Tổng quan nghiên cứu

Quá trình đổi mới và tái lập tỉnh Bắc Ninh năm 1997 đã mở ra giai đoạn chuyển mình vượt bậc về kinh tế và xã hội cho thành phố Bắc Ninh. Với tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân đạt 15,25%/năm trong giai đoạn 1997 - 2016, thu nhập bình quân đầu người tăng vọt từ 310 USD năm 1997 lên trên 5.000 USD năm 2016. Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế mạnh mẽ theo hướng công nghiệp và dịch vụ với tỷ trọng đạt trên 97% mang lại nhiều thành tựu lớn nhưng cũng đặt ra những thách thức gay gắt về phân hóa giàu nghèo, chuyển đổi sinh kế cho người dân bị thu hồi đất và giải quyết rủi ro xã hội trong quá trình đô thị hóa.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là khảo sát, phục dựng và đánh giá toàn diện bức tranh thực thi chính sách an sinh xã hội tại thành phố Bắc Ninh trong suốt 20 năm phát triển (1997 - 2017). Đề tài hướng tới mục tiêu làm rõ các cơ sở lý luận, phân tích thực trạng triển khai trên các trụ cột an sinh chủ chốt, từ đó rút ra bài học kinh nghiệm và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống nhân dân trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào không gian địa bàn thành phố Bắc Ninh qua các giai đoạn mở rộng địa giới hành chính (từ thị xã Bắc Ninh với diện tích hơn 26 km² lên thành phố đô thị loại I có diện tích 80,28 km² vào năm 2017). Về thời gian, luận văn giới hạn từ năm 1997 (thời điểm tái lập tỉnh) đến ngày 26 tháng 12 năm 2017 khi Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định số 2088/QĐ-TTg công nhận thành phố Bắc Ninh là đô thị loại I. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện rõ qua các chỉ số ấn tượng: tỷ lệ bao phủ bảo hiểm trong dân cư tăng ngoạn mục từ 22,11% lên 91,4%, tỷ lệ hộ nghèo giảm sâu từ 4,0% xuống chỉ còn 1,79%, tạo tiền đề vững chắc cho sự phát triển bền vững của địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng khung lý thuyết dựa trên sự kết hợp hài hòa giữa các quan điểm lý luận kinh điển, tiếp cận chuẩn mực quốc tế và đường lối chính sách của Đảng Cộng sản Việt Nam. Nghiên cứu vận dụng lý thuyết Quản lý rủi ro xã hội của Ngân hàng Thế giới, xác định an sinh xã hội là hệ thống các biện pháp phối hợp giữa Nhà nước, thị trường và cộng đồng nhằm hỗ trợ cá nhân và gia đình ứng phó với các biến cố giảm hoặc mất thu nhập. Đồng thời, đề tài tiếp thu tinh thần Công ước số 102 năm 1952 của Tổ chức Lao động Quốc tế về các tiêu chuẩn an sinh xã hội phổ quát, hướng tới sự công bằng và liên kết xã hội.

Trong khuôn khổ nghiên cứu, các khái niệm then chốt được hệ thống hóa và làm sáng tỏ:

  • An sinh xã hội: Mạng lưới các chương trình và chính sách công của Nhà nước và xã hội nhằm trợ giúp, bảo vệ người dân trước các rủi ro kinh tế - xã hội, bảo đảm mức sống tối thiểu.
  • Chính sách bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế: Trụ cột an sinh cơ bản dựa trên nguyên tắc đóng - hưởng và chia sẻ rủi ro, bảo đảm thu nhập và chăm sóc sức khỏe.
  • Trợ giúp và bảo trợ xã hội: Sự hỗ trợ trực tiếp từ nguồn ngân sách nhà nước và cộng đồng cho các đối tượng yếu thế, già yếu, tàn tật, trẻ mồ côi và hộ nghèo.
  • Ưu đãi người có công: Chính sách đặc thù thể hiện đạo lý đền ơn đáp nghĩa của dân tộc Việt Nam đối với những cá nhân, gia đình có cống hiến to lớn cho sự nghiệp cách mạng.

Ba chức năng cốt lõi của an sinh xã hội là phòng ngừa rủi ro (thông qua đào tạo nghề, giải quyết việc làm), giảm thiểu rủi ro (thông qua các quỹ bảo hiểm bắt buộc và tự nguyện) và khắc phục rủi ro (thông qua cứu trợ đột xuất, trợ cấp xã hội thường xuyên) được phân tích như một chỉnh thể thống nhất.

