phần mở đầu và kết luận, nội dung chính của luận văn gồm có 2 chương: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài. Chƣơng 2: Hoạt động giảm nghèo tại xã Tam Dị thông qua một số chính sách an sinh xã hội. Formatted: List Paragraph, None, Tab stops: Not at 0.59 cm Formatted: List Paragraph, Justified, Indent: Left: 0 cm, First line: 1.27 cm, Right: 0 cm, Line spacing: 1.5 lines, Tab stops: 0.48 cm, Left 20 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Chƣơng 1 Formatted: Vietnamese (Vietnam) CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI Formatted: Font: Bold, Vietnamese (Vietnam) Formatted: Justified, None 1. Một số khái niệm công cụ Formatted: Vietnamese (Vietnam) 1.
An sinh xã hội Formatted: Font: Not Bold, Vietnamese (Vietnam) An sinh là một khái niệm có rất nhiều cách hiểu. Tổng hợp Formatted: None Formatted: Vietnamese (Vietnam) các ý kiến, người ta thường đề cập khái quát, phạm trù an sinh xã hội ở hai nghĩa Formatted: List Paragraph, Indent: First line: 1.27 cm, Pattern: Clear, Tab stops: 0.48 cm, rộng và hẹp. Left Theo nghĩa rộng: An sinh xã hội là sự bảo đảm thực hiện các quyền để con người được an bình, bảo đảm an ninh, an toàn trong xã hội. Theo nghĩa hẹp: An sinh xã hội là sự bảo đảm thu nhập và một số điều kiện thiết yếu khác cho cá nhân, gia đình và cộng đồng trong trường hợp bị giảm hoặc mất thu nhập vì lý do bị giảm hoặc mất khả nãng lao động hay mất việc làm; cho những người già cô đơn, trẻ em mồ côi, người tàn tật, những người yếu thế, người bị ảnh hưởng bởi thiên tai địch họa.[20] Theo Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO): “An sinh xã hội chỉ sự bảo vệ Formatted: List Paragraph của xã hội đối với những thành viên của mình, bằng một loạt những biện pháp công cộng, chống đỡ sự hẫng hụt về kinh tế và xã hội do bị mất hoặc bị giảm đột ngột nguồn thu nhập vì ốm đau, thai sản, tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, tàn tật, tuổi già và chết, kể cả sự bảo vệ chăm sóc y tế và trợ cấp gia đình có con nhỏ.” [17] Chiến lược ASXH giai đoạn 2011 - 2020 ghi nhận: “An sinh xã hội là Formatted: List Paragraph, Tab stops: 0.48 cm, Left sự bảo đảm mà xã hội cung cấp cho mọi thành viên trong xã hội thông qua việc thực thi hệ thống các cơ chế, chính sách và biện pháp can thiệp trước các nguy cơ, rủi ro có thể dẫn đến suy giảm hoặc mất đi nguồn sinh kế”.[20] Dù quan niệm có khác nhau nhưng có thể thấy bản chất của an sinh xã hội là tạo ra lưới an toàn gồm nhiều tầng, nhiều lớp cho tất cả các thành viên xã hội trong trường hợp bị giảm, bị mất thu nhập hay gặp phải những rủi ro 21 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.
Chính sách an sinh xã hội là một chính sách xã hội cơ bản của Nhà nước nhằm thực hiện chức năng phòng ngừa, hạn chế và khắc phục rủi ro, bảo đảm an toàn thu nhập và cuộc sống cho các thành viên trong xã hội. An sinh xã hội thể hiện quyền cơ bản của con người và là công cụ để Formatted. Formatted: List Paragraph, Pattern: Clear xây dựng một xã hội hài hòa, văn minh và không có sự loại trừ. An sinh xã hội có nguyên tắc cơ bản là đảm bảo sự đoàn kết, chia sẻ và tương trợ cộng đồng đối với các rủi ro trong đời sống, do vậy có tác dụng thúc đẩy sự đồng thuận, bình đẳng và công bằng xã hội.
