Các Yếu Tố Quyết Định Đến Hệ Số P/E Của Các Công Ty Phi Tài Chính Niêm Yết Trên Sở Giao Dịch ...

Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hệ số PE của công ty phi tài chính niêm yết trên sàn HOSE, cung cấp cái nhìn sâu sắc cho nhà đầu tư.

2013

85
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Câu hỏi nghiên cứu

1.4. Phương pháp, phạm vi và đối tượng nghiên cứu

1.5. Cấu trúc bài nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT

2.1. Tổng quan lý thuyết về hệ số P/E

2.2. Bằng chứng cho các yếu tố quyết định đến hệ số P/E

3. CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

3.1. Chọn mẫu và thu thập dữ liệu

3.2. Thu thập dữ liệu

3.3. Lựa chọn biến và mô hình thực nghiệm

3.3.1. Lựa chọn các biến

3.3.2. Cơ sở hình thành các biến

3.3.3. Mô hình thực nghiệm

3.4. Phương pháp nghiên cứu

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM

4.1. Thống kê mô tả 2008-2012

4.2. Phân tích tương quan dữ liệu tất cả các biến quan sát

4.3. Hồi quy đa biến cho dữ liệu bảng POOLED, FEM, REM

4.3.1. Kết quả chạy hồi quy Pooled

4.3.2. Kết quả hồi quy FEM

4.3.3. Kết quả hồi quy REM

4.3.4. So sánh lựa chọn mô hình phù hợp nhất cho bộ số liệu

4.3.5. So sánh Pooled – FEM

4.3.6. So sánh Pooled – REM

4.3.7. So sánh FEM- REM

4.3.8. Kiểm tra phát hiện phương sai thay đổi, tự tương quan

4.3.8.1. Kiểm tra phát hiện PSTĐ
4.3.8.2. Kiểm tra tự tương quan
4.3.8.3. Khắc phục hiện tượng phương sai thay đổi và tự tương quan bằng GLS

