Tuyển Tập 120 Đề Đọc Hiểu Ngữ Văn 9 – Sách Tham Khảo Chất Lượng Cao

Tổng hợp 120 đề đọc hiểu Ngữ văn lớp 9, sử dụng ngữ liệu đa dạng ngoài sách giáo khoa. Bài tập đi kèm đáp án chi tiết, chuẩn xác, giúp học sinh luyện tập hiệu

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Ngữ văn

Tác giả

Nguyễn Thị Lan

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đề án học tập

2007

309
0
0

Phí lưu trữ

75 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về 120 đề đọc hiểu ngữ văn 9 ngoài SGK

Bộ 120 đề đọc hiểu ngữ văn 9 ngoài SGK là tài liệu học tập quan trọng. Tài liệu này tổng hợp các đoạn trích văn bản từ nhiều nguồn khác nhau. Các đề bài được xây dựng theo format chuẩn của kỳ thi tuyển sinh lớp 10. Mỗi đề đọc hiểu bao gồm một văn bản và các câu hỏi đi kèm. Các câu hỏi yêu cầu học sinh phân tích phương thức biểu đạt. Bên cạnh đó là các câu hỏi về biện pháp tu từ và nội dung tư tưởng. Bộ đề này có nhiều ưu điểm nổi bật. Thứ nhất, mở rộng phạm vi tiếp cận văn bản ngoài sách giáo khoa. Thứ hai, đa dạng về thể loại văn học, từ truyện ngắn, thơ ca đến nghị luận xã hội. Thứ ba, có đáp án chi tiết kèm theo giúp học sinh tự đánh giá. Việc luyện tập thường xuyên với bộ đề này giúp nâng cao kỹ năng đọc hiểu. Đồng thời phát triển khả năng tư duy phân tích và diễn đạt ý tưởng một cách hiệu quả.

1.1. Khái niệm đề đọc hiểu ngữ văn lớp 9 ngoài SGK

Đề đọc hiểu ngữ văn lớp 9 là dạng bài kiểm tra năng lực tiếp nhận văn bản. Học sinh được cung cấp một đoạn trích văn học hoặc nghị luận. Sau đó trả lời các câu hỏi liên quan đến nội dung và nghệ thuật. Đề đọc hiểu ngoài SGK sử dụng văn bản từ nhiều nguồn khác nhau. Có thể là báo chí, tạp chí, sách văn học hoặc các tác phẩm kinh điển. Điều này giúp học sinh tiếp xúc với ngôn ngữ phong phú hơn. Cấu trúc đề thường có 4 đến 5 câu hỏi. Các câu hỏi đi từ nhận biết đến thông hiểu và vận dụng. Đây là hình thức đánh giá năng lực được áp dụng rộng rãi trong kỳ thi tuyển sinh lớp 10.

1.2. Vai trò của việc luyện đề đọc hiểu ngoài sách giáo khoa

Sách giáo khoa cung cấp kiến thức nền tảng nhưng có giới hạn về số lượng văn bản. Luyện đề đọc hiểu ngoài SGK giúp mở rộng vốn hiểu biết. Học sinh được tiếp xúc với nhiều phong cách viết khác nhau. Kỳ thi tuyển sinh lớp 10 thường sử dụng văn bản mới, chưa từng học trong sách. Nếu chỉ ôn tập trong SGK, học sinh sẽ bị động khi gặp đề thi lạ. Luyện tập với đề ngoài SGK giúp tăng khả năng thích ứng. Ngoài ra, việc đọc nhiều văn bản khác nhau giúp phát triển tư duy phản biện. Học sinh học cách đánh giá, phân tích và đưa ra nhận định riêng. Đây là kỹ năng quan trọng trong học tập và cuộc sống.