Phương pháp nghiên cứu

Để bảo đảm tính khách quan và khoa học, luận văn sử dụng hai phương pháp chủ đạo của khoa học lịch sử: phương pháp lịch sử và phương pháp logic. Phương pháp lịch sử giúp tái hiện chân thực, cụ thể quá trình triển khai chính sách an sinh xã hội qua từng mốc thời gian cụ thể từ năm 1997 đến năm 2017. Phương pháp logic giúp khái quát hóa các quy luật phát triển, phân tích mối quan hệ nhân quả giữa tốc độ tăng trưởng kinh tế đô thị và hiệu quả bảo đảm an sinh xã hội.

Bên cạnh đó, đề tài tích hợp phương pháp thống kê định lượng, so sánh đối chiếu và nghiên cứu điền dã thực tế. Nguồn dữ liệu sơ cấp được khai thác trực tiếp từ hệ thống văn bản quy phạm pháp luật như Nghị định số 12/CP năm 1995, Luật Bảo hiểm xã hội năm 2006 và 2014, Luật Bảo hiểm y tế năm 2008 và 2014, cùng các báo cáo chuyên đề của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thành phố Bắc Ninh, Chi cục Thống kê và Bảo hiểm Xã hội thành phố. Cỡ mẫu khảo sát bao quát toàn bộ 19 đơn vị hành chính xã, phường của thành phố Bắc Ninh, xử lý chuỗi số liệu 20 năm liên tục liên quan đến hơn 2.000 doanh nghiệp và hơn 270.000 người dân. Việc lựa chọn phương pháp phân tích này giúp luận văn đạt được độ tin cậy khoa học cao, phản ánh chính xác tác động đa chiều của chính sách an sinh vào đời sống cư dân đô thị.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình khảo sát thực chứng 20 năm tại thành phố Bắc Ninh đã chỉ ra bốn phát hiện mang tính bước ngoặt trong thực thi chính sách an sinh xã hội:

Thứ nhất, diện bao phủ bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế tăng trưởng vượt bậc. Năm 1997, toàn thành phố chỉ có 15.848 người tham gia bảo hiểm, tương đương tỷ lệ bao phủ 22,11% dân số. Đến năm 2007, con số này đạt 56.163 người (tỷ lệ 34,6%) và bứt phá mạnh mẽ lên 272.166 người vào năm 2017, nâng tỷ lệ bao phủ lên 91,4% tổng dân số. Nguồn thu quỹ bảo hiểm tăng trưởng ngoạn mục từ 66,4 tỷ đồng năm 2009 lên 356,5 tỷ đồng năm 2013 và chạm mốc 951 tỷ đồng vào năm 2017, tăng gấp hơn 14,3 lần trong vòng 8 năm.

Thứ hai, công tác xóa đói giảm nghèo đạt được thành tựu xuất sắc và bền vững. Nhờ thực hiện đồng bộ các gói hỗ trợ tín dụng ưu đãi, nhà ở xã hội và miễn giảm chi phí y tế, tỷ lệ hộ nghèo của thành phố Bắc Ninh đã giảm nhanh chóng từ mức 4,0% năm 1997 xuống còn 1,08% năm 2004. Đến năm 2017, dù áp dụng chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều khắt khe hơn, tỷ lệ hộ nghèo của thành phố vẫn duy trì ở mức rất thấp là 1,79%, thấp hơn đáng kể so với mức bình quân chung của toàn tỉnh Bắc Ninh.

Thứ ba, chính sách đào tạo nghề và giải quyết việc làm chuyển dịch hiệu quả theo định hướng công nghiệp. Thành phố đã giải quyết việc làm ổn định cho trên 5.000 lao động mỗi năm, hỗ trợ chuyển đổi nghề cho hàng nghìn hộ nông dân tại các khu vực thu hồi đất xây dựng khu công nghiệp Quế Võ (650 ha) và khu công nghiệp Hạp Lĩnh - Nam Sơn (300 ha). Đến năm 2017, 100% trường học trên địa bàn (64/64 trường với 41.256 học sinh, sinh viên) tham gia bảo hiểm y tế bắt buộc.

