Tác Động Của Xuất Khẩu Đến Tăng Trưởng Của Các Doanh Nghiệp Sản Xuất Nhỏ Và Vừa Tại Việt Nam

Bài viết phân tích luận án tiến sĩ về thi thanh ngắn trong kinh tế, cung cấp cái nhìn sâu sắc và kiến thức chuyên môn cho nghiên cứu.

Chuyên ngành

Kinh tế quốc tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án

2023

194
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. MỞ ĐẦU

1.1. TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI

1.1.1. Tổng quan các nghiên cứu liên quan đến tăng trưởng doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa

1.1.2. Tổng quan các nghiên cứu liên quan đến tác động của xuất khẩu tới tăng trưởng của doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa

1.1.2.1. Các nghiên cứu về tác động của hoạt động xuất khẩu tới tăng trưởng doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa
1.1.2.2. Các nghiên cứu về tác động của trạng thái xuất khẩu đến tăng trưởng doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa

1.1.3. Khoảng trống cho nghiên cứu

1.2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TĂNG TRƯỞNG DOANH NGHIỆP VÀ TÁC ĐỘNG CỦA XUẤT KHẨU TỚI TĂNG TRƯỞNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT NHỎ VÀ VỪA

1.2.1. Tổng quan về Doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa

1.2.1.1. Tổng quan về doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.2.1.2. Tổng quan về doanh nghiệp sản xuất
1.2.1.3. Đặc điểm của doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa

1.2.2. Cơ sở lý luận về tăng trưởng doanh nghiệp

1.2.2.1. Khái niệm tăng trưởng và tăng trưởng doanh nghiệp
1.2.2.2. Đo lường tăng trưởng doanh nghiệp

1.2.3. Cơ sở lý luận về xuất khẩu

1.2.3.1. Khái niệm xuất khẩu
1.2.3.2. Các hình thức xuất khẩu
1.2.3.3. Các lợi ích và bất lợi của hoạt động xuất khẩu đối với doanh nghiệp

1.2.4. Cơ sở lý thuyết về tác động của xuất khẩu tới tăng trưởng của doanh nghiệp

1.2.4.1. Tác động của xuất khẩu tới tăng trưởng doanh nghiệp
1.2.4.2. Mô hình nghiên cứu

2. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Thiết kế nghiên cứu

2.2. Các giả thuyết nghiên cứu

2.2.1. Giả thuyết nghiên cứu liên quan tới tác động của hoạt động xuất khẩu tới tăng trưởng của các doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa

2.2.2. Giả thuyết nghiên cứu liên quan tới ảnh hưởng của trạng thái xuất khẩu tới hoạt động của doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa

2.3. Mô hình hồi quy và đo lường biến trong mô hình

2.3.1. Mô hình hồi quy

2.3.2. Đo lường biến trong mô hình

2.4. Thu thập và xử lý dữ liệu

2.4.1. Thu thập dữ liệu

2.4.2. Xử lý dữ liệu

2.5. Phương pháp hồi quy

2.5.1. Phương pháp ước lượng mô hình dữ liệu bảng tĩnh

2.5.2. Phương pháp ước lượng mô hình dữ liệu bảng động

3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ TÁC ĐỘNG CỦA XUẤT KHẨU TỚI TĂNG TRƯỞNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT NHỎ VÀ VỪA TẠI VIỆT NAM

3.1. Thực trạng tham gia xuất khẩu của các doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa tại Việt Nam

3.2. Thực trạng tăng trưởng của các doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa tại Việt Nam

3.2.1. Tổng quan tốc độ tăng trưởng của các doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa tại Việt Nam

3.2.2. Thực trạng tăng trưởng của các doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa theo ngành

3.2.3. Thực trạng tốc độ tăng trưởng doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa theo vùng kinh tế

3.2.4. Thực trạng tốc độ tăng trưởng doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa theo loại hình doanh nghiệp

3.3. Đánh giá về tốc độ tăng trưởng của các doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa tại Việt Nam

3.3.1. Thống kê mô tả dữ liệu nghiên cứu

3.3.2. Kết quả phân tích tương quan và hồi quy

3.3.2.1. Ma trận tương quan
3.3.2.2. Kết quả hồi quy mô hình đo lường tác động của xuất khẩu tới tăng trưởng doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa
3.3.2.3. Kết quả hồi quy mô hình đo lường tác động của trạng thái xuất khẩu tới tăng trưởng doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa

3.3.3. Tổng hợp kết quả nghiên cứu tác động xuất khẩu tới tăng trưởng của các doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa tại Việt Nam

3.3.4. Tác động của hoạt động xuất khẩu tới tăng trưởng của các doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa

3.3.5. Tác động của trạng thái xuất khẩu tới tăng trưởng doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa tại Việt Nam

3.3.6. Tác động của các biến kiểm soát tới tăng trưởng doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa

4. ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP VÀ KHUYẾN NGHỊ

4.1. Bối cảnh quốc tế và trong nước

4.1.1. Bối cảnh quốc tế

4.1.2. Bối cảnh trong nước

4.2. Định hướng đẩy mạnh xuất khẩu đối với doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa trong quá trình phát triển và hội nhập kinh tế quốc tế

4.3. Các khuyến nghị đối với doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu để thúc đẩy tăng trưởng doanh nghiệp

4.3.1. Các khuyến nghị liên quan đến việc chuẩn bị nguồn lực sẵn sàng cho việc xuất khẩu

4.3.2. Các khuyến nghị liên quan đến việc duy trì ổn định hoạt động xuất khẩu

4.3.3. Một số khuyến nghị với cơ quan quản lý Nhà nước liên quan tới đẩy mạnh xuất khẩu nhằm thúc đẩy tăng trưởng doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa

4.3.3.1. Hỗ trợ doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa tham gia cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị
4.3.3.2. Hỗ trợ doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa xúc tiến xuất khẩu, mở rộng thị trường
4.3.3.3. Hỗ trợ doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa tăng cường xuất khẩu trực tuyến trên nền tảng thương mại điện tử
4.3.3.4. Hỗ trợ nâng cao kiến thức về thương mại quốc tế cho doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa
4.3.3.5. Hỗ trợ doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa tiếp cận tài chính phục vụ xuất khẩu

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1: XÂY DỰNG MÔ HÌNH KIỂM ĐỊNH QUY LUẬT GIBRAT

PHỤ LỤC 2: KẾT QUẢ HỒI QUY MÔ HÌNH ĐO LƯỜNG TĂNG TRƯỞNG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT NHỎ VÀ VỪA THEO TĂNG TRƯỞNG DOANH THU

PHỤ LỤC 3: KẾT QUẢ HỒI QUY MÔ HÌNH ĐO LƯỜNG TĂNG TRƯỞNG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT NHỎ VÀ VỪA THEO TĂNG TRƯỞNG LAO ĐỘNG

PHỤ LỤC 4: KẾT QUẢ HỒI QUY MÔ HÌNH ĐO LƯỜNG TĂNG TRƯỞNG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT NHỎ VÀ VỪA THEO TĂNG TRƯỞNG TỔNG TÀI SẢN

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Tác Động Xuất Khẩu Đến Doanh Nghiệp SME Việt

Các doanh nghiệp SME đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam, chiếm 97% tổng số doanh nghiệp và đóng góp khoảng 40% vào GDP. Tuy nhiên, tỷ lệ doanh nghiệp SME tham gia vào xuất khẩu Việt Nam còn hạn chế. Xuất khẩu được xem là một giải pháp quan trọng để các doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa giải quyết bài toán tăng trưởng doanh nghiệp. Xuất khẩu giúp doanh nghiệp thâm nhập thị trường nước ngoài, đạt lợi thế kinh tế theo quy mô và tăng năng suất thông qua hiệu ứng học tập. Tuy nhiên, hoạt động xuất khẩu cũng đối mặt với nhiều rào cản như chi phí đầu tư ban đầu cao và rủi ro từ các rào cản thương mại. Nghiên cứu về tác động xuất khẩu đến tăng trưởng doanh nghiệp là cần thiết để đưa ra các giải pháp hỗ trợ hiệu quả.