II. Phân tích cấu trúc và nội dung đề đọc hiểu ngữ văn 9

Cấu trúc đề đọc hiểu ngữ văn 9 tuân theo nguyên tắc nhất định. Mỗi đề gồm hai phần chính: văn bản đọc hiểu và hệ thống câu hỏi. Văn bản thường có độ dài từ 150 đến 300 từ. Phần văn bản được chọn lọc kỹ lưỡng về nội dung và nghệ thuật. Chủ đề xoay quanh nhiều vấn đề quen thuộc. Đó có thể là tình yêu thương gia đình, lòng nhân ái, ước mơ hoài bão. Cũng có thể là các vấn đề xã hội như bảo vệ môi trường, ứng xử văn hóa. Phần câu hỏi được phân loại theo các mức độ tư duy. Mức nhận biết yêu cầu xác định phương thức biểu đạt, chỉ ra biện pháp tu từ. Mức thông hiểu yêu cầu giải thích ý nghĩa câu văn, phân tích nội dung. Mức vận dụng yêu cầu nêu ý kiến cá nhân, liên hệ thực tế. Học sinh cần nắm vững cấu trúc này để đạt kết quả tốt trong kỳ thi.

2.1. Các dạng văn bản thường gặp trong đề đọc hiểu lớp 9

Văn bản nghị luận xã hội chiếm tỷ lệ lớn trong đề đọc hiểu. Các đoạn trích bàn về đạo đức, lối sống, trách nhiệm công dân. Học sinh cần nhận diện luận điểm và hệ thống luận cứ. Văn bản tự sự cũng xuất hiện thường xuyên. Đó là các đoạn trích truyện ngắn, tiểu thuyết hoặc hồi ký. Câu hỏi tập trung vào phân tích nhân vật, tình huống truyện và ý nghĩa bài học. Văn bản trữ tình như thơ, bút ký cũng được khai thác nhiều. Học sinh phải cảm nhận vẻ đẹp hình ảnh, nhịp điệu và cảm xúc của tác giả. Đây là dạng văn bản đòi hỏi khả năng cảm thụ cao.

2.2. Hệ thống câu hỏi từ nhận biết đến vận dụng

Câu hỏi nhận biết chiếm khoảng 30% tổng số câu hỏi. Học sinh chỉ cần xác định, liệt kê hoặc chỉ ra yếu tố có sẵn trong văn bản. Ví dụ xác định phương thức biểu đạt, chỉ ra biện pháp tu từ được sử dụng. Câu hỏi thông hiểu chiếm khoảng 40%. Đây là phần quan trọng nhất trong đề đọc hiểu. Học sinh phải giải thích, phân tích, so sánh các yếu tố trong văn bản. Cần trình bày logic, có dẫn chứng cụ thể từ văn bản. Câu hỏi vận dụng chiếm khoảng 30%. Học sinh phải nêu cảm nhận cá nhân, liên hệ bản thân hoặc viết đoạn văn nghị luận ngắn. Phần này đòi hỏi khả năng diễn đạt tốt và tư duy sáng tạo.

III. Phương pháp giải đề đọc hiểu ngữ văn 9 đạt điểm cao

Giải đề đọc hiểu đòi hỏi phương pháp khoa học và có hệ thống. Bước đầu tiên là đọc kỹ toàn bộ văn bản. Đọc lướt để nắm nội dung chính. Đọc kỹ để hiểu chi tiết và phát hiện các yếu tố nghệ thuật. Tiếp theo, phân tích yêu cầu câu hỏi trước khi trả lời. Xác định câu hỏi thuộc mức độ nào: nhận biết, thông hiểu hay vận dụng. Mỗi mức độ có cách trả lời khác nhau. Câu nhận biết cần ngắn gọn, chính xác. Câu thông hiểu cần giải thích rõ ràng, có dẫn chứng. Khi trả lời, trình bày ý rõ ràng theo từng luận điểm. Sử dụng câu ngắn, súc tích. Tránh viết dài dòng, lan man. Mỗi luận điểm nên có dẫn chứng từ văn bản để tăng sức thuyết phục. Cuối cùng, kiểm tra lại bài làm. Đảm bảo đầy đủ các ý chính và chính tả chính xác.

3.1. Kỹ năng đọc và phân tích văn bản đọc hiểu

Đọc văn bản cần có chiến lược rõ ràng và khoa học. Bước một, đọc tiêu đề để xác định chủ đề chính. Bước hai, đọc lướt toàn bộ để nắm nội dung tổng thể. Bước ba, đọc kỹ từng đoạn để hiểu chi tiết và phát hiện yếu tố nghệ thuật. Khi đọc, cần chú ý các từ khóa và cụm từ quan trọng. Đánh dấu các biện pháp tu từ như so sánh, nhân hóa, ẩn dụ. Nhận diện các phép nối giữa các câu và các đoạn. Phân tích văn bản cần đi từ tổng thể đến chi tiết. Đầu tiên nhận diện phương thức biểu đạt chính. Sau đó phân tích nội dung và nghệ thuật. Cuối cùng rút ra giá trị tư tưởng của văn bản.