Thứ tư, công tác ưu đãi người có công và bảo trợ xã hội được thực hiện chu đáo, tận tâm. 100% gia đình chính sách, thương bệnh binh và Mẹ Việt Nam Anh hùng được phụng dưỡng và hỗ trợ nhà ở tình nghĩa. Năm 2017, cơ quan bảo hiểm thực hiện chi trả thường xuyên cho 12.583 người hưởng lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng với tổng số tiền 677,18 tỷ đồng (tăng 9,19% so với năm 2016), bảo đảm chi trả đúng kỳ, đủ số và tận tay người thụ hưởng.

Thảo luận kết quả

Thành công trong việc thực hiện chính sách an sinh xã hội ở thành phố Bắc Ninh bắt nguồn từ sự chỉ đạo quyết liệt của hệ thống chính trị, sự linh hoạt trong ban hành các nghị quyết chuyên đề của Tỉnh ủy và UBND tỉnh, cùng sự phối hợp đồng bộ giữa cơ quan bảo hiểm và các tổ chức đoàn thể. So sánh với các nghiên cứu tương tự tại các đô thị công nghiệp phía Bắc, thành phố Bắc Ninh là điểm sáng nhờ duy trì được mức chi ngân sách địa phương hỗ trợ mua thẻ bảo hiểm y tế cho người cận nghèo, người cao tuổi từ đủ 70 tuổi và trẻ em dưới 6 tuổi theo các Quyết định số 287/2014/QĐ-UBND và Quyết định số 38/2016/QĐ-UBND.

Các chuỗi dữ liệu thực chứng trong luận văn được mô hình hóa qua hệ thống bảng thống kê thu chi bảo hiểm và biểu đồ đường thể hiện xu hướng giảm nghèo qua từng năm. Cách trình bày này giúp minh chứng rõ nét rằng tốc độ tăng trưởng kinh tế cao chính là nguồn lực vật chất dồi dào để mở rộng mạng lưới bảo trợ xã hội.

Bên cạnh các kết quả tích cực, luận văn cũng chỉ ra một số hạn chế cần khắc phục:

  • Nhận thức của một bộ phận chủ doanh nghiệp ngoài quốc doanh về pháp luật lao động còn chưa đầy đủ, dẫn đến tình trạng trốn đóng, nợ đọng bảo hiểm xã hội.
  • Tỷ lệ tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện của lao động khu vực phi chính thức còn thấp, chỉ đạt 578 người vào năm 2017.
  • Sự chênh lệch về chất lượng tiếp cận dịch vụ văn hóa, giáo dục, y tế giữa các phường trung tâm lâu năm và các xã mới sáp nhập lên phường còn khá rõ nét.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên những phân tích thực trạng và bài học kinh nghiệm giai đoạn 1997 - 2017, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm hoàn thiện chính sách an sinh xã hội trên địa bàn thành phố Bắc Ninh:

