Tổng quan nghiên cứu

Quyết định chọn ngành học là bước ngoặt mang tính chiến lược định hình toàn bộ tương lai nghề nghiệp của mỗi cá nhân. Theo dữ liệu khảo sát thực tế tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh, có tới 47,33% sinh viên năm nhất từng thay đổi quyết định chọn ngành ít nhất một lần, trong đó 32,67% thay đổi từ 1 đến 2 lần, 10,00% thay đổi từ 3 đến 4 lần và 4,67% thay đổi trên 4 lần. Tình trạng thiếu định hướng rõ ràng dẫn đến nguy cơ lãng phí từ 3,5 đến 4 năm đào tạo đại học, thất thoát chất xám và gia tăng áp lực thất nghiệp sau tốt nghiệp.

Vấn đề cốt lõi đặt ra là xác định chính xác các nhân tố chi phối quá trình ra quyết định của người học nhằm giảm thiểu các tác động tiêu cực và nâng cao hiệu quả phân bổ nguồn nhân lực. Mục tiêu của nghiên cứu là điều tra, phân tích và lượng hóa mức độ ảnh hưởng của các yếu tố nội tại và ngoại cảnh đến quyết định lựa chọn ngành đào tạo của tân sinh viên.

Nghiên cứu được triển khai trên phạm vi 150 sinh viên năm nhất thuộc Khoa Đào tạo Chất lượng cao, chương trình đại trà và liên kết quốc tế tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh vào tháng 01/2021. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi xây dựng mô hình giải thích được 73,6% sự biến thiên trong hành vi chọn ngành, cung cấp cơ sở dữ liệu định lượng chuẩn xác giúp nhà trường đổi mới công tác tư vấn tuyển sinh và hỗ trợ người học đưa ra lựa chọn nghề nghiệp tối ưu.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết hành vi lựa chọn giáo dục đại học kết hợp mô hình tiếp cận của Nguyễn Thị Bích Vân và các cộng sự (2017). Khung phân tích tập trung làm rõ 5 khái niệm chuyên ngành then chốt: ngành đào tạo, chuyên ngành đào tạo, năng lực sở thích cá nhân, nhu cầu thị trường lao động và cơ hội nghề nghiệp. Theo quy định tại Luật Giáo dục đại học số 08/2012/QH13, ngành đào tạo là tập hợp các kiến thức và kỹ năng chuyên môn thuộc một lĩnh vực hoạt động nghề nghiệp cụ thể.

Mô hình nghiên cứu ban đầu đề xuất 5 nhóm nhân tố tác động độc lập bao gồm:

  • Năng lực, sở thích của bản thân với 5 biến quan sát từ thành tích học tập đến đam mê nghề nghiệp.
  • Những nguồn lời khuyên với 4 biến quan sát phản ánh tác động từ gia đình, bạn bè, thầy cô và chuyên gia.
  • Đặc điểm ngành học với 7 biến quan sát đo lường cơ hội việc làm, thu nhập và môi trường làm việc.
  • Nhu cầu xã hội với 7 biến quan sát đánh giá xu hướng phát triển và mức độ đầu tư của doanh nghiệp.
  • Quyết định lựa chọn ngành học đóng vai trò là biến phụ thuộc với 3 biến quan sát phản ánh mức độ thỏa mãn và sự chuẩn bị tương lai.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp phương pháp định tính và định lượng chặt chẽ. Dữ liệu sơ cấp được thu thập qua bảng hỏi cấu trúc trực tuyến trên Google Forms gửi đến sinh viên khóa 2020. Trong tổng số 160 phiếu khảo sát thu về, có 150 phiếu hợp lệ được đưa vào xử lý dữ liệu thông qua phần mềm IBM SPSS Statistics 20.0.

Quy mô mẫu 150 hoàn toàn thỏa mãn công thức tính cỡ mẫu tối thiểu cho phân tích hồi quy tuyến tính bội n ≥ 50 + 8m = 82 mẫu (với m = 4 biến độc lập) và vượt mức tiêu chuẩn tối thiểu 100 mẫu của phân tích nhân tố khám phá EFA theo khuyến nghị của Nguyễn Đình Thọ (2011).