Bên cạnh đó, hệ thống an sinh xã hội thông qua tác động tích cực của các chính sách chăm sóc sức khỏe, an toàn thu nhập và các dịch vụ xã hội, sẽ nâng cao năng suất lao động, hỗ trợ chuyển đổi cơ cấu lao động nói riêng và toàn bộ quá trình phát triển kinh tế nói chung. Hệ thống an sinh xã hội hiện nay của Việt Nam gồm có nhiều bộ phận Formatted. cấu thành khác nhau với 3 trụ cột chính là bảo hiểm xã hội, cứu trợ xã hội, ưu đãi xã hội, trong đó nổi bật hơn cả là bảo hiểm xã hội và cứu trợ xã hội. Hiện nay, cùng với sự tăng trưởng kinh tế xã hội, đời sống vật chất tinh thần của con người ngày càng được nâng cao, vấn đề an sinh xã hội cũng ngày càng được quan tâm nhiều hơn.
Để hiểu rõ hơn về khái niệm an sinh xã hội cần tìm hiểu thêm về Formatted. chính sách bảo đảm ASXH và cấu trúc của hệ thống ASXH. Chính sách bảo đảm ASXH là hệ thống các chính sách can thiệp của Formatted. Nhà nước (bảo hiểm xã hội, trợ giúp xã hội…) và sự hỗ trợ của các tổ chức hay tư nhân (Các chế độ không theo luật định) nhằm giảm mức độ nghèo đói và tổn thương, nâng cao năng lực tự bảo vệ của người dân và cộng đồng trước những rủi ro hay nguy cơ giảm hoặc mất thu nhập, bảo đảm ổn định, phát triển và công bằng xã hội.
22 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Về cấu trúc của hệ thống ASXH: có nhiều quan điểm và cách tiếp cận Formatted. Theo quan điểm phổ biến của các tổ chức quốc tế, một hệ thống ASXH phải có tổi thiểu 3 hợp phần cơ bản tương ứng với 3 chức năng chính của ASXH gồm: Thứ nhất: Những chính sách, chương trình phòng ngừa rủi ro. Đây là Formatted. tầng trên cùng của hệ thống ASXH.
Chức năng của những chính sách này là hướng tới can thiệp và bao phủ toàn bộ dân cư; giúp cho mọi tầng lớp dân cư có việc làm, thu nhập, có được năng lực vật chất cần thiết để đối phó tốt nhất với rủi ro. Trụ cột cơ bản của tầng này là những chính sách, chương trình về thị trường lao động tích cực, như đào tạo nghề; hỗ trợ người tìm việc, tự tạo việc làm hoặc đào tạo nâng cao kỹ năng cho người lao động.26-27] Thứ hai: Những chính sách, chương trình giảm thiểu rủi ro. Đây là Formatted. tầng thứ hai, gồm các chiến lược giảm thiểu thiệt hại do rủi ro của hệ thống ASXH, có vai trò đặc biệt quan trọng.
Nội dung quan trọng nhất trong tầng này là hình thức bảo hiểm, dựa trên nguyên tắc đóng- hưởng, như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp…Nhóm chính sách này rất nhạy cảm, nếu phù hợp sẽ thúc đẩy sự tham gia tích cực của người dân, tiết kiệm nguồn lực cho Nhà nước. Ngược lại, nếu chính sách không phù hợp, người dân sẽ không tham gia hoặc chính sách sẽ bị lợi dụng.27] Thứ ba: Những chính sách, chương trình khắc phục rủi ro. Bao gồm Formatted. các chính sách, chương trình về cứu trợ và trợ giúp xã hội.