3.2. Cách trình bày câu trả lời đạt điểm tối đa

Trình bày câu trả lời cần tuân thủ nguyên tắc rõ ràng, ngắn gọn. Mỗi ý chính nên viết thành một câu riêng biệt. Sắp xếp theo trình tự logic từ quan trọng đến bổ sung. Đối với câu hỏi phân tích, cần có cấu trúc ba phần. Gồm nêu vấn đề, giải thích và dẫn chứng cụ thể. Ví dụ khi phân tích biện pháp tu từ: chỉ ra biện pháp, trích dẫn câu văn, nêu hiệu quả biểu đạt. Đối với câu hỏi nêu ý kiến, cần có lập luận chặt chẽ. Đưa ra quan điểm rõ ràng ngay từ đầu. Sau đó giải thích và dẫn chứng cụ thể từ văn bản và cuộc sống. Tránh viết chung chung, thiếu trọng tâm sẽ mất điểm đáng tiếc.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tế của đề đọc hiểu ngữ văn 9

Bộ 120 đề đọc hiểu ngữ văn 9 ngoài SGK là tài liệu học tập giá trị. Tài liệu này giúp học sinh rèn luyện toàn diện các kỹ năng ngôn ngữ. Từ đọc hiểu, phân tích đến diễn đạt ý tưởng một cách logic. Việc luyện tập thường xuyên với bộ đề này mang lại nhiều lợi ích thiết thực. Học sinh nâng cao khả năng tiếp nhận văn bản. Phát triển tư duy phản biện và sáng tạo. Đồng thời mở rộng vốn từ vựng và kiến thức xã hội. Ứng dụng thực tế của bộ đề rất đa dạng. Trước hết là phục vụ ôn thi tuyển sinh vào lớp 10 hiệu quả. Học sinh được làm quen với format đề thi thực tế. Tiếp theo là phát triển kỹ năng viết văn nghị luận. Cuối cùng là nâng cao năng lực cảm thụ văn học. Việc sử dụng bộ đề một cách khoa học và có kế hoạch sẽ mang lại kết quả vượt trội cho kỳ thi quan trọng sắp tới.

4.1. Giá trị của bộ đề trong ôn thi tuyển sinh lớp 10

Kỳ thi tuyển sinh lớp 10 luôn có phần đọc hiểu chiếm tỷ trọng lớn. Bộ đề này cung cấp nguồn bài tập phong phú để luyện tập. Học sinh được tiếp xúc với nhiều dạng văn bản khác nhau. Mỗi đề có đáp án chi tiết giúp học sinh tự đánh giá kết quả. Qua đó nhận ra điểm mạnh và điểm yếu của bản thân. Từ đó điều chỉnh phương pháp học tập cho phù hợp. Luyện đề thường xuyên giúp tăng tốc độ làm bài đáng kể. Học sinh quen với áp lực thời gian trong phòng thi thực tế. Đồng thời rèn luyện kỹ năng phân tích nhanh và chính xác. Đây là yếu tố quyết định kết quả thi tuyển sinh.

4.2. Phát triển tư duy và kỹ năng ngôn ngữ toàn diện

Đọc hiểu văn bản không chỉ phục vụ thi cử mà còn phát triển tư duy sâu sắc. Khi phân tích văn bản, học sinh rèn luyện khả năng tư duy logic. Học cách đặt vấn đề, lập luận chặt chẽ và rút ra kết luận hợp lý. Kỹ năng ngôn ngữ cũng được nâng cao đáng kể qua quá trình luyện tập. Học sinh mở rộng vốn từ vựng qua việc đọc nhiều văn bản khác nhau. Học cách sử dụng ngôn ngữ linh hoạt, phong phú trong diễn đạt. Ngoài ra, đọc hiểu văn bản giúp bồi dưỡng tâm hồn phong phú. Học sinh tiếp nhận những giá trị nhân văn cao đẹp từ các tác phẩm. Tình yêu thương, lòng nhân ái, ý chí vươn lên trong cuộc sống. Đây là hành trang quý giá cho tương lai phía trước.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

