195 giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh thanh hóa luận văn thạc sỹ kinh tế

Tài liệu nghiên cứu 195 giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Trường đại học

Học viện Ngân hàng

Chuyên ngành

Tài chính - Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2017

104
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1.1. Khái niệm và vai trò của Ngân hàng thương mại

1.1.2. Tín dụng ngân hàng

1.2. RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.2.1. Các loại rủi ro của Ngân hàng thương mại

1.2.2. Khái niệm và các chỉ tiêu đo lường rủi ro tín dụng

1.2.3. Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng

1.2.4. Quy trình quản lý rủi ro tín dụng và hoạt động xử lý rủi ro tín dụng

1.3. KINH NGHIỆM HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA CÁC NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI VÀ BÀI HỌC ĐỐI VỚI VIỆT NAM

1.3.1. Kinh nghiệm hạn chế rủi ro tín dụng của các nước trên thế giới

1.3.2. Bài học với Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thanh Hóa

1.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH THANH HÓA

2.1. KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH THANH HÓA

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Thương mai cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thanh Hóa

2.1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy, chức năng nhiệm vụ các phòng ban

2.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Thương mai cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thanh Hóa giai đoạn 2013 - 2016

2.2. THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MAI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH THANH HÓA

2.2.1. Phân loại nợ và xử lý rủi ro

2.2.2. Tình hình chung về nợ quá hạn

2.2.3. Công tác xử lý nợ quá hạn tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thanh Hóa

2.3. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH THANH HÓA

2.3.1. Kết quả đạt được

2.3.2. Những mặt tồn tại và nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thanh Hóa

2.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH THANH HÓA

3.1. ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH THANH HÓA TRONG GIAI ĐOẠN TỚI

3.1.1. Định hướng chung

3.1.2. Định hướng cho hoạt động tín dụng

3.2. GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM -CHI NHÁNH THANH HÓA

3.2.1. Điều chỉnh phương hướng đầu tư tín dụng hợp lý

3.2.2. Thực hiện phân tán rủi ro

3.2.3. Đổi mới cơ cấu tổ chức quản lý rủi ro

3.2.4. Nâng cao hiệu quả công tác thông tin phòng ngừa rủi ro

3.2.5. Bám sát khách hàng, tạo điều kiện giúp đỡ khách hàng gặp khó khăn, tư vấn cho khách hàng trong hoạt động kinh doanh

3.2.6. Tăng cường kiểm tra, giám sát và quản lý các khoản tín dụng

3.2.7. Nâng cao vai trò của kiểm tra kiểm soát nội bộ

3.2.8. Trích lập quỹ dự phòng rủi ro

3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ

3.3.1. Kiến nghị với Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam

3.3.2. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước và các cấp, các ngành có liên quan

3.3.3. Kiến nghị với Chính phủ

3.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ

Tóm tắt

I. Toàn cảnh về giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại BIDV

Rủi ro tín dụng là một phần không thể tách rời trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại. Nó được định nghĩa là khả năng xảy ra tổn thất khi khách hàng không thể thực hiện nghĩa vụ trả nợ đúng hạn. Luận văn thạc sĩ kinh tế về “Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thanh Hóa” đã đi sâu phân tích vấn đề này. Nghiên cứu chỉ ra rằng, việc quản trị rủi ro tín dụng hiệu quả không chỉ đảm bảo an toàn hoạt động ngân hàng mà còn là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển bền vững. Tại BIDV Thanh Hóa, hoạt động cho vay chiếm tỷ trọng lớn nhất và mang lại nguồn thu nhập chủ yếu. Do đó, bất kỳ biến cố nào liên quan đến khả năng thu hồi nợ đều ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận và uy tín của chi nhánh. Hoạt động tín dụng luôn tiềm ẩn nguy cơ phát sinh nợ xấunợ quá hạn, có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân khách quan lẫn chủ quan. Việc nhận diện, đo lường và đưa ra các giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng là yêu cầu cấp thiết. Đề tài nghiên cứu đã hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích thực trạng và đề xuất các giải pháp mang tính thực tiễn cao. Mục tiêu cuối cùng là nâng cao chất lượng tín dụng, giảm thiểu tổn thất và tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh tại BIDV Thanh Hóa. Đây là một nhiệm vụ phức tạp, đòi hỏi sự phối hợp đồng bộ từ việc xây dựng chính sách tín dụng đến công tác thẩm định tín dụng và giám sát sau cho vay.