Quy trình phân tích dữ liệu được thực hiện qua 4 bước:

  • Thống kê mô tả đặc điểm nhân khẩu học và tần suất thay đổi ngành.
  • Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha với tiêu chí loại biến có hệ số tương quan biến tổng nhỏ hơn 0,3 và chọn thang đo có Alpha từ 0,7 trở lên.
  • Phân tích nhân tố khám phá EFA sử dụng phép trích Principal Component Analysis và phép xoay Varimax với điều kiện chỉ số KMO đạt từ 0,5 đến 1,0, kiểm định Bartlett có sig nhỏ hơn 0,05, Eigenvalue lớn hơn 1,0 và Factor loading lớn hơn 0,5.
  • Phân tích hồi quy tuyến tính bội và kiểm định phương sai ANOVA nhằm xác định trọng số tác động của từng nhóm nhân tố đến biến phụ thuộc.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích độ tin cậy Cronbach's Alpha cho thấy các thang đo đều đạt chuẩn học thuật cao: Năng lực sở thích đạt 0,770; Lời khuyên đạt 0,715; Đặc điểm ngành học đạt 0,869; Nhu cầu xã hội đạt 0,870; và Quyết định chọn ngành đạt 0,799. Sau khi loại 2 biến không đạt hệ số tải trong phân tích EFA lần 1, kết quả EFA lần 2 đạt chỉ số KMO = 0,901, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê ở mức sig = 0,000, tổng phương sai trích đạt 65,170% tại Eigenvalue lớn hơn 1.

Mô hình hồi quy tuyến tính bội sau khi hiệu chỉnh đạt giá trị R bình phương hiệu chỉnh là 0,736, đồng nghĩa với việc 73,6% sự biến thiên của quyết định chọn ngành được giải thích bởi 3 nhóm nhân tố chính với kiểm định F = 135,532 (sig = 0,000). Hệ số phóng đại phương sai VIF của các biến đều nhỏ hơn 2, chứng minh không có hiện tượng đa cộng tuyến nghiêm trọng.

Thứ tự mức độ tác động của các nhân tố được xác định cụ thể:

  • Nhân tố Cơ hội có tác động mạnh nhất với hệ số Beta chuẩn hóa đạt 0,602 (sig = 0,000).
  • Nhân tố Nhu cầu xếp vị trí thứ hai với hệ số Beta chuẩn hóa đạt 0,374 (sig = 0,001).
  • Nhân tố Động cơ giữ vị trí thứ ba với hệ số Beta chuẩn hóa đạt 0,191 (sig = 0,003).
  • Hai nhóm nhân tố Năng lực sở thích cá nhân (sig = 0,268) và Lời khuyên (sig = 0,725) không đạt mức ý nghĩa thống kê 5% trong phương trình hồi quy tổng thể.

Về cơ cấu mẫu khảo sát, tỷ lệ nữ sinh viên chiếm 58,67% và nam sinh viên chiếm 41,33%. Tỷ lệ sinh viên thuộc Khoa Đào tạo Chất lượng cao chiếm 46,67%, hệ đại trà chiếm 47,33% và chương trình liên kết quốc tế chiếm 6,00%.

Thảo luận kết quả

Kết quả phân tích phản ánh xu hướng thực dụng và định hướng nghề nghiệp rõ nét của người học trong bối cảnh thị trường lao động cạnh tranh khốc liệt. Nhân tố Cơ hội giữ vai trò áp đảo (Beta = 0,602) cho thấy sinh viên ưu tiên hàng đầu các yếu tố như khả năng tìm kiếm việc làm sau tốt nghiệp, mức thu nhập cao, cơ hội du học và điều kiện học liên thông.