1.1. Vai Trò Của Doanh Nghiệp SME Trong Nền Kinh Tế Việt Nam

Các doanh nghiệp SME đóng góp đáng kể vào tăng trưởng kinh tế và tạo việc làm. Theo số liệu thống kê, doanh nghiệp SME chiếm phần lớn số lượng doanh nghiệp tại Việt Nam và đóng góp một phần đáng kể vào GDP. Tuy nhiên, năng lực cạnh tranh và khả năng tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu của các doanh nghiệp SME còn hạn chế. Cần có các chính sách hỗ trợ để nâng cao năng lực của doanh nghiệp SME và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

1.2. Xuất Khẩu Như Một Động Lực Tăng Trưởng Cho Doanh Nghiệp SME

Xuất khẩu mang lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp SME, bao gồm mở rộng thị trường, tăng doanh thu và lợi nhuận, nâng cao năng lực cạnh tranh và tiếp cận công nghệ mới. Tuy nhiên, xuất khẩu cũng đòi hỏi doanh nghiệp SME phải đối mặt với nhiều thách thức như rào cản thương mại, chi phí logistics cao và sự cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ quốc tế. Cần có các giải pháp hỗ trợ để giúp doanh nghiệp SME vượt qua các thách thức và tận dụng tối đa cơ hội từ xuất khẩu.

II. Thách Thức Xuất Khẩu Cho Doanh Nghiệp Sản Xuất Nhỏ Vừa VN

Mặc dù xuất khẩu mang lại nhiều lợi ích, các doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa (DNSXNVV) tại Việt Nam vẫn đối mặt với nhiều thách thức xuất khẩu. Các chi phí đầu tư ban đầu cao, bao gồm nghiên cứu thị trường, tìm kiếm đối tác và chi phí logistics, có thể làm cho việc xuất khẩu trở nên không kinh tế. DNSXNVV cũng có thể phải đối mặt với nhiều rủi ro do phải gánh chịu các rào cản thương mại và sự phụ thuộc vào các đại lý tại nước ngoài. Theo báo cáo của Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB), số lượng các DNSXNVV tại Việt Nam tham gia vào thương mại quốc tế nói chung và xuất khẩu nói riêng còn rất hạn chế.

2.1. Rào Cản Thương Mại Và Chi Phí Logistics Cao Ảnh Hưởng Xuất Khẩu

Các rào cản thương mại như thuế quan, hạn ngạch và các quy định kỹ thuật có thể làm tăng chi phí xuất khẩu và giảm khả năng cạnh tranh của DNSXNVV. Chi phí logistics cao, bao gồm chi phí vận chuyển, bảo hiểm và thủ tục hải quan, cũng là một trở ngại lớn đối với xuất khẩu. Cần có các biện pháp giảm thiểu rào cản thương mại và chi phí logistics để tạo điều kiện thuận lợi cho xuất khẩu.

2.2. Sự Phụ Thuộc Vào Đại Lý Nước Ngoài Gây Rủi Ro Cho Doanh Nghiệp

Việc phụ thuộc vào các đại lý nước ngoài có thể khiến DNSXNVV mất kiểm soát đối với hoạt động xuất khẩu và phải chia sẻ lợi nhuận. Các đại lý nước ngoài có thể không có đủ động lực để quảng bá sản phẩm của DNSXNVV hoặc có thể ưu tiên các sản phẩm của đối thủ cạnh tranh. DNSXNVV nên tìm cách xây dựng kênh phân phối trực tiếp hoặc hợp tác với các đối tác tin cậy để giảm thiểu rủi ro.

III. Cách Xuất Khẩu Tác Động Đến Tăng Trưởng Doanh Nghiệp Sản Xuất

Xuất khẩu có thể tác động đến tăng trưởng doanh nghiệp thông qua nhiều kênh khác nhau. Xuất khẩu giúp doanh nghiệp đạt được lợi thế kinh tế theo quy mô bằng cách tăng số lượng hàng bán ra và phân bổ chi phí cố định trên một lượng lớn sản phẩm. Xuất khẩu còn là nguồn gốc giúp tăng năng suất của doanh nghiệp thông qua hiệu ứng học tập. Doanh nghiệp xuất khẩu có thể học hỏi được nhiều kinh nghiệm từ đối tác của mình, từ đó tiến hành các cải tiến đối với sản phẩm và cải thiện năng lực sản xuất. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng xuất khẩu có thể thúc đẩy đổi mới sáng tạo và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.

