BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM ---------------------------- LAI DƯỠNG NAM YẾU TỐ THANH KHOẢN VÀ CÁC MÔ HÌNH ĐO LƯỜNG TỶ SUẤT SINH LỢI CỦA CỔ PHIẾU TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM Chuyên ngành : Tài chính – Ngân hàng Mã số : 60.01 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. MAI THANH LOAN TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2014 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỤC LỤC Trang phụ bìa Lời cam đoan Mục lục Danh mục các ký hiệu, các từ viết tắt Danh mục các bảng TÓM TẮT . 1 CHƢƠNG 1 – TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU . Đặt vấn đề nghiên cứu. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu . Mục tiêu nghiên cứu . Câu hỏi nghiên cứu . Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu . Phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Kết cấu bài nghiên cứu. 6 CHƢƠNG 2 – MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU NỀN TẢNG VÀ CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM TRƢỚC ĐÂY . Mô hình nghiên cứu nền tảng . Mô hình CAPM . Mô hình ba nhân tố của Fama và French . Các nghiên cứu thực nghiệm trước đây . 11 CHƢƠNG 3 – DỮ LIỆU, MÔ HÌNH VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . Dữ liệu nghiên cứu . Mô hình nghiên cứu . Mô hình và giả thiết nghiên cứu . Xây dựng danh mục cổ phiếu . 25 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Phân loại cổ phiếu . Xây dựng danh mục cổ phiếu . Mô tả các biến . Phương pháp nghiên cứu. 31 CHƢƠNG 4 – KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN . Thống kê mô tả các biến . Thống kê mô tả biến phụ thuộc (Ri – Rf) . Thống kê mô tả các biến độc lập . Kiểm định tính dừng của chuỗi dữ liệu. Ma trận hệ số tương quan và kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến. Ma trận hệ số tương quan. Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến giữa các biến giải thích . Kết quả hồi quy các mô hình nghiên cứu . Kết quả hồi quy mô hình ba nhân tố của Fama và French (Mô hình ME – BM) . Kết quả hồi quy mô hình ME – TURN . Kết quả hồi quy mô hình BM – TURN . Kiểm định các vi phạm giả thiết OLS và khắc phục . Kiểm định hiện tượng tự tương quan của nhiễu . Kiểm định hiện tượng phương sai thay đổi . So sánh các mô hình đo lường tỷ suất sinh lợi của cổ phiếu . Thảo luận kết quả nghiên cứu . 57 CHƢƠNG 5 – KẾT LUẬN . Kết luận về đề tài nghiên cứu. Hạn chế của đề tài và gợi mở các hướng nghiên cứu tiếp theo . 60 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 1 TÓM TẮT Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng của yếu tố thanh khoản đối với tỷ suất sinh lợi của cổ phiếu trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn từ tháng 01 năm 2009 đến tháng 06 năm 2014. Đồng thời, thông qua việc xem xét nhiều mô hình nghiên cứu khác nhau, tác giả cũng muốn so sánh và tìm kiếm mô hình tối ưu đo lường tỷ suất sinh lợi của cổ phiếu để góp phần hỗ trợ các nhà đầu tư trong việc định giá tài sản trên thị trường. Mẫu nghiên cứu bao gồm 126 mã cổ phiếu của các công ty phi tài chính được niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh (HoSE). Mô hình nền tảng được tác giả vận dụng để thực hiện nghiên cứu là mô hình ba nhân tố của Fama và French (1992), kết hợp với hai mô hình nghiên cứu khác được biến đổi từ mô hình Fama-French bằng cách thay thế nhân tố thanh khoản lần lượt cho hai nhân tố quy mô và giá trị của cổ phiếu. Kết quả nghiên cứu cho thấy cả bốn nhân tố