  1. Đẩy mạnh phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế toàn dân:
  • Hành động: Triển khai các đợt thanh tra, kiểm tra liên ngành đối với các doanh nghiệp trong các khu, cụm công nghiệp nhằm ngăn chặn triệt để tình trạng trốn đóng và nợ đọng bảo hiểm; đồng thời mở rộng mạng lưới đại lý thu bảo hiểm xã hội tự nguyện tại 19 phường, xã.
  • Chỉ tiêu mục tiêu: Phấn đấu đạt tỷ lệ trên 95% dân số tham gia bảo hiểm y tế và trên 50% lực lượng lao động trong độ tuổi tham gia bảo hiểm xã hội trước năm 2025.
  • Chủ thể thực hiện: Bảo hiểm Xã hội thành phố Bắc Ninh phối hợp với Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Liên đoàn Lao động thành phố và UBND các phường, xã.
  1. Nâng cao chất lượng đào tạo nghề và chuyển đổi sinh kế bền vững:
  • Hành động: Xây dựng các chương trình liên kết đào tạo theo đơn đặt hàng giữa doanh nghiệp khu công nghiệp và các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, tập trung đào tạo kỹ năng số và tay nghề kỹ thuật cao cho lao động nông thôn mất đất canh tác.
  • Chỉ tiêu mục tiêu: Tổ chức đào tạo và giải quyết việc làm mới cho khoảng 5.500 đến 6.000 lao động mỗi năm trong giai đoạn 2020 - 2025.
  • Chủ thể thực hiện: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Bắc Ninh và Thành đoàn Bắc Ninh.
  1. Đa dạng hóa nguồn lực phát triển nhà ở xã hội và dịch vụ an sinh cơ bản:
  • Hành động: Trích lập ngân sách địa phương kết hợp thu hút nguồn vốn xã hội hóa từ các tập đoàn bất động sản để xây dựng các khu đô thị công nhân, ký túc xá và công trình phúc lợi văn hóa, y tế đạt chuẩn.
  • Chỉ tiêu mục tiêu: Xây dựng mới 10.000 căn hộ nhà ở xã hội đáp ứng nhu cầu lưu trú của công nhân và người có thu nhập thấp trước năm 2025.
  • Chủ thể thực hiện: UBND thành phố Bắc Ninh, Sở Xây dựng tỉnh Bắc Ninh và các chủ đầu tư hạ tầng khu công nghiệp.
  1. Hiện đại hóa hệ thống quản lý và ứng dụng chuyển đổi số trong chi trả an sinh:
  • Hành động: Thiết lập cơ sở dữ liệu số hóa tập trung về đối tượng bảo trợ xã hội, người có công và hộ nghèo; áp dụng quy trình chi trả lương hưu và trợ cấp không dùng tiền mặt qua tài khoản ngân hàng và ứng dụng điện tử.
  • Chỉ tiêu mục tiêu: Hoàn thành số hóa 100% dữ liệu quản lý an sinh xã hội và đạt tỷ lệ chi trả điện tử trên 80% trước năm 2023.
  • Chủ thể thực hiện: UBND thành phố Bắc Ninh phối hợp cùng Ngân hàng Chính sách Xã hội và Bưu điện thành phố.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo khoa học có giá trị lý luận và ứng dụng thực tiễn cao, đặc biệt hữu ích cho 4 nhóm đối tượng sau:

  1. Cán bộ quản lý nhà nước và chuyên viên hoạch định chính sách:
  • Lợi ích: Tiếp cận khung phân tích toàn diện và chuỗi số liệu thực tế về vận hành chính sách an sinh xã hội tại một đô thị công nghiệp phát triển nhanh.
  • Trường hợp sử dụng: Sử dụng làm tài liệu tham chiếu khi xây dựng đề án phát triển kinh tế - xã hội, lập kế hoạch giảm nghèo đa chiều và mở rộng diện bao phủ bảo hiểm xã hội tại các địa phương cấp thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh.
  1. Giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên cao học chuyên ngành Lịch sử, Xã hội học, Quản lý công:
  • Lợi ích: Nắm vững phương pháp luận lịch sử kết hợp phân tích thống kê định lượng trong nghiên cứu lịch sử kinh tế - xã hội Việt Nam thời kỳ đổi mới.
  • Trường hợp sử dụng: Trích dẫn các tư liệu lịch sử địa phương, số liệu thống kê giai đoạn 1997 - 2017 phục vụ giảng dạy, viết chuyên đề nghiên cứu hoặc mở rộng luận án tiến sĩ về chính sách phúc lợi công.
  1. Lãnh đạo doanh nghiệp và cán bộ công đoàn tại các khu công nghiệp:
  • Lợi ích: Hiểu rõ cơ sở pháp lý, quyền lợi và nghĩa vụ của doanh nghiệp trong việc thực hiện các chính sách bảo hiểm bắt buộc và chăm sóc sức khỏe cho người lao động.
  • Trường hợp sử dụng: Xây dựng thỏa ước lao động tập thể, thiết kế các chế độ phúc lợi nội bộ và phòng ngừa rủi ro tranh chấp lao động trong doanh nghiệp.
  1. Các tổ chức xã hội, hiệp hội từ thiện và tổ chức phi chính phủ:
  • Lợi ích: Đánh giá chính xác bức tranh phân tầng xã hội và nhu cầu hỗ trợ của các nhóm yếu thế tại địa bàn đô thị hóa nhanh.
  • Trường hợp sử dụng: Thiết kế các dự án tài trợ sinh kế, hỗ trợ y tế học đường và xây dựng nhà tình thương hướng tới đúng đối tượng khó khăn.