3.1. Lợi Thế Kinh Tế Theo Quy Mô Nhờ Xuất Khẩu Sản Phẩm

Bằng cách xuất khẩu, doanh nghiệp có thể mở rộng quy mô sản xuất và tận dụng lợi thế kinh tế theo quy mô. Chi phí sản xuất trên mỗi đơn vị sản phẩm sẽ giảm khi quy mô sản xuất tăng lên. Điều này giúp doanh nghiệp giảm giá thành sản phẩm và tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế.

3.2. Hiệu Ứng Học Tập Từ Xuất Khẩu Thúc Đẩy Đổi Mới Sáng Tạo

Doanh nghiệp xuất khẩu có cơ hội tiếp xúc với các công nghệ mới, quy trình sản xuất tiên tiến và các tiêu chuẩn chất lượng quốc tế. Điều này thúc đẩy doanh nghiệp đổi mới sáng tạo và cải tiến sản phẩm để đáp ứng yêu cầu của thị trường quốc tế. Đổi mới sáng tạo là yếu tố then chốt để doanh nghiệp duy trì năng lực cạnh tranh và đạt được tăng trưởng bền vững.

3.3. Nâng Cao Năng Lực Cạnh Tranh Nhờ Tiếp Cận Thị Trường Toàn Cầu

Xuất khẩu giúp doanh nghiệp tiếp cận thị trường toàn cầu và đối mặt với sự cạnh tranh từ các đối thủ quốc tế. Điều này buộc doanh nghiệp phải nâng cao năng lực cạnh tranh về chất lượng sản phẩm, giá cả, dịch vụ và marketing. Năng lực cạnh tranh là yếu tố quan trọng để doanh nghiệp tồn tại và phát triển trên thị trường quốc tế.

IV. Nghiên Cứu Thực Tiễn Về Tác Động Xuất Khẩu Tại Việt Nam

Tại Việt Nam, các nghiên cứu về tác động xuất khẩu tới tăng trưởng doanh nghiệp còn hạn chế. Các nghiên cứu hiện có chủ yếu sử dụng bộ dữ liệu doanh nghiệp với số lượng ít các doanh nghiệp xuất khẩu, hoặc chỉ sử dụng xuất khẩu như một biến kiểm soát. Thêm vào đó, các nghiên cứu này chỉ đo lường tăng trưởng doanh nghiệp trên các khía cạnh riêng lẻ như doanh thu, lợi nhuận chứ không kết hợp nghiên cứu ở nhiều góc độ khác nhau. Luận án này tập trung vào nghiên cứu tác động xuất khẩu tới tăng trưởng của các doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa theo các khía cạnh đa dạng.

4.1. Hạn Chế Của Các Nghiên Cứu Trước Về Tác Động Xuất Khẩu

Các nghiên cứu trước đây về tác động xuất khẩu tại Việt Nam còn nhiều hạn chế về dữ liệu, phương pháp và phạm vi nghiên cứu. Cần có các nghiên cứu toàn diện hơn để đánh giá chính xác tác động xuất khẩu tới tăng trưởng doanh nghiệp và đưa ra các khuyến nghị chính sách phù hợp.

4.2. Đề Xuất Hướng Nghiên Cứu Mới Về Tác Động Xuất Khẩu

Luận án này đề xuất hướng nghiên cứu mới về tác động xuất khẩu bằng cách sử dụng bộ dữ liệu lớn hơn, phương pháp phân tích hiện đại hơn và xem xét nhiều khía cạnh khác nhau của tăng trưởng doanh nghiệp. Luận án cũng tập trung vào nghiên cứu tác động xuất khẩu tới tăng trưởng của các doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa, một đối tượng quan trọng nhưng chưa được nghiên cứu đầy đủ.

V. Giải Pháp Đẩy Mạnh Xuất Khẩu Cho Doanh Nghiệp Sản Xuất SME

Để đẩy mạnh xuất khẩu cho doanh nghiệp sản xuất SME, cần có các giải pháp đồng bộ từ phía nhà nước và doanh nghiệp. Nhà nước cần tạo môi trường kinh doanh thuận lợi, giảm thiểu rào cản thương mại, hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận thông tin thị trường và nguồn vốn. Doanh nghiệp cần nâng cao năng lực cạnh tranh, đổi mới sáng tạo và xây dựng thương hiệu. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà nước và doanh nghiệp để đạt được mục tiêu tăng trưởng xuất khẩu bền vững.