1.1. Khái niệm và các loại rủi ro tín dụng trong ngân hàng

Theo Thông tư 02/2013/TT-NHNN, rủi ro tín dụng được hiểu là “tổn thất có khả năng xảy ra đối với nợ của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình theo cam kết”. Rủi ro này biểu hiện dưới nhiều hình thức: khách hàng không trả lãi đúng hạn, không trả gốc đúng hạn, hoặc nghiêm trọng nhất là mất khả năng thanh toán toàn bộ khoản vay. Rủi ro tín dụng có thể phân loại theo thời hạn (ngắn hạn, trung và dài hạn) hoặc theo mức độ nghiêm trọng (không thu được lãi, không thu được vốn đúng hạn, không thu đủ lãi, không thu đủ vốn). Mỗi loại hình đều có nguyên nhân và đặc điểm riêng, đòi hỏi các biện pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng và xử lý khác nhau. Việc hiểu rõ bản chất của rủi ro là bước đầu tiên và quan trọng nhất trong quy trình quản trị.

1.2. Sự cần thiết của việc kiểm soát rủi ro tín dụng chặt chẽ

Việc kiểm soát rủi ro tín dụng là yếu tố sống còn đối với mọi ngân hàng thương mại. Khi rủi ro xảy ra, ngân hàng không chỉ mất đi khoản thu nhập từ lãi mà còn đối mặt với nguy cơ mất vốn. Tỷ lệ nợ xấu tăng cao làm giảm khả năng thanh khoản, bào mòn vốn tự có và ảnh hưởng tiêu cực đến uy tín. Trên phương diện vĩ mô, sự yếu kém trong quản trị rủi ro tín dụng của một ngân hàng có thể tạo ra hiệu ứng domino, gây mất ổn định cho toàn bộ hệ thống tài chính và tác động xấu đến nền kinh tế. Do đó, việc xây dựng một quy trình tín dụng chặt chẽ, từ khâu thẩm định đến giám sát và xử lý nợ, là bắt buộc. Điều này giúp ngân hàng phát hiện sớm các dấu hiệu cảnh báo, đưa ra biện pháp can thiệp kịp thời, bảo vệ nguồn vốn và duy trì hoạt động kinh doanh lành mạnh, bền vững.

II. Phân tích thực trạng rủi ro tín dụng tại BIDV Thanh Hóa

Luận văn đã tiến hành phân tích sâu sắc thực trạng rủi ro tín dụng tại BIDV Thanh Hóa trong giai đoạn 2013-2016. Dữ liệu cho thấy chi nhánh đã có những kết quả kinh doanh tích cực nhưng cũng phải đối mặt với nhiều thách thức trong hoạt động cho vay. Tỷ lệ nợ quá hạnnợ xấu có những biến động đáng chú ý, phản ánh những khó khăn của nền kinh tế cũng như các tồn tại trong nội bộ ngân hàng. Các chỉ tiêu đo lường rủi ro như tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ đã được sử dụng để đánh giá chất lượng danh mục tín dụng. Nguyên nhân dẫn đến rủi ro được xác định đến từ cả phía khách hàng và ngân hàng. Về phía khách hàng, nhiều khách hàng doanh nghiệpkhách hàng cá nhân gặp khó khăn trong sản xuất kinh doanh, sử dụng vốn sai mục đích hoặc thiếu thiện chí trả nợ. Về phía ngân hàng, những tồn tại được chỉ ra bao gồm chất lượng thẩm định tín dụng chưa cao, công tác giám sát sau cho vay còn lỏng lẻo, và áp lực cạnh tranh gay gắt dẫn đến việc nới lỏng các điều kiện tín dụng. Việc phân tích rủi ro tín dụng một cách chi tiết đã giúp nhận diện rõ các điểm yếu cần khắc phục. Đây là cơ sở thực tiễn quan trọng để xây dựng các giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng phù hợp và hiệu quả cho chi nhánh.