21/04/2026
120 đề đọc hiểu ngữ văn 9 ngữ liệu ngoài sách giáo khoa có đáp án chuẩn

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ ĐỀ ĐỌC HIỂU NGỮ LIỆU NGOÀI SÁCH GIÁO KHOA Đê 1: Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu: THỜI GIAN LÀ VÀNG Ngạn ngữ có câu: Thời gian là vàng. Nhưng vàng thì mua được mà thời gian không mua được. Thế mới biết vàng có giá mà thời gian là vô giá. Thật vậy, thời gian là sự sống.

Bạn vào bệnh viện mà xem, người bệnh nặng, nếu kịp thời chạy chữa thì sống, để chậm là chết. Thời gian là thắng lợi. Bạn hỏi các anh bộ đội mà xem, trong chiến đấu, biết nắm thời cơ, đánh địch đúng lúc là thắng lợi, để mất thời cơ là thất bại. Thời gian là tiền.

Trong kinh doanh, sản xuất hàng hóa đúng lúc là lãi, không đúng lúc là lỗ. Thời gian là tri thức. Phải thường xuyên học tập thì mới giỏi. Học ngoại ngữ mà bữa đực, bữa cái, thiếu kiên trì, thì học mấy cũng không giỏi được.

Thế mới biết, nếu biết tận dụng thời gian thì làm được bao nhiêu điều cho bản thân và cho xã hội. Bỏ phí thời gian thì có hại và về sau hối tiếc cũng không kịp. (TheoPhương Liên, SGK Ngữ văn 9, Tập hai, NXB Giáo dụcViệt Nam, 2007, tr. Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong văn bản.

Theo tác giả, thời gian có những giá trị nào? Câu 3. Chỉ ra một biện pháp tu từ được sử dụng trong văn bản trên và nêu hiệu quả của việc sử dụng biện pháp tu từ ấy. Em có đồng ý với ý kiến: “Bỏ phí thời gian thì có hại và về sau hối tiếc cũng không kịp” không? Vì sao? Câu 5. Từ đoạn trích trên, em hãy viết 1 đoạn văn trả lời câu hỏi “Làm thế nào để không lãng phí thời gian” Câu Gợi ý 1 Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận 2 * Theo tác giả, thời gian có những giá trị: - Thời gian là vàng - Thời gian là sự sống 1 - Thời gian là thắng lợi - Thời gian là tiền - Thời gian là tri thức 3 * Biện phép tu từ: Điệp cấu trúc “Thời gian là.”, điệp từ “thời gian”, liệt kê, tương phản “Nhưng….mà”, “nếu…thì”(Học sinh chọn 1 biện pháp trong số các biện pháp ấy) * Nêu tác dụng: Nhấn mạnh giá trị quý báu của thời gian đối với con người.

từ đó nhắc nhở con người không nên lãng phí thời gian của chính mình cũng như của người khác 4 -Đồng tình với ý kiến trên -Vì: + Thời gian thuộc về giá trị vô hình: Đem đến cho con người chúng ta sức khỏe, tiền bạc lẫn trí tuệ. + Thời gian trôi qua không thể quay lại được vì thế khi đánh mất, bỏ lỡ chúng ta sẽ phải hối tiếc. 5 *Mở đoạn: Giới thiệu câu nói từ đó giới thiệu vấn đề nghị luận (Làm thế nào để không lãng phí thời gian? * Thân đoạn: Trình bày cụ thể những việc cần làm để không lãng phí thời gian. - Sử dụng thời gian một cách hợp lý.

Mỗi người chúng ta dù là bất cứ ai, người bình thường hay một vĩ nhân cũng đều có 24 tiếng cho 1 ngày.Bởi thế, chúng ta cần phân bố thời gian cho từng công việc cụ thể, lập thời gian biểu và thực hiện nó theo đúng kế hoạch đã đặt ra. - Để không lãng phí thời gian chúng ta hãy làm nhiều việc có ích. Hãy giúp đỡ mọi, người yêu thương gia đình, bạn bè, tham gia các hoạt động xã hội; hãy không ngừng học tập trau dồi vốn hiểu biết của mình. - Đừng đắm chìm vào thế giới ảo và các thiết bị thông minh, đừng ngủ nướng bởi như thế bạn đang khiến thời gian của mình trôi qua trong vô ích.