5.1. Chính Sách Hỗ Trợ Từ Nhà Nước Để Thúc Đẩy Xuất Khẩu

Nhà nước cần có các chính sách hỗ trợ cụ thể để thúc đẩy xuất khẩu, bao gồm giảm thuế, phí, hỗ trợ tín dụng, cung cấp thông tin thị trường và xúc tiến thương mại. Các chính sách hỗ trợ cần được thiết kế phù hợp với đặc điểm của từng ngành và từng loại hình doanh nghiệp.

5.2. Nâng Cao Năng Lực Cạnh Tranh Cho Doanh Nghiệp SME

Doanh nghiệp cần nâng cao năng lực cạnh tranh bằng cách cải tiến chất lượng sản phẩm, giảm giá thành, nâng cao dịch vụ và xây dựng thương hiệu. Doanh nghiệp cũng cần chú trọng đến việc đổi mới sáng tạo và áp dụng công nghệ mới để tạo ra các sản phẩm và dịch vụ độc đáo.

VI. Tương Lai Của Xuất Khẩu Và Tăng Trưởng Doanh Nghiệp Tại VN

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, xuất khẩu sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong tăng trưởng kinh tế của Việt Nam. Các doanh nghiệp sản xuất SME cần chủ động nắm bắt cơ hội và vượt qua thách thức để tham gia hiệu quả vào chuỗi giá trị toàn cầu. Cần có sự hợp tác chặt chẽ giữa nhà nước, doanh nghiệp và các tổ chức hỗ trợ để xây dựng một nền kinh tế xuất khẩu mạnh mẽ và bền vững.

6.1. Cơ Hội Và Thách Thức Trong Bối Cảnh Hội Nhập Kinh Tế

Hội nhập kinh tế mang lại nhiều cơ hội cho xuất khẩu, bao gồm tiếp cận thị trường mới, giảm rào cản thương mại và thu hút đầu tư nước ngoài. Tuy nhiên, hội nhập kinh tế cũng đặt ra nhiều thách thức, bao gồm cạnh tranh gay gắt, yêu cầu cao về chất lượng sản phẩm và các quy định khắt khe về môi trường.

6.2. Xây Dựng Nền Kinh Tế Xuất Khẩu Bền Vững Cho Việt Nam

Để xây dựng một nền kinh tế xuất khẩu bền vững, cần chú trọng đến việc nâng cao giá trị gia tăng của sản phẩm, bảo vệ môi trường và đảm bảo quyền lợi của người lao động. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các bên liên quan để đạt được mục tiêu phát triển bền vững.

07/06/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 1. Tổng quan các nghiên cứu liên quan tới tăng trưởng doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa Tăng trưởng DN là một yếu tố quan trọng của một nền kinh tế thịnh vượng. Tăng trưởng cũng là yếu tố sống còn đối với các DNNVV nói chung và DNSXNVV nói riêng bởi nếu không tăng trưởng, các DNSXNVV phải đối mặt với khả năng tồn tại thấp hơn đáng kể (Freeman và cộng sự, 1983).

Chính vì vậy, tăng trưởng của các DNNVV luôn là một chủ đề nghiên cứu được nhiều học giả trên toàn thế giới quan tâm. Nhìn chung, các nghiên cứu này tập trung tìm ra các nhân tố ảnh hưởng tới tốc độ tăng trưởng của DNNVV nói chung, bao gồm cả DNSXNVV. Trong đó, các nghiên cứu chủ yếu đi theo hai nhánh chính. Nhánh thứ nhất nghiên cứu sự phụ thuộc của tốc độ tăng trưởng vào quy mô DN và số năm hoạt động của DN.

Nhánh nghiên cứu thứ hai cho rằng tốc độ tăng trưởng của DN không chỉ phụ thuộc vào quy mô và số năm hoạt động mà còn phụ thuộc vào đặc thù của DN và của chủ DN. Đối với các nghiên cứu về sự phụ thuộc của tăng trưởng của DNSXNVV vào quy mô DN và số năm hoạt động của DN: Các nghiên cứu kiểm định mối liên hệ giữa quy mô và số năm hoạt động của DN với tăng trưởng DN thường bắt nguồn từ quy luật Gibrat. Gibrat (1931) đưa ra một quy luật nổi tiếng rằng tốc độ tăng trưởng của DN độc lập với quy mô của nó. Thuyết Gibrat được nghiên cứu với cỡ mẫu là tất cả các DN trong nền kinh tế.