2.1. Diễn biến nợ xấu và nợ quá hạn tại chi nhánh

Số liệu từ luận văn cho thấy, trong giai đoạn 2013-2016, tỷ lệ nợ xấu của BIDV Thanh Hóa có xu hướng biến động. Cụ thể, Bảng 2.6 trong luận văn đã chỉ ra các con số cụ thể qua từng năm, phản ánh nỗ lực của chi nhánh trong công tác xử lý nợ nhưng cũng cho thấy những thách thức tiềm ẩn. Nợ quá hạn không chỉ tập trung ở nhóm nợ dưới tiêu chuẩn mà còn xuất hiện ở các nhóm nợ nghi ngờ và có khả năng mất vốn. Việc phân tích kết cấu dư nợ theo nhóm nợ và theo loại hình khách hàng đã chỉ ra các lĩnh vực hoặc đối tượng có rủi ro cao, cần được giám sát đặc biệt. Tình hình này đòi hỏi ngân hàng phải có các biện pháp quyết liệt hơn trong việc thu hồi nợ và cơ cấu lại các khoản vay có vấn đề.

2.2. Những nguyên nhân chủ quan gây ra rủi ro tín dụng

Nguyên nhân chủ quan từ phía ngân hàng là một trong những yếu tố chính dẫn đến rủi ro. Luận văn chỉ rõ một số tồn tại như: quy trình thẩm định tín dụng đôi khi còn mang tính hình thức, chưa đánh giá sâu sát dòng tiền và năng lực tài chính thực sự của khách hàng. Công tác kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn vay và tình hình hoạt động của khách hàng sau giải ngân chưa được thực hiện thường xuyên. Bên cạnh đó, năng lực của một bộ phận cán bộ tín dụng còn hạn chế trong việc phân tích rủi ro tín dụng. Ngoài ra, áp lực chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng đôi khi khiến việc tuân thủ chính sách tín dụng bị xem nhẹ. Về phía khách hàng, các nguyên nhân phổ biến bao gồm sử dụng vốn sai mục đích, quản lý kinh doanh yếu kém, và tình hình tài chính thiếu minh bạch.

III. Phương pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng từ gốc rễ hiệu quả

Để hạn chế rủi ro tín dụng một cách bền vững, các giải pháp phòng ngừa ngay từ giai đoạn đầu của quy trình tín dụng đóng vai trò then chốt. Luận văn đã đề xuất một nhóm giải pháp tập trung vào việc nâng cao chất lượng tín dụng thông qua việc siết chặt các khâu tiền giải ngân. Trọng tâm là hoàn thiện chính sách tín dụng, đảm bảo chính sách này phù hợp với định hướng kinh doanh của ngân hàng và diễn biến thị trường. Một chính sách tín dụng rõ ràng sẽ là kim chỉ nam cho toàn bộ hoạt động cho vay. Tiếp theo, cần đổi mới và nâng cao hiệu quả công tác thẩm định tín dụng. Việc này không chỉ dừng lại ở việc đánh giá tài sản đảm bảo mà phải đi sâu phân tích dòng tiền, phương án kinh doanh, năng lực quản trị của khách hàng. Xây dựng một hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ khoa học và khách quan là một công cụ hữu hiệu để chuẩn hóa quy trình đánh giá. Hệ thống này giúp lượng hóa rủi ro, từ đó đưa ra quyết định cấp tín dụng và các điều kiện cho vay phù hợp. Cuối cùng, việc nâng cao chất lượng thông tin phòng ngừa rủi ro là cực kỳ quan trọng, giúp ngân hàng có cái nhìn toàn diện về khách hàng và thị trường, từ đó chủ động trong việc phòng ngừa rủi ro tín dụng.