- Ghi lại lượng thời gian mà bạn đã lãng phí. Mỗi lần nhận ra là mình 2 đã để thời gian trôi qua một cách lãng phí bạn hãy ghi nó lại sau đó cộng vào và tính toán xem trung bình một ngày, một tuần, một tháng, một năm bạn sẽ để lãng phí bao nhiêu thời gian. Bạn sẽ cảm thấy vô cùng hối tiếc cho mà xem vì có khi lượng thời gian đó đủ để bạn thực hiện một kế hoạch lớn lao nào đó của cuộc đời rồi. - Dẫn chứng: Trong những kì thi quan trọng, những thí sinh biết phân bố thời gian, biết sử dụng thời gian hợp lí cho từng bài chắc chắn thí sinh đó sẽ đạt kết quả cao hơn những bạn không biết phân bố thời gian cho từng câu hỏi.

* Kết đoạn: Liên hệ bản thân: Khi còn là học sinh, chúng ta phải biết sử dụng thời gian cho thật hợp lí, ngoài thời gian cho việc học kiến thức, chúng ta hãy dành thời gian để giúp đỡ gia đình, để tập luyện thể dục thể thao, để học thêm kĩ năng sống bởi tất cả những điều đó làm cho thời gian của bạn trôi qua có ý nghĩa hơn. Đề 2 Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi Có gì đâu, có gì đâu Mỡ màu ít chắt dồn lâu hoá nhiều Rễ siêng không ngại đất nghèo Tre bao nhiêu rễ bấy nhiêu cần cù Vươn mình trong gió tre đu Cây kham khổ vẫn hát ru lá cành Yêu nhiều nắng nỏ trời xanh Tre xanh không đứng khuất mình bóng râm Bão bùng thân bọc lấy thân Tay ôm tay níu tre gần nhau thêm (Trích Tre Việt Nam trong tập Cát trắng, Nguyễn Duy, NXB Quân đội nhân dân, Hà Nội, 1973). Xác định thể thơ và phương thức biểu đạt của đoạn thơ trên 3 Câu 2. Nêu 02 biện pháp tu từ được sử dụng trong hai câu thơ sau: Vươn mình trong gió tre đu Cây kham khổ vẫn hát ru lá cành Câu 3.

Hình ảnh cây tre trong đoạn trích trên đã gợi lên những phẩm chất nào của con người Việt Nam? Câu 4. Trong chương trình Ngữ văn 9 cũng có 1 bài thơ có sự xuất hiện của hình ảnh cây tre Việt Nam. Em hãy cho biết đó là bài thơ nào? Của tác giả nào? Chép lại câu thơ có hình ảnh đó? Câu 5. Từ hình ảnh cây tre trong đoạn thơ trên, em hãy viết 1 đoạn văn bàn về ý nghĩa của sự chăm chỉ trong cuộc sống Câu Gợi ý 1 Đoạn thơ được viết theo thể thơ: Lục bát Phương thức biểu đạt chính: biểu cảm 2 Hai biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn thơ - Nhân hóa: Hình ảnh cây tre được nhân hóa có những hoạt động như con người : vươn mình, cây kham khổ, hát ru lá cành - Ẩn dụ: tác giả đã mượn cây tre để ngụ ý nói vể con người Việt Nam bất khuất, kiên cường , lạc quan dù có trải qua bao gian khổ 3 Gợi ý một số phẩm chất sau : -Cần cù, chịu thương chịu khó.

-Lạc quan, yêu đời. -Ý chí, nghị lực phi thường. -Đoàn kết, yêu thương… 4 -Bài thơ có hinh ảnh “cây tre” là: Viếng lăng Bác của Viễn Phương 5 *Mở đoạn: Từ đoạn thơ giới thiệu vấn đề( ý nghĩa của sự chăm chỉ * Thân đoạn: Trình bày cụ thể những ý nghĩa của sự chăm chỉ - Chăm chỉ là một phẩm chất đáng quý của con người. Nó là một trong những thước đo để đánh giá đạo đức, phẩm chất, lối sống của mỗi người.