Đây là tầng cuối cùng của hệ thống ASXH với chức năng bảo đảm an toàn cho các thành viên xã hội khi gặp rủi ro mà bản thân không tự khắc phục như người thất 23 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com nghiệp, người thiếu việc làm, người có thu nhập thấp, người già, người tàn Formatted. tật, trẻ em mồ côi, người nghèo.27] Như vậy ở Việt Nam ASXH thực 3 chức năng chiến lược quan trọng Formatted. đó là: phòng ngừa rủi ro, giảm thiểu rủi ro và khắc phục rủi ro. Trong khuôn khổ của luận văn tốt nghiệp, tác giả chỉ tập trung phân Formatted.
tích tầng cuối cùng của hệ thống an sinh xã hội là các chính sách, chương trình khắc phục rủi ro thông qua các chính sách cụ thể : chính sách hỗ trợ vốn, chính sách hỗ trợ sản xuất, chính sách hỗ trợ dịch vụ y tế và chính sách cấp thẻ BHYT. Đói, nghèo Formatted: List Paragraph, None, Pattern: Clear Quan niệm về đói nghèo và giải quyết mối quan hệ giữa XĐGN với Formatted: List Paragraph, Allow hanging punctuation, Tab stops: 0.48 cm, Left phát triển KT-XH phụ thuộc vào điều kiện chính trị, kinh tế, xã hội cụ thể của mỗi quốc gia. Đói nghèo là những khái niệm mang tính lịch sử, tùy theo cách tiếp cận khác nhau mà cách thể hiện khái niệm đói nghèo cũng có sự khác nhau. Theo quan niệm của Liên Hợp quốc, nghèo là sự thiếu hụt so Formatted: List Paragraph, Indent: First line: 1.27 cm, Allow hanging punctuation, Tab stops: 0.48 cm, Left với một mức sống tối thiểu của một quốc gia và nghèo có 2 dạng: Nghèo tuyệt đối: là tình trạng một bộ phận dân cư không có khả năng Formatted: List Paragraph, Allow hanging punctuation, Tab stops: 0.48 cm, Left thỏa mãn các nhu cầu tối thiểu để duy trì cuộc sống về ăn (thiếu ăn nhưng không đứt bữa), mặc, ở vệ sinh, y tế, giáo dục.
Nghèo tương đối: là tình trạng của một bộ phận dân cư có mức sống dưới mức trung bình của cộng đồng địa phương. Việt Nam thừa nhận định nghĩa chung về đói nghèo do Hội nghị Formatted: List Paragraph, Indent: First line: 1.27 cm, Allow hanging punctuation, Tab stops: 0.48 cm, Left chống đói nghèo khu vực Châu Á-Thái Bình Dương do ESCAP tổ chức tại Băng-Cốc,Thái Lan tháng 9/1993 đưa ra:“Nghèo là tình trạng một bộ phận 24 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com dân cư không được hưởng và thỏa mãn các nhu cầu cơ bản của con người mà những nhu cầu này đã được xã hội thừa nhận tùy theo trình độ phát triển KT-XH và phong tục tập quán của địa phương”. Nghèo của Việt Nam đang được nghiên cứu là nghèo tuyệt đối, thước đo đói nghèo mà Việt Nam đã áp dụng là cách tiếp cận đơn chiều (gần đây cũng đã có một số hướng nghiên cứu tiếp cận nghèo theo thước đo nghèo đa chiều). [27] Để cụ thể hoá xác định quy mô hộ đói nghèo Quyết định số Formatted: List Paragraph, Tab stops: 0.48 cm, Left 9/2011/QĐ-TTG của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011 – 2015.
Đã đưa ra chuẩn sau: - Hộ nghèo ở nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân từ Formatted: List Paragraph, Indent: First line: 1.27 cm, No bullets or numbering, Tab stops: 0.48 cm, Left + Not at 1.000 đồng/người/tháng (từ 4.000 đồng/người/năm) trở xuống. - Hộ nghèo ở thành thị là hộ có mức thu nhập bình quân từ 500.000 đồng/người/tháng (từ 6.000 đồng/người/năm) trở xuống. - Hộ cận nghèo ở nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân từ 401.000 đồng/người/tháng. - Hộ cận nghèo ở thành thị là hộ có mức thu nhập bình quân từ 501.000 đồng/người/tháng.
[6] Mức chuẩn nghèo theo quyết định này là căn cứ để thực hiện các chính Formatted: List Paragraph, Indent: First line: 1.27 cm, Tab stops: 0.48 cm, Left + Not at 1.59 cm sách an sinh xã hội và chính sách kinh tế, xã hội khác.Giảm nghèo Formatted: List Paragraph, None, Tab stops: 0.