3.1. Hoàn thiện chính sách tín dụng và quy trình thẩm định

Giải pháp cốt lõi là rà soát và điều chỉnh chính sách tín dụng một cách thường xuyên. Chính sách cần xác định rõ các ngành nghề, lĩnh vực ưu tiên và hạn chế cho vay, cũng như các tiêu chuẩn cụ thể đối với khách hàng doanh nghiệpkhách hàng cá nhân. Quy trình thẩm định tín dụng cần được chuẩn hóa, yêu cầu cán bộ tín dụng phải thu thập thông tin đa chiều, xác minh tính xác thực của hồ sơ và thực hiện phân tích tài chính chuyên sâu. Tránh việc quá phụ thuộc vào giá trị tài sản đảm bảo mà bỏ qua nguồn trả nợ chính là dòng tiền từ hoạt động kinh doanh.

3.2. Xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ đáng tin cậy

Một hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ hiệu quả giúp ngân hàng phân loại khách hàng theo mức độ rủi ro một cách khách quan. Hệ thống này cần dựa trên cả các chỉ tiêu định lượng (chỉ số tài chính) và định tính (uy tín, kinh nghiệm quản lý, triển vọng ngành). Kết quả xếp hạng là cơ sở để quyết định hạn mức, lãi suất, thời hạn và các điều kiện tín dụng khác. Việc áp dụng công nghệ thông tin vào xây dựng và vận hành hệ thống này sẽ giúp tăng tốc độ xử lý, giảm thiểu yếu tố chủ quan của con người và nâng cao chất lượng tín dụng một cách nhất quán.

IV. Top giải pháp kiểm soát và xử lý rủi ro tín dụng tại BIDV

Bên cạnh các biện pháp phòng ngừa, việc kiểm soát rủi ro tín dụng trong và sau quá trình cho vay cũng quan trọng không kém. Luận văn đã đưa ra các giải pháp nhằm tăng cường quản lý danh mục tín dụng và xử lý hiệu quả các khoản nợ có vấn đề. Một trong những giải pháp hàng đầu là tăng cường kiểm tra, giám sát các khoản tín dụng. Cán bộ ngân hàng cần bám sát khách hàng, theo dõi sát sao tình hình sử dụng vốn và hoạt động kinh doanh để phát hiện sớm các dấu hiệu bất thường. Việc quản lý tài sản đảm bảo cũng cần được chú trọng, bao gồm định giá lại định kỳ và đảm bảo tính pháp lý đầy đủ. Để giảm thiểu tác động khi rủi ro xảy ra, ngân hàng cần thực hiện phân tán rủi ro, tránh tập trung cho vay quá lớn vào một khách hàng hoặc một ngành nghề. Đồng thời, việc trích lập quỹ dự phòng rủi ro đầy đủ theo quy định là bắt buộc để có nguồn lực tài chính xử lý nợ xấu. Nâng cao vai trò của bộ phận kiểm tra, kiểm soát nội bộ cũng là một giải pháp quan trọng. Bộ phận này cần hoạt động độc lập, thực hiện kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất để đảm bảo các quy trình tín dụng được tuân thủ nghiêm ngặt, góp phần đảm bảo an toàn hoạt động ngân hàng.

4.1. Tăng cường giám sát và quản lý chặt chẽ các khoản vay

Giám sát sau cho vay không phải là một công việc mang tính hình thức. Nó đòi hỏi cán bộ tín dụng phải duy trì mối liên hệ thường xuyên với khách hàng, kiểm tra thực địa, phân tích báo cáo tài chính định kỳ. Khi phát hiện khách hàng gặp khó khăn, ngân hàng cần chủ động tìm hiểu nguyên nhân và đưa ra các biện pháp hỗ trợ kịp thời như cơ cấu lại thời hạn trả nợ, tư vấn hoạt động kinh doanh. Cách tiếp cận này không chỉ giúp thu hồi nợ mà còn duy trì được mối quan hệ tốt đẹp với khách hàng.