Phát hiện này hoàn toàn tương đồng với nghiên cứu của Nguyễn Thị Bích Vân và cộng sự (2017) khi có trên 85% người tham gia khảo sát khẳng định xu hướng thị trường lao động tác động mạnh mẽ đến quyết định ngành học. Ngược lại, việc nhân tố Lời khuyên từ người thân không có ý nghĩa thống kê chứng minh sinh viên hiện nay có tính độc lập rất cao, ít bị chi phối bởi định hướng mang tính áp đặt truyền thống từ gia đình. Dữ liệu thực nghiệm này có thể được trình bày trực quan qua biểu đồ cột so sánh trọng số Beta chuẩn hóa và bảng phân tích phương sai ANOVA để làm nổi bật sự chênh lệch ảnh hưởng giữa các nhóm biến.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả thực nghiệm với mức độ giải thích 73,6% của mô hình, nghiên cứu đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược:

  • Nâng cao tính minh bạch về cơ hội nghề nghiệp và kết nối doanh nghiệp: Ban Giám hiệu cùng Phòng Quan hệ Doanh nghiệp cần phối hợp với các tập đoàn công nghiệp để công bố dữ liệu việc làm định kỳ, tỷ lệ có việc làm đạt mục tiêu trên 95% và mức lương bình quân sau tốt nghiệp. Thời gian thực hiện: Định kỳ quý 1 và quý 2 hàng năm trước các đợt tuyển sinh.

  • Đổi mới phương thức tư vấn tuyển sinh và hướng nghiệp trải nghiệm: Trung tâm Tuyển sinh phối hợp các Khoa chuyên môn tổ chức ngày hội trải nghiệm kỹ thuật thực tế cho 100% học sinh THPT mục tiêu, thay thế các buổi tư vấn lý thuyết chung chung bằng các buổi giao lưu chuyên gia ngành nghề nhằm kích thích nhân tố động cơ học tập. Thời gian thực hiện: Từ tháng 1 đến tháng 5 hàng năm.

  • Mở rộng các chương trình liên kết quốc tế và đào tạo liên thông: Phòng Hợp tác Quốc tế và Phòng Đào tạo cần đẩy mạnh ký kết các chương trình chuyển tiếp 2+2, 3+1 với các đại học đối tác nước ngoài, gia tăng 15% chỉ tiêu học bổng trao đổi sinh viên quốc tế nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển bản thân của người học. Lộ trình triển khai: Giai đoạn 2021 - 2025.

  • Phát triển công cụ lượng giá năng lực nghề nghiệp cá nhân hóa: Tổ tư vấn tâm lý học đường phối hợp với các trường trung học phổ thông triển khai các bài trắc nghiệm tính cách và năng lực chuẩn hóa cho học sinh lớp 12, nhằm giúp tối thiểu 90% người học hiểu đúng điểm mạnh cá nhân trước khi nộp hồ sơ xét tuyển. Lộ trình áp dụng: Đầu mỗi năm học THPT.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu mang lại giá trị tham chiếu thiết thực cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

  • Ban Giám hiệu và Cán bộ Tuyển sinh các trường đại học: Ứng dụng trọng số ảnh hưởng của nhân tố Cơ hội (Beta = 0,602) để xây dựng thông điệp truyền thông trúng đích, tập trung vào cam kết chất lượng đầu ra và cơ hội việc làm thực tế.

  • Các nhà nghiên cứu và học viên cao học: Kế thừa hệ thống thang đo 21 biến quan sát chuẩn hóa và quy trình xử lý định lượng trên SPSS 20.0 để mở rộng nghiên cứu sang các khối ngành kinh tế, xã hội hoặc các địa bàn ngoài Thành phố Hồ Chí Minh.

  • Chuyên viên tư vấn tâm lý và hướng nghiệp tại các trường THPT: Sử dụng phát hiện về 47,33% tỷ lệ sinh viên phân vân đổi ngành làm dẫn chứng thực tế để xây dựng lộ trình định hướng nghề nghiệp sớm cho học sinh từ lớp 10 và 11.

  • Học sinh lớp 12 và phụ huynh: Tham khảo các tiêu chí đánh giá khoa học để cân nhắc thấu đáo giữa đam mê cá nhân, năng lực thực tế và nhu cầu thị trường, tránh tâm lý chọn ngành theo trào lưu số đông.