Nó giúp chúng ta hoàn thiên bản thân mình hơn. - Chăm chỉ giúp cho con người đạt được những điều mình mong muốn 4 trong cuộc sống. Chăm chỉ học tập thì kết quả học tập sẽ ngày càng tiến bộ, chăm chỉ trong công việc thì công việc sẽ sớm hoàn thành - Chăm chỉ còn rèn luyện đức tính kiên nhẫn cho mỗi người. Trong xã hội ngày càng xô bồ như hiện nay thì kiên nhẫn là một đức tính cực kì quan trọng - Ông cha ta có câu “cần cù bù thông minh”.

Nếu bạn không thông minh thì sự chăm chỉ cũng có thể đưa bạn đến với những điều mà bạn mong muốn. Sự kiên trì bền bỉ cũng đóng vai trò quan trọng không kém so với tài năng. - Người chăm chỉ luôn được mọi người tôn trọng, tin tưởng, giúp đỡ chân thành cũng vì thế mà người chăm chỉdễ có được thành công trong cuộc sống, được mọi người yêu mến ngưỡng mộ. - Dẫn chứng: Một ví dụ điển hình như nhà khoa học Thomas Edison đã tiến hành hơn 1000 thí nghiệm để tìm ra dây tóc cho bóng đèn ngày nay.

Ngay cả thiên tài cũng phải lao động miệt mài, cật lực, chăm chỉ mới có thể thành công và đem thành quả của mình để góp phần cho sự phát triển của thế giới. * Kết đoạn: - Khẳng định: Đức tính cần cù chăm chỉ vô cùng quan trọng, quyết định đến sự thành công hay thất bại của con người - Liên hệ bản thân: Là một học sinh, bản thân tôi cũng cố gắng học tập thật chăm chỉ. Tích cực rèn luyện nâng cao kiến thức, kĩ năng sống và cả thể chất. Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu: Em sinh ra trong sự nâng niu, đón chờ của những người thân và nhiều hơn thế nữa.

Tiếng khóc chào đời của em đã thắp thêm niềm hy vọng, niềm tin chiến thắng đại dịch cho những chiến sĩ áo trắng nơi đây. Dù cho ngoài kia, cả thế giới đang chao đảo vì cơn bão tử thần Covid-19, thì em ơi, cứ ngủ thật ngon lành bởi trong này bình yên lắm.Em được chở che trong vòng tay ấm êm của những con người thầm lặng. Đó là những bác sĩ không quản ngày đêm hy sinh bản thân mình, hết lòng vì người bệnh. 5 Tấm chắn giọt bắn lúc nào cũng đầy hơi nước vì không có cơ hội được bỏ ra, lưng áo ướt đẫm mồ hôi cho dù là đang ngữa những ngày đông tháng giá.

Đó là những người tự nguyện ở luôn trong bệnh viện, cả cái Tết đoàn viên cũng chẳng về nhà. Đó là cô y tá sẵn sàng gửi con nhỏ mới lên ba cho ông bà chăm sóc, và từng đêm, khi em quấy khóc, cô lại bế bồng và hát ru em câu hát "À ơi, con cò bay lả bay la.]Thế giới có những anh hùng thầm lặng, sẵn sàng cho đi mà không đòi hỏi bất cứ thứ gì. Nơi đây đã cho chị biết hạnh phúc không phải chỉ là được ăn ngon, mặc đẹp, được thoả sức vui chơi mà là được sống trong niềm tin về tình yêu thương giữa con người. Từ cơn bão trong câu Dù cho ngoài kia, cả thế giới đang chao đảo vì cơn bão tử thần Covid-19, thì em ơi, cứ ngủ thật ngon lành bởi trong này bình yên lắm được sử dụng theo nghĩa gốc hay nghĩa chuyển? Câu 2.

Theo tác giả, tiếng khóc chào đời của em mang lại điều gì cho những chiến sĩ áo trắng? Câu 3. Xác định và nêu tác dụng của một phép tu từ được sử dụng trong phần in đậm Câu 4 .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