4.2. Áp dụng phương pháp phân tán và trích lập dự phòng rủi ro

Nguyên tắc “không bỏ tất cả trứng vào một giỏ” cần được áp dụng triệt để trong hoạt động cho vay. BIDV Thanh Hóa cần xây dựng các giới hạn tín dụng cho từng ngành, từng khu vực và từng nhóm khách hàng để đa dạng hóa danh mục đầu tư. Bên cạnh đó, việc trích lập đầy đủ quỹ dự phòng rủi ro theo 5 nhóm nợ (từ 0% cho nợ đủ tiêu chuẩn đến 100% cho nợ có khả năng mất vốn) là một tấm đệm tài chính quan trọng, giúp ngân hàng bù đắp tổn thất khi các khoản nợ xấu không thể thu hồi.

4.3. Nâng cao vai trò của hệ thống kiểm tra kiểm soát nội bộ

Hệ thống kiểm soát nội bộ đóng vai trò là tuyến phòng thủ thứ ba trong quản trị rủi ro tín dụng. Hoạt động kiểm tra cần tập trung vào việc rà soát sự tuân thủ quy trình, quy định trong toàn bộ các khâu của hoạt động cho vay, từ thẩm định tín dụng đến giải ngân và thu nợ. Các phát hiện và kiến nghị của kiểm soát nội bộ phải được ban lãnh đạo chi nhánh xem xét và chỉ đạo khắc phục kịp thời, qua đó bịt các lỗ hổng và ngăn ngừa rủi ro phát sinh từ sai sót của con người hay sự yếu kém của hệ thống.

V. Bài học hạn chế rủi ro tín dụng từ kinh nghiệm quốc tế

Nghiên cứu kinh nghiệm của các quốc gia trên thế giới cung cấp những bài học quý giá cho việc hạn chế rủi ro tín dụng tại Việt Nam nói chung và BIDV Thanh Hóa nói riêng. Luận văn đã tổng hợp kinh nghiệm từ các nước như Nhật Bản, Singapore, Mỹ và Thái Lan. Kinh nghiệm của Singapore cho thấy tầm quan trọng của việc xây dựng “Danh mục theo dõi” để nhận diện sớm các khách hàng có dấu hiệu rủi ro tiềm ẩn, ngay cả khi họ vẫn được xếp loại nợ đủ tiêu chuẩn. Trong khi đó, bài học từ cuộc khủng hoảng tài chính Mỹ năm 2008 là lời cảnh tỉnh sâu sắc về hậu quả của một chính sách tín dụng lỏng lẻo, quá chú trọng vào tài sản đảm bảo (đặc biệt là bất động sản) mà xem nhẹ việc phân tích rủi ro tín dụng dựa trên dòng tiền. Các ngân hàng Thái Lan lại nhấn mạnh việc tách bạch giữa bộ phận thẩm định và bộ phận quyết định cho vay để đảm bảo tính khách quan. Từ những kinh nghiệm này, có thể thấy rằng một hệ thống quản trị rủi ro tín dụng toàn diện phải kết hợp cả công cụ định lượng, quy trình chặt chẽ và văn hóa rủi ro mạnh mẽ trong toàn tổ chức.

5.1. Kinh nghiệm quản lý nợ xấu từ Nhật Bản và Singapore

Các ngân hàng Singapore áp dụng một cơ chế giám sát rất chặt chẽ. Họ yêu cầu chuyển ngay các khoản nợ xấu cho một bộ phận chuyên trách để xử lý trong vòng 30 ngày. Cách tiếp cận này đảm bảo các khoản nợ có vấn đề được xử lý nhanh chóng, tránh để kéo dài gây thêm tổn thất. Tại Nhật Bản, bài học rút ra là cần chủ động đánh giá tiềm năng rủi ro của khách hàng và có biện pháp xử lý sớm, thay vì trì hoãn. Nhà nước cũng đóng vai trò can thiệp khi mức lỗ vượt quá khả năng của ngân hàng, cho thấy tầm quan trọng của mạng lưới an toàn hệ thống.