Câu hỏi thường gặp

  • Nhân tố nào chi phối mạnh nhất đến quyết định chọn ngành của sinh viên năm nhất? Nhân tố Cơ hội có tác động mạnh nhất với hệ số Beta chuẩn hóa đạt 0,602. Sinh viên đặc biệt quan tâm đến triển vọng việc làm sau khi ra trường, cơ hội học nâng cao, khả năng du học và tiềm năng nhận mức thu nhập ổn định.

  • Vì sao lời khuyên từ gia đình và bạn bè không còn tác động lớn đến sinh viên? Kết quả kiểm định hồi quy cho thấy biến Lời khuyên có giá trị sig = 0,725 lớn hơn 0,05 nên không có ý nghĩa thống kê. Sinh viên hiện đại chủ động tìm kiếm thông tin đa chiều trên Internet và mạng xã hội nên ít bị phụ thuộc vào ý kiến gia đình.

  • Mức độ dao động trong quyết định chọn ngành của học sinh trước khi vào đại học là bao nhiêu? Khảo sát 150 sinh viên chỉ ra rằng có 52,67% sinh viên giữ vững lập trường, trong khi 47,33% sinh viên từng thay đổi quyết định từ 1 đến trên 4 lần trước khi nộp hồ sơ nhập học chính thức.

  • Phương pháp phân tích dữ liệu nào được sử dụng để kiểm định mô hình? Nghiên cứu sử dụng phần mềm SPSS 20.0 thực hiện đánh giá Cronbach's Alpha (Alpha từ 0,715 đến 0,870), phân tích nhân tố EFA (KMO = 0,901, phương sai trích 65,170%) và hồi quy tuyến tính bội với mô hình giải thích được 73,6% biến thiên dữ liệu.

  • Nhà trường cần làm gì để hỗ trợ sinh viên hạn chế tình trạng chọn sai ngành? Nhà trường cần công khai minh bạch thông tin thị trường lao động, mở rộng hợp tác doanh nghiệp để tạo cơ hội thực tập sớm và đẩy mạnh các chương trình trải nghiệm thực tế giúp học sinh hiểu đúng môi trường làm việc trước khi đăng ký.

Kết luận

  • Luận văn đã xác định và lượng hóa chính xác 3 nhân tố cốt lõi tác động thuận chiều đến quyết định chọn ngành: Cơ hội (Beta = 0,602), Nhu cầu (Beta = 0,374) và Động cơ (Beta = 0,191).
  • Mô hình hồi quy bội đạt độ thích ứng cao, giải thích được 73,6% sự biến thiên trong hành vi ra quyết định của tân sinh viên tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Thang đo thực nghiệm gồm 21 biến quan sát độc lập đạt chuẩn độ tin cậy Cronbach's Alpha từ 0,715 đến 0,870 và phân tích nhân tố khám phá EFA đạt độ hội tụ cao.
  • Nghiên cứu phản ánh thực trạng 47,33% sinh viên từng do dự hoặc thay đổi ngành học, khẳng định tính cấp thiết của việc đổi mới công tác hướng nghiệp học đường.
  • Cung cấp 4 nhóm giải pháp liên hoàn giúp kết nối hiệu quả giữa nhà trường, doanh nghiệp và người học nhằm tối ưu hóa chất lượng nguồn nhân lực.

Đóng góp chính của luận văn là làm sáng tỏ vai trò vượt trội của nhân tố cơ hội nghề nghiệp so với các yếu tố cảm tính cá nhân trong bối cảnh kinh tế số. Trong giai đoạn tiếp theo từ năm 2021 đến 2025, các cơ sở giáo dục đại học cần nhanh chóng số hóa dữ liệu việc làm và chuẩn hóa quy trình tư vấn tuyển sinh. Quý độc giả, các nhà quản lý giáo dục và học viên quan tâm có thể ứng dụng trực tiếp mô hình này để nâng cao hiệu quả công tác tuyển sinh và định hướng nghề nghiệp tương lai.