được nghiên cứu bao gồm thị trường, quy mô, giá trị và tính thanh khoản đều có ảnh hưởng đáng kể đối với tỷ suất sinh lợi cổ phiếu, trong đó nhân tố thị trường có mức độ giải thích tỷ suất sinh lợi mạnh mẽ nhất. Riêng về nhân tố thanh khoản, tác giả nhận định đây là nhân tố mà các nhà đầu tư cần phải quan tâm khi tiến hành định giá tài sản vì nó cho thấy có mối tương quan âm mạnh đối với tỷ suất sinh lợi cổ phiếu. Ngoài ra, qua bài nghiên cứu, tác giả chưa thực sự tìm thấy được mô hình nào tối ưu hơn hẳn trong số các mô hình nghiên cứu để đo lường tỷ suất sinh lợi cổ phiếu trên thị trường chứng khoán Việt Nam. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 2 CHƢƠNG 1 – TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1. Đặt vấn đề nghiên cứu Có thể nói, tỷ suất sinh lợi là một trong những yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến quyết định của các nhà đầu tư trên thị trường tài chính nói chung và thị trường chứng khoán nói riêng. Vì thế, việc xác định các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lợi của tài sản thường được rất nhiều nhà đầu tư quan tâm và ngày càng trở thành yêu cầu tiên quyết đối với các nhà đầu tư khi tham gia vào thị trường. Xuất phát từ thực tế trên, từ lâu trên thế giới đã có nhiều mô hình nghiên cứu về việc định giá tài sản thông qua các nhân tố ảnh hưởng đến TSSL như mô hình định giá tài sản vốn (Capital Asset Pricing Model – CAPM) của Sharpe (1964), mô hình ba nhân tố của Fama và French (1992),… Bên cạnh đó là hàng loạt các nghiên cứu thực nghiệm được thực hiện trên nhiều thị trường chứng khoán khác nhau và cho những ý nghĩa hết sức thiết thực, đặc biệt đối với thị trường các quốc gia mới nổi. Ngoài những nhân tố truyền thống được xem xét ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lợi như nhân tố thị trường, quy mô và tỷ lệ giá trị sổ sách trên giá trị thị trường, nhiều mô hình nghiên cứu đã có sự bổ sung thêm nhân tố thanh khoản và xem nó như một nhân tố quan trọng góp phần giải thích đáng kể sự biến động của tỷ suất sinh lợi tài sản. Kết quả thu được từ những nghiên cứu này cho thấy thanh khoản thực sự là một yếu tố mà các nhà đầu tư cần xem xét đến khi định giá tài sản đầu tư. Tại Việt Nam, nhiều bài nghiên cứu về vai trò tác động của nhân tố thanh khoản đối với tỷ suất sinh lợi tài sản cũng đã được thực hiện trên thị trường chứng khoán trong thời gian qua. Tuy nhiên, một điểm chung là đa số nghiên cứu đều dựa trên các mô hình nền tảng CAPM và mô hình ba nhân tố Fama-French sau đó bổ sung thêm nhân tố thanh khoản, chứ chưa thực sự xem thanh khoản là một nhân tố chính có thể thay thế cho các nhân tố truyền thống khác như nhân tố quy mô và tỷ lệ giá trị sổ sách trên giá trị thị trường của chứng khoán. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 3 Vì vậy, tác giả chọn đề tài “Yếu tố thanh khoản và các mô hình đo lƣờng tỷ suất sinh lợi của cổ phiếu trên thị trƣờng chứng khoán Việt Nam” với mục tiêu thông qua nhiều mô hình nghiên cứu khác nhau để xem xét một cách đa dạng vai trò của yếu tố thanh khoản trong việc định giá tài sản, đồng thời tìm kiếm mô hình đo lường tỷ suất sinh lợi cổ phiếu thích hợp nhất trong số các mô hình nghiên cứu trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu 1. Mục tiêu nghiên cứu Luận văn nhằm vào hai mục tiêu nghiên cứu sau: Thứ nhất, xem xét sự ảnh hưởng của nhân tố thanh khoản đối với tỷ suất sinh lợi của cổ phiếu trên thị trường chứng khoán Việt Nam thông qua các mô