5.2. Bài học từ khủng hoảng tín dụng Mỹ về thẩm định lỏng lẻo

Cuộc khủng hoảng cho vay dưới chuẩn tại Mỹ đã chứng minh rằng việc đánh giá quá cao giá trị tài sản đảm bảo và nới lỏng tiêu chuẩn thẩm định tín dụng có thể dẫn đến hậu quả thảm khốc. Các ngân hàng đã bỏ qua khả năng trả nợ thực tế từ thu nhập của người đi vay. Bài học cho BIDV Thanh Hóa là phải luôn đặt việc phân tích dòng tiền và khả năng tài chính bền vững của khách hàng làm yếu tố tiên quyết. Tài sản đảm bảo chỉ nên được xem là nguồn thu nợ thứ cấp, phòng khi nguồn chính thất bại.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

01/10/2025
195 giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh thanh hóa luận văn thạc sỹ kinh tế

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. Khái niệm và vai trò của Ngân hàng thương mại 1. Khái niệm và chức năng của Ngân hàng thương mại a.

Khái niệm Ngân hàng thương mại (NHTM) hình thành, tồn tại và phát triển gắn liền với sự phát triển của kinh tế hàng hóa. Sự phát triển của hệ thống Ngân hàng thương mại đã có tác động rất lớn và quan trọng đến quá trình phát triển của nền kinh tế hàng hóa, ngược lại kinh tế hàng hóa phát triển mạnh mẽ đến giai đoạn cao của nó - kinh tế thị trường - thì ngân hàng thương mại cũng ngày càng được hoàn thiện và trở thành những định chế tài chính không thể thiếu được. Sự ra đời của NHTM đánh dấu một bước nhảy vọt trong quá trình phát triển của nhân loại.Rose định nghĩa: NHTM là loại hình tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất - đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm, dịch vụ thanh toán và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế.Rose 2004 - Quản trị ngân hàng thương mại, Nxb Tài chính - Hà Nội). Hoạt động của NHTM là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ Ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi và sử dụng số tiền này để cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán.

Như vậy ngân hàng thương mại là định chế tài chính trung gian quan trọng trong nền kinh tế thị trường. Nhờ hệ thống định chế này mà các nguồn tiền vốn nhàn rỗi sẽ được huy động, tạo lập nguồn vốn tín dụng to lớn để có thể cho vay phát triển kinh tế. Từ đó có thể nói bản chất của ngân hàng thương mại được thể hiện qua các điểm sau: NHTM TCTD phi ngân hàng - Là tổ chức tín dụng - Là tổ chức tín dụng 5 - Được thực hiện toàn bộ hoạt động - Được thực hiện một số hoạt động ngân hàng - Ngân hàng thươngngân mạihàng là một tổ chức kinh tế - Là tổ chức nhận tiền - gửi - Là Ngân hàng thương mạitổhoạt chứcđộng không nhận kinh tiềntrong doanh gửi lĩnh vực tiền - Cung cấp dịch tệ tínvụdụng thanh vàtoán dịch vụ ngân -hàng. Không cung cấp dịch vụ thanh Phân biệt NHTM và toán TCTD phi Ngân hàng b.

Chức năng của ngân hàng - Chức năng làm trung gian tín dụng Khi thực hiện chức năng trung gian tín dụng, ngân hàng thương mại đóng vai trò là “cầu nối” giữa người dư thừa vốn và người có nhu cầu về vốn. Thông qua các việc huy động các khoản vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế, ngân hàng thương mại hình thành nên quỹ cho vay để cung cấp tín dụng cho nền kinh tế. Với chức năng này ngân hàng thương mại vừa đóng vai trò là người đi vay vừa đóng vai trò là người cho vay. Với chức năng trung gian tín dụng, ngân hàng thương mại đã góp phần tạo lợi ích cho tất cả các bên tham gia: người gửi tiền, ngân hàng và người đi vay, đồng thời thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế.