Từ khi lý thuyết này ra đời, nhiều nghiên cứu thực nghiệm được tiến hành nhằm kiểm định tính đúng đắn của thuyết Gibrat đối với các DNNVV, bao gồm cả các DNSX. Hàng loạt các nghiên cứu đã được tiến hành với nhiều phương pháp và mẫu khác nhau tại các quốc gia như Thụy Điển (Davidsson và cộng sự, 2002), Ý (Becchetti và Trovato, 2002; Morone và Testa, 2008), Nhật Bản (Wijewardena và Cooray, 1995; Goddard và cộng sự, 2002), Áo (Weiss, 1998), Úc (Wijewardena và Tibbits, 1999), Anh (Dunne và Hughes, 1994; Storey, 2016), Mỹ (Friar và Meyer, 2003; Evans, 1987), Việt Nam (Nguyễn Thu Hằng và cộng sự, 2018; Bùi Thị Thu Loan, 2018)… Tuy nhiên, các kết quả nghiên cứu không đạt được sự đồng thuận. 10 Về quy mô DN, các nghiên cứu ủng hộ thuyết Gibrat hầu hết là các nghiên cứu về các DN lớn và đã hoạt động lâu năm. Trong khi đó, nhiều nghiên cứu khác lại cung cấp bằng chứng đối lập khi cho rằng quy mô DN có tác động tới tăng trưởng DN, đặc biệt trong lĩnh vực SX (Fiala và Hedija, 2019).

Các nghiên cứu của Hart và Prais (1956), Acs và Audretsch (1990), Baldwin và cộng sự (2000) hay Bùi Thị Thu Loan (2018) tìm thấy bằng chứng về mối quan hệ cùng chiều giữa quy mô DN và tốc độ tăng trưởng khi cho rằng DN có quy mô nhỏ không thể đa dạng hóa trong nhiều lĩnh vực hay hoạt động trong những ngành quan trọng. Họ phần lớn chỉ có thể chuyên sâu trong một lĩnh vực hẹp với biên lợi nhuận thấp, do đó, khi có rủi ro xảy ra, sức chống đỡ của các DN nhỏ sẽ thấp hơn DN lớn. Đặc biệt, những DN cung cấp các sản phẩm công nghệ cao hay giá trị lớn, số lượng các giao dịch thường bị giới hạn bởi thiếu uy tín và danh tiếng trên thị trường cũng như thiếu các chiến lược bài bản về quản trị, marketing do hạn chế về nguồn nhân lực. Ngược lại, khá nhiều nghiên cứu lại cung cấp bằng chứng phản đối thuyết Gibrat và cho rằng DN quy mô nhỏ tăng trưởng nhanh hơn DN quy mô lớn (Dunne và Hughes, 1994; Becchetti và Trovato, 2002; Nguyễn Thu Hằng và cộng sự, 2018; Evans, 1987).

Các nghiên cứu này cho rằng DNNVV có khả năng quản trị nguồn nhân lực tốt hơn khi luôn có xu hướng tinh gọn bộ máy bằng cách giữ lại các nhân viên có chất lượng và đào thải các vị trí việc làm thừa nhằm tiết kiệm chi phí và tăng hiệu quả công việc. Cơ cấu tổ chức tại các DNNVV khá gọn, thuận tiện cho việc quản lý và ra quyết định dẫn đến cơ hội tăng trưởng cao. Về số năm hoạt động của DN, một số nghiên cứu đã lý giải việc phủ định thuyết Gibrat bằng cách đưa thêm nhân tố tuổi DN và cho rằng quy mô và tuổi DN là hai nhân tố cơ bản ảnh hưởng tới tốc độ tăng trưởng của DN (Jovanovic, 1982). Các nghiên cứu của Geroski và Gugler (2004), Nguyễn Thu Hằng và cộng sự (2018), Evans (1987) đưa ra quan điểm tương đồng khi cho rằng DN trẻ sẽ gặp nhiều thuận lợi hơn so với DN lâu năm trong việc thích ứng với các thay đổi trên thị trường.

