Việt giai đoạn 2012–2014. Thông qua việc kết hợp dữ liệu thứ cấp với khảo sát sơ cấp thực tế từ 30 khách hàng tổ chức và phỏng vấn lãnh đạo, công trình đã chỉ rõ những hạn chế trong phân bổ ngân sách, thông điệp truyền thông và đo lường hiệu quả xúc tiến sản phẩm băng tải cao su NILOS. Các giải pháp đề xuất cho giai đoạn 2015–2018 mang tính hệ thống, gắn liền với đặc thù sản phẩm tư liệu sản xuất và năng lực tài chính thực tế của doanh nghiệp.