Đối với người gửi tiền, họ thu được lợi từ khoản vốn tạm thời nhàn rỗi của mình dưới hình thức lãi tiền gửi mà ngân hàng trả cho họ. Hơn nữa, ngân hàng còn đảm bảo cho họ sự an toàn về khoản tiền gửi và cung cấp các dịch vụ thanh toán tiện lợi. Đối với người đi vay, họ sẽ thỏa mãn được nhu cầu vốn để kinh doanh, 6 chi tiêu, thanh toán mà không phải chi phí nhiều về sức lực, thời gian cho việc tìm kiếm nơi cung ứng vốn tiện lợi, chắc chắn và hợp pháp. Đối với ngân hàng thuơng mại, họ sẽ tìm kiếm đuợc lợi nhuận cho bản thân mình từ chênh lệch giữa lãi suất cho vay và lãi suất tiền gửi hoặc hoa hồng mô giới.

Lợi nhuận này chính là cơ sở để tồn tại và phát triển của ngân hàng thuơng mại. Đối với nền kinh tế, chức năng này có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tăng truởng kinh tế vì nó đáp ứng nhu cầu vốn để đảm bảo quá trình tái sản xuất đuợc thực hiện liên tục và để mở rộng quy mô sản xuất. Với chức năng này NHTM đã biến vốn nhàn rỗi không hoạt động thành vốn hoạt động, kích thích quá trình luân chuyển vốn, thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển. - Chức năng làm trung gian thanh toán Thực hiện chức năng này, NHTM thay mặt cho khách hàng tiến hành các nghiệp vụ có tính chất kỹ thuật liên quan đến sự vận động của vốn tiền tệ của khách hàng.

Nghiệp vụ này bao gồm: Bảo quản tiền tệ, tiến hành thanh toán theo uỷ nhiệm của khách hàng, nhập tiền vào tài khoản, theo dõi sổ sách. Nghĩa là ngân hàng đứng ra làm trung gian thanh toán giữa các khách hàng, giúp họ không phải trực tiếp thanh toán với nhau. Công việc này của ngân hàng ngày càng mở rộng về quy mô và phạm vi. Chức năng này tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trong quan hệ thanh toán với nhau, làm giảm đi đáng kể những chi phí có liên quan đến luu thông tiền mặt đối với từng doanh nghiệp cũng nhu đối với toàn xã hội.

- Chức năng "tạo tiền" Hai chức năng làm trung gian tín dụng và trung gian thanh toán là tiền đề phát sinh chức năng "tạo tiền" của NHTM. Quá trình tạo tiền của hệ thống NHTM là quá trình mở rộng nhiều lần tiền gửi thông qua kỳ hạn. Quá trình 7 này được thực hiện thông qua hoạt động tín dụng và tổ chức thanh toán không dùng tiền mặt trong hệ thống ngân hàng. Nếu chỉ xét thuần tuý khả năng tạo ra ngoại tệ thì với một khoản dự trữ mới được cung cấp thêm, toàn bộ hệ thống NHTM có thể tạo ra được một lượng tiền gửi qua ngân hàng gấp nhiều lần dự trữ ban đầu mà họ nhận được.

Tuy nhiên, việc mở rộng tiền gửi như trên mới chỉ là khả năng mà thôi. Mức độ mở rộng tiền gửi của NHTM lên bao nhiêu lần còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác như: Tỷ lệ rút tiền mặt của khách hàng, mức độ sử dụng số vốn khả dụng của ngân hàng để cho vay,. chức năng này đã tạo thêm nguồn vốn cho các NHTM để mở rộng khả năng cho vay. Vai trò của ngân hàng thương mại trong nền kinh tế Vị trí của Ngân hàng thương mại trong nền kinh tế được thể hiện qua sơ đồ sau: Sơ đồ 1.1: Vị trí của NHTM trong nền kinh tế Tuy nhiên trong quá trình tồn tại và phát triển của mình, các NHTM đã 8 chứng tỏ được vai trò của một trung gian tài chính quan trọng bậc nhất trong hệ thống tài chính bởi bề dày kinh nghiệm cũng như những lợi thế khác trong hoạt động, đặc biệt đối với nền kinh tế đang phát triển như Việt Nam Ngân hàng thương mại là một tổ chức kinh doanh tiền tệ, trong đó chủ yếu là huy động dưới hình thức tiền gửi để cho vay thông qua hoạt động của mình.