hình nghiên cứu khác nhau. Thứ hai, tìm kiếm mô hình thích hợp nhất trong số các mô hình nghiên cứu đề xuất để đo lường tỷ suất sinh lợi cổ phiếu trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Câu hỏi nghiên cứu Xuất phát từ các mục tiêu trên, bài nghiên cứu được thực hiện nhằm trả lời cho hai câu hỏi sau: Một là, yếu tố thanh khoản có ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lợi của cổ phiếu trên thị trường chứng khoán Việt Nam không? Hai là, trong số các mô hình nghiên cứu được xem xét thì mô hình nào có khả năng giải thích tốt nhất tỷ suất sinh lợi của cổ phiếu? 1. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 1. Đối tƣợng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của đề tài là mối quan hệ giữa tỷ suất sinh lợi của cổ phiếu với nhân tố thanh khoản, cùng một số nhân tố khác như thị trường, quy mô và giá trị của cổ phiếu. Ngoài ra, đề tài còn thực hiện nghiên cứu các mô hình thích TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 4 hợp trong việc đo lường tỷ suất sinh lợi cổ phiếu trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Trong bài nghiên cứu, yếu tố tỷ suất sinh lợi của cổ phiếu được xem xét thông qua tỷ suất sinh lợi của danh mục bao gồm nhiều cổ phiếu. Các tiêu chí về quy mô, giá trị và tính thanh khoản được dùng làm căn cứ để phân chia cổ phiếu thành các danh mục khác nhau. Phạm vi nghiên cứu Phạm vi nghiên cứu của đề tài bao gồm 126 cổ phiếu niêm yết của các công ty phi tài chính trên sàn giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh (HoSE) trong giai đoạn từ tháng 01 năm 2009 đến tháng 06 năm 2014. Sở dĩ tác giả chọn các cổ phiếu niêm yết trên sàn HoSE để đại diện khảo sát cho thị trường chứng khoán Việt Nam, là bởi vì sàn HoSE có thời gian thành lập và hoạt động dài hơn so với sàn giao dịch chứng khoán Hà Nội (HNX), đồng thời số lượng chứng khoán niêm yết cũng như quy mô (giá trị vốn hoá thị trường, khối lượng giao dịch,…) của các chứng khoán đều lớn hơn. Có 3 tiêu chí để lựa chọn cổ phiếu của các công ty tham gia khảo sát, đó là: Thứ nhất, các công ty phải có cùng năm tài chính. Thứ hai, các công ty phải là công ty phi tài chính. Thứ ba, các công ty không có cổ phiếu bị ngừng giao dịch quá 3 tháng. Nguồn dữ liệu nghiên cứu được thu thập từ báo cáo tài chính đã kiểm toán của các công ty và thông tin đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng. Phƣơng pháp nghiên cứu Dựa trên mô hình ba nhân tố của Fama và French (1992), tác giả sử dụng biến nhân tố thanh khoản lần lượt thay thế cho hai biến nhân tố quy mô và giá trị để hình thành nên hai mô hình nghiên cứu mới.
Nghiên cứu yếu tố thanh khoản và mô hình đo lường tỷ suất sinh lợi cổ phiếu tại Việt Nam
Luận văn thạc sĩ nghiên cứu yếu tố thanh khoản và các mô hình đo lường tỷ suất sinh lợi của cổ phiếu trên thị trường chứng, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề xuất
Trường đại học
Trường Đại Học Kinh Tế TP.HCMChuyên ngành
Tài Chính – Ngân HàngNgười đăng
Ẩn danhThể loại
Luận Văn Thạc Sĩ Kinh TếPhí lưu trữ
30 PointMục lục chi tiết
THÔNG TIN CHI TIẾT
Tác giả: Lai Dưỡng Nam
Người hướng dẫn: TS. Mai Thanh Loan
Trường học: Trường Đại Học Kinh Tế TP.HCM
Chuyên ngành: Tài Chính – Ngân Hàng
Đề tài: Yếu Tố Thanh Khoản Và Tỷ Suất Sinh Lợi Cổ Phiếu Việt Nam
Loại tài liệu: Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế
Năm xuất bản: 2014
Địa điểm: TP. Hồ Chí Minh
Trích đoạn nội dung tài liệu
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