Câu hỏi thường gặp

Thành tựu nổi bật nhất trong thực hiện chính sách an sinh xã hội tại thành phố Bắc Ninh giai đoạn 1997 - 2017 là gì? Thành tựu nổi bật nhất là sự bứt phá mạnh mẽ về tỷ lệ bao phủ bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế từ mức 22,11% năm 1997 lên 91,4% năm 2017. Song song đó, tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 4,0% xuống còn 1,79% theo chuẩn tiếp cận đa chiều, góp phần quan trọng giúp thành phố Bắc Ninh được công nhận là đô thị loại I vào cuối năm 2017.

Chính sách bảo hiểm y tế học sinh trên địa bàn thành phố Bắc Ninh đạt kết quả như thế nào? Từ khi triển khai Luật Bảo hiểm y tế bắt buộc đối với học sinh vào năm 2010, thành phố đã đạt bước tiến vượt bậc. Đến năm 2017, toàn thành phố có 64/64 trường học tham gia với 41.256 học sinh, sinh viên được cấp thẻ bảo hiểm y tế, đạt tỷ lệ tuyệt đối 100%, bảo đảm tối đa quyền lợi chăm sóc sức khỏe học đường.

Quy mô thu và chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội của thành phố tăng trưởng ra sao trong giai đoạn nghiên cứu? Tổng số tiền thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp tăng nhanh từ 66,4 tỷ đồng năm 2009 lên 951 tỷ đồng năm 2017 (tăng hơn 14,3 lần). Về chi trả, năm 2017 cơ quan bảo hiểm đã chi thường xuyên 677,18 tỷ đồng cho 12.583 người hưởng lương hưu và trợ cấp hàng tháng, bảo đảm quyền lợi kịp thời cho người lao động.

Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu chủ đạo nào để xử lý nguồn tư liệu lịch sử và thực tiễn? Luận văn kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp lịch sử và phương pháp logic nhằm tái hiện quá trình 20 năm phát triển chính sách an sinh xã hội. Ngoài ra, tác giả ứng dụng phương pháp thống kê định lượng, so sánh đối chiếu số liệu từ hơn 2.000 doanh nghiệp và khảo sát điền dã thực tế trên địa bàn 19 phường, xã.

Đâu là những hạn chế lớn nhất trong công tác an sinh xã hội được luận văn chỉ ra? Nghiên cứu chỉ rõ tình trạng trốn đóng, nợ đọng bảo hiểm xã hội vẫn còn xảy ra ở một số doanh nghiệp ngoài nhà nước; số người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện còn khiêm tốn (578 người vào năm 2017); đồng thời có sự chênh lệch về điều kiện hưởng thụ dịch vụ an sinh giữa các phường trung tâm và các xã mới sáp nhập.

Kết luận

  • Thành phố Bắc Ninh đã xây dựng thành công mạng lưới an sinh xã hội đa tầng, mở rộng diện bao phủ bảo hiểm từ 22,11% (năm 1997) lên 91,4% (năm 2017).
  • Công tác giảm nghèo đa chiều đạt kết quả vượt bậc, kéo giảm tỷ lệ hộ nghèo từ 4,0% xuống còn 1,79%, tạo nền tảng vững chắc cho sự ổn định xã hội.
  • Chính sách thị trường lao động chủ động giải quyết việc làm cho trên 5.000 người mỗi năm, hỗ trợ chuyển đổi nghề hiệu quả cho nông dân vùng đô thị hóa.
  • Hệ thống ưu đãi người có công và bảo trợ xã hội chăm lo chu đáo cho 100% đối tượng chính sách, chi trả lương hưu và trợ cấp thường xuyên đạt 677,18 tỷ đồng năm 2017.
  • Đóng góp khoa học lớn nhất của luận văn là cung cấp bức tranh lịch sử chân thực, khẳng định bài học: Tăng trưởng kinh tế phải gắn liền với tiến bộ và công bằng xã hội.

Trong giai đoạn tiếp theo từ năm 2020 đến năm 2030, thành phố Bắc Ninh cần tiếp tục triển khai đồng bộ các giải pháp số hóa dữ liệu an sinh, mở rộng diện bao phủ bảo hiểm xã hội tự nguyện và hoàn thiện hạ tầng nhà ở xã hội cho công nhân. Hãy liên hệ và khai thác toàn văn luận văn thạc sĩ để nắm bắt chi tiết hệ thống dữ liệu thực chứng và các giải pháp chuyên sâu phục vụ công tác nghiên cứu, quản lý an sinh xã hội!