Ngân hàng thương mại đã biến tiền thành vốn và từ vốn đó tạo ra lợi nhuận thông qua hoạt động tín dụng. Trong hoạt động kinh doanh tiền tệ thì tiền tệ vừa là phương tiện vừa là mục đích kinh doanh khi ngân hàng thực hiện kinh doanh tạo ra lợi nhuận đòi hỏi phải tìm đầu ra trước, sau đó định ra việc huy động vốn đầu vào. Trong quản trị và điều hành kinh doanh tiền tệ ngân hàng phải chú ý đảm bảo khả năng chi trả, đặc biệt là việc giải ngân cho các khoản vay, các dự án đầu tư, phải tìm được nguồn vốn đầu vào có chi phí thấp, phải có chính sách đối với khách hàng, để thiết lập được quan hệ thân tín với khách hàng, nhất là khách hàng hoạt động lớn có quan hệ thường xuyên bởi vì hoạt động của ngân hàng đều bắt đầu từ khách hàng, khách hàng là người bạn đồng hành của ngân hàng hiệu quả kinh doanh của ngân hàng phụ thuộc vào hiệu quả kinh doanh của khách hàng. Trong kinh doanh ngân hàng phải đa dạng hoá các hình thức huy động vốn để thu hút được mọi nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội vào ngân hàng, tạo nên nguồn vốn của ngân hàng để đầu tư cho nền kinh tế.

Ngân hàng phải cải tiến liên tục, đảm bảo thanh toán nhanh chóng thuận tiện, an toàn tài sản cho khách hàng. Ngoài ra cần có một số biện pháp tâm lý khách hàng. phải luôn luôn đảm bảo tạo ra lợi nhuận đạt tỷ lệ tối ưu. Các nghiệp vụ ngân hàng thương mại a.

Nghiệp vụ tài sản nợ (nghiệp vụ hình thành nguồn vốn của NHTM) Đây là nghiệp vụ hình thành nguồn vốn của NHTM. Nguồn vốn của NHTM gồm có: 9 * Vốn tự có và coi như tự có gồm: - Vốn pháp định: Là mức vốn tối thiểu phải có khi thành lập ngân hàng, nó được hình thành tuỳ theo tính chất sở hữu của các ngân hàng. - Quỹ dự trữ: Gồm hai loại là: Quỹ dự trữ để bổ sung vốn điều lệ và quỹ dự trữ đặc biệt để bù đắp rủi ro. - Vốn coi như tự có gồm: Lợi nhuận chưa chia hoặc các quỹ chưa sử dụng như quỹ phát triển kỹ thuật nghiệp vụ ngân hàng, quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi, khấu hao tài sản cố định.

* Vốn huy động: Ngân hàng huy động tiền gửi với các hình thức: - Tiền gửi không kỳ hạn: Là khoản tiền gửi mà người gửi có thể rút ra sử dụng bất kỳ lúc nào. Bộ phận tiền gửi này bao gồm: tiền gửi thanh toán được bảo quản trên hai tài khoản là tài khoản séc và tài khoản vãng lai. Ngoài ra còn có tiền gửi không kỳ hạn để đảm bảo an toàn tài sản của khách hàng và tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn của các tầng lớp dân cư với tính chất là các khoản tiền để dành. - Tiền gửi có kỳ hạn: Là loại tiền gửi có quy định cụ thể về thời gian rút tiền của khách hàng.

Cùng với việc huy động tiền gửi, ngân hàng còn huy động vốn bằng các hình thức khác như: phát hành chứng chỉ tiền gửi, phát hành trái phiếu. - Vốn đi vay: Gồm có: + Vay NHTM và các tổ chức tín dụng trên thị trường liên ngân hàng. + Vay ngân hàng trung ương mà cụ thể là xin tái cấp vốn tại ngân hàng trung ương. + Vay nước ngoài và các tổ chức tín dụng khác.

* Các nguồn vốn khác: Vốn thanh toán và vốn phát sinh từ các nghiệp vụ đại lý.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