Các DN trẻ có thể tham gia thị trường ở quy môn tối ưu, họ rất tích cực học hỏi kiến thức mới từ bên ngoài và trở nên vượt trội hơn các DN đã hoạt động lâu năm. Tuy nhiên, xuất phát từ tầm quan trọng của tăng trưởng DN đối với bản thân DN và với nền kinh tế nói chung, rất nhiều các nghiên cứu vẫn tiếp tục bổ sung thêm các nhân tố mới nhằm lý giải cho tốc độ tăng trưởng khác nhau giữa các DN. 11 Đối với các nghiên cứu về sự phụ thuộc của tốc độ tăng trưởng vào các đặc thù của chính DN và chủ DN Với hướng nghiên cứu thứ hai, các bằng chứng thực nghiệm sau đó tiếp tục khẳng định tốc độ tăng trưởng của DNSXNVV không chỉ phụ thuộc vào các nhân tố truyền thống như quy mô và số năm hoạt động mà còn phụ thuộc vào các đặc điểm riêng của DN và của chủ DN. Các đặc điểm riêng của DNNVV bao gồm khả năng tiếp cận vốn, hình thức sở hữu, nguồn nhân lực, chiến lược kinh doanh.

Đặc điểm của chủ DN bao gồm học vấn, giới tính, độ tuổi… Về đặc điểm riêng của DNSXNVV, Heshmati (2001) nghiên cứu sử dụng bộ dữ liệu gồm các DN có quy mô lao động từ 1 - 100 nhân viên tại Thụy Điển trong giai đoạn 1993-1998 và phát hiện ra rằng bên cạnh quy mô và số năm hoạt động, tăng trưởng lao động của DN phụ còn thuộc vào năng suất lao động, mức độ thâm dụng vốn và số lượng nhân viên có bằng đại học. Tốc độ tăng trưởng tổng tài sản bị ảnh hưởng bởi mức độ vay nợ và năng suất lao động của DN. Trong khi đó, tăng trưởng doanh thu phụ thuộc vào một số đặc điểm riêng của DN như mức độ vay nợ, khả năng sinh lời, trình độ học vấn của nhân viên. Bên cạnh đó, nghiên cứu của Becchetti và Trovato (2002) tìm ra ảnh hưởng của khả năng tiếp cận vốn đến tốc độ tăng trưởng của DNSXNVV tại Ý bên cạnh các nhân tố truyền thống là độ tuổi và quy mô DN.

Các tác giả cho rằng DNSXNVV thường khó tiếp cận với nguồn vốn vay chính thức từ bên ngoài. Trở ngại tài chính trên thị trường vốn ảnh hưởng tới các quyết định đầu tư, do vậy sẽ tác động tới tốc độ tăng trưởng của DNSXNVV. Mateev và Anastasov (2010) nghiên cứu 560 DNNVV từ 6 nền kinh tế chuyển đổi tại các nước miền Đông và Trung Âu và tìm ra rằng quy mô tài sản của DN có tác động tích cực đến tốc độ tăng trưởng của các DNNVV. Ngoài ra, các đặc điểm riêng của DN như tỷ lệ vốn vay, năng suất lao động là các nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến tốc độ tăng trưởng của DN.

Trong đó, năng suất lao động cao sẽ thúc đẩy tăng trưởng DN do có sự tái phân bổ nguồn lực từ nơi ít hiệu quả sang nơi hiệu quả hơn; nguyên liệu và lao động có xu hướng di chuyển từ nơi có năng suất thấp sang nơi có năng suất cao. Ngoài ra, khi xem xét các yếu tố thuộc môi trường bên ngoài, Mateev và Anastasov (2012) tìm ra rằng thuế suất thuế thu nhập DN làm giảm tốc độ tăng 12 trưởng DN. Thuế thu nhập cao sẽ ảnh hưởng đến tiềm năng tăng trưởng của DN vì thuế thu nhập sẽ làm giảm thu nhập sau thuế của DN và do vậy DN sẽ giảm đầu tư cho tăng trưởng. Liên quan đến chiến lược kinh doanh, việc DNSXNVV tham gia vào thương mại quốc tế được cho là có tác động quan trọng tới tăng trưởng DN.

Một mặt, nhiều nghiên cứu khẳng định việc DN XK sẽ giúp DN nâng cao khả năng cạnh tranh, tích lũy được nhiều kiến thức và kinh nghiệm từ đối tác nước ngoài (Coad và Tamvada, 2012; Tse và cộng sự, 2017). Trong khi đó, một số nghiên cứu lại chỉ ra rằng, XK làm phát sinh nhiều chi phí, rủi ro cao hơn so với chỉ kinh doanh trên thị trường nội địa, do vậy, làm DN tăng trưởng chậm lại (Bernard và Jensen, 1995; Clerides và cộng sự, 1998; Sharma và Mishra, 2011). Về đặc điểm của chủ DN, nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng đặc điểm của chủ DN tác động đến tốc độ tăng trưởng của DN. Khác với các công ty lớn nơi mà nhà quản trị được thuê để điều hành DN, tại các DNNVV, chủ sở hữu DN cũng đồng thời điều hành DN.

Bên cạnh đó, tại các DN lớn quá trình ra quyết định phải trải qua nhiều bước, qua nhiều bộ phận xét duyệt. Tuy nhiên, tại DNNVV, chủ DN đồng thời là nhà quản trị có thể trực tiếp ra quyết định. Vì thế, đặc điểm của chủ DN như giới tính, học vấn, tuổi tác được cho là có ảnh hưởng đến các quyết định cũng như tốc độ tăng trưởng của các DNNVV. Nghiên cứu của Coad và Tamvada (2012) đo lường tốc độ tăng trưởng của 1,5 triệu DNNVV tại Ấn Độ trong giai đoạn 2002-2003 đã đưa ra kết luận rằng DN được điều hành bởi phụ nữ có tốc độ tăng trưởng chậm hơn DN được điều hành bởi nam giới do nữ giới được cho là thận trọng và ngại rủi ro hơn nam giới.

Ngoài ra, nghiên cứu của Rafiki (2019) tại Ả Rập Saudi đã tiến hành điều tra 119 chủ DNNVV và báo cáo có mối quan hệ tích cực giữa trình độ học vấn của chủ DN, các khóa đào tạo mà chủ DN tham gia, mạng lưới các mối quan hệ xã hội của chủ DN tới tốc độ tăng trưởng DN. Chủ DN có học vấn cao có xu hướng tiếp thu kiến thức, công nghệ mới và có chiến lược quản trị nguồn nhân lực hiệu quả hơn, do đó góp phần thúc đẩy tăng trưởng DN. Kế thừa các nghiên cứu của các nhà khoa học trên thế giới, tại Việt Nam, một số nhà khoa học cũng đã tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến tăng trưởng của các 13 DNSXNVV.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu này cung cấp cái nhìn tổng quan về các nghiên cứu và ứng dụng trong lĩnh vực y tế và công nghệ, với những điểm nổi bật về sự phát triển và cải tiến trong các phương pháp điều trị và nghiên cứu. Đặc biệt, tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc áp dụng công nghệ hiện đại trong y học, từ việc khảo sát hình ảnh y tế đến việc phát triển các xúc tác cho phản ứng hóa học.

Để mở rộng kiến thức của bạn, hãy khám phá thêm về Khảo sát dạng khí hóa và thể tích xoang trán trên ct scan mũi xoang tại bệnh viện tai mũi họng thành phố hồ chí minh từ tháng 11, nơi bạn có thể tìm hiểu về các phương pháp chẩn đoán hình ảnh tiên tiến. Bên cạnh đó, tài liệu Chế tạo xúc tác nickel hydroxyapatite biến tính zirconia và ruthenium cho phản ứng methane hóa carbon dioxide sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các ứng dụng của xúc tác trong hóa học. Cuối cùng, tài liệu Kết quả phẫu thuật u buồng trứng ở phụ nữ có thai tại bệnh viện phụ sản hà nội cung cấp thông tin quý giá về các ca phẫu thuật và kết quả điều trị trong bối cảnh y tế hiện đại.

Mỗi liên kết trên là một cơ hội để bạn đào sâu hơn vào các chủ đề liên quan, mở rộng hiểu biết và cập nhật những tiến bộ mới nhất trong lĩnh vực này.