4.4. Phân tích chuỗi thời gian 2008-2012

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI

Tài liệu tham khảo

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ---------------------- HỨA QUANG TRÍ CÁC YẾU TỐ QUYẾT ĐỊNH ĐẾN HỆ SỐ P/E CỦA CÁC CÔNG TY PHI TÀI CHÍNH NIÊM YẾT TRÊN SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH (HOSE) LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2013 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ---------------------- HỨA QUANG TRÍ CÁC YẾU TỐ QUYẾT ĐỊNH ĐẾN HỆ SỐ P/E CỦA CÁC CÔNG TY PHI TÀI CHÍNH NIÊM YẾT TRÊN SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH (HOSE) CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH- NGÂN HÀNG MÃ SỐ: 60340201 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS. PHAN THỊ BÍCH NGUYỆT TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2013 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn “Các yếu tố quyết định đến hệ số P/E của các Công ty phi tài chính niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP. HCM HOSE” là công trình nghiên cứu của chính tác giả, nội dung được đúc kết từ học tập và kết quả nghiên cứu thực tế trong thời gian qua. Các số liệu sử dụng trong bài là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng. Luận văn thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của Cô PGS. Phan Thị Bích Nguyệt. Tác giả Hứa Quang Trí LỜI CẢM ƠN Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu và các Thầy Cô khoa đào tạo sau đại học Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện hỗ trợ tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu. Xin chân thành cảm ơn quý Thầy Cô đã tận tình giảng dạy cho tôi trong suốt thời gian học tập tại Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh. Xin chân thành cảm ơn Cô PGS. TS Phan Thị Bích Nguyệt đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt thời gian làm luận văn này. Xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè và các bạn đồng môn đã ủng hộ, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học và hoàn thành bài luận văn này. Xin trân trọng cảm ơn. Tác giả Hứa Quang Trí MỤC LỤC Tóm tắt. 01 Chương 1: Giới thiệu. Lý do chọn đề tài. Mục tiêu nghiên cứu. Câu hỏi nghiên cứu. Phương pháp, phạm vi và đối tượng nghiên cứu. Cấu trúc bài nghiên cứu. 03 Chương 2: Tổng quan lý thuyết nghiên cứu. Tổng quan lý thuyết liên quan đến hệ số P/E. Bằng chứng cho các yếu tố quyết định đến hệ số P/E. Tổng hợp các nghiên cứu trước đây về các yếu tố quyết định đến hệ số P/E 11 Chương 3: Thiết kế nghiên cứu. Chọn mẫu và thu thập dữ liệu. Thu thập dữ liệu. Lựa chọn biến và mô hình thực nghiệm. Lựa chọn các biến. Cơ sở hình thành các biến. Mô hình thực nghiệm. Phương pháp nghiên cứu.21 Chương 4: Kết quả nghiên cứu thực nghiệm. Thống kê mô tả 2008-2012. Phân tích tương quan dữ liệu tất cả các biến quan sát. Hồi quy đa biến cho dữ liệu bảng POOLED, FEM, REM. Kết quả chạy hồi quy.1 Kết quả hồi quy Pooled. Kết quả hồi quy FEM. Kết quả hồi quy REM. So sánh lựa chọn mô hình phù hợp nhất cho bộ số liệu. So sánh Pooled – FEM. So sánh Pooled – REM. So sánh FEM- REM. Kiểm tra phát hiện phương sai thay đổi, tự tương quan.1 Kiểm tra phát hiện PSTĐ.2 Kiểm tra tự tương quan. Khắc phục hiện tượng phương sai thay đổi và tự tương quan bằng GLS 39 4. Phân tích chuỗi thời gian 2008-2012.41 Chương 5: Kết luận và hạn chế của đề tài.54 Tài liệu tham khảo. 75 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 1. ĐCT : Đa cộng tuyến 2. DP: Tỷ lệ thanh toán cổ tức 3. EPS: Thu nhập mỗi cổ phiếu thường 4. FEM: Fixed Effect Model - Mô hình tác động cố định 5. GLS: Generalized least squares-Hồi quy khắc phục hiện tượng phương sai thay đổi 6. HOSE: Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh 7. LEV: Đòn bẩy tài chính 8. MktRtr: Thu nhập thị trường 9. P/E: Price / Earning per share: Giá trên thu nhập mỗi cổ phiếu thường 10. POOLED: Hồi quy dữ liệu gộp giống OLS 11. PSTĐ: Phương sai thay đổi 12. REM: Random Effect Model - Mô hình tác động ngẫu nhiên 13. Size: Quy mô Công ty 14. HCM: Thành phố Hồ Chí Minh 15. TTQ : Hiện tượng tự tương quan 16. VMP: Biến động thị trường 17. WLS: Weight Least Square - Hồi quy theo trọng số dựa trên phần dư DANH MỤC BẢNG BIỂU 1.1 Tóm tắt kết quả của các nghiên cứu trước 2.1 Phân tích thống kê mô tả các biến nghiên cứu 3.2 Ma trận tương quan giữa các biến 4.5 Kết quả hồi quy Pool 5.6 Kết quả hồi quy FEM 6.7 Kết quả hồi quy REM 7.8 Kết quả kiểm định Likelihood Test 8.9 Kết quả kiểm định Pagan Test 9.10a Kết quả kiểm định Hausman Test 10.10b Kết quả điều kiện xác định mô hình REM 11.11 Kiểm tra phương sai thay đổi bằng Wald Test 12.12 Kết quả kiểm định hiện tượng tự tương quan 13.13 Kết quả khắc phục hiện tượng PSTĐ, TTQ bằng GLS 14.14 Bảng tổng hợp kết quả hồi quy Pooled, FEM, REM và GLS 15.15 Kết quả chạy hồi quy 2008 16.16 Kết quả chạy hồi quy 2009 17.17 Kết quả chạy hồi quy 2010 18.18 Kết quả chạy hồi quy 2011 19.19 Kết quả chạy hồi quy 2012 20.20 Bảng tổng hợp kết quả hồi quy chuỗi thời gian 2008-2012 DANH MỤC SƠ ĐỒ 1.1 Tấm chắn thuế khi doanh nghiệp sử dụng nợ 2.2 Tác động dự kiến của các biến đến hệ số P/E. DANH MỤC PHỤ LỤC 1. Danh sách công ty niêm yết trên HOSE đưa vào mẫu 2. Kết quả hồi quy 2008 3. Kết quả hồi quy 2009 4. Kết quả hồi quy 2010 5. Kết quả hồi quy 2011 6. Kết quả hồi quy 2012 7. Biểu đồ VN-index 1 TÓM TẮT Nghiên cứu này nhằm xác định các yếu tố giải thích sự khác nhau trong hệ số P/E của các công ty phi tài chính bằng cách sử dụng hồi quy Pooled, Random Effect Model, Fixed Effect Model và phương pháp ước lượng GLS trên dữ liệu bảng của 83 công ty phi tài chính niêm yết trên HOSE trong khoảng thời gian 2008-2012. Có tính đến sự biến động trong suốt thời gian nghiên cứu, tác giả đã phân tích riêng cho từng năm để kiểm tra xem từng năm có sự khác nhau không. Kết quả chứng minh rằng tỷ lệ chi trả cổ tức, Tobin’s Q, và đòn bẩy tài chính là ba nhân tố quyết định quan trọng đến hệ số P/E trong phân tích tổng hợp cũng như phân tích chuỗi thời gian. Nghiên cứu này nhằm mong muốn tạo điều kiện cho các nhà ra quyết định đầu tư đánh giá yếu tố giải thích sự khác biệt trong hệ số P/E của các công ty và tăng sự tự tin trong việc lựa chọn các công ty này để đưa vào danh mục đầu tư của mình. Từ khoá: Hệ số P/E, HOSE, Sở Giao dịch Chứng khoán Thành Phố Hồ Chí Minh 2 CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1. Lý do chọn đề tài Định giá là mục tiêu trọng tâm trong vấn đề phân tích cơ bản cổ phiếu, lý thuyết tài chính đã cung cấp cho các nhà đầu tư cá nhân, nhà quản lý quỹ, nhà phân tích, người ra quyết định rất nhiều công cụ hữu ích trong việc xác định giá trị của cổ phiếu ở hiện tại để phục vụ cho nhận định, đánh giá và lựa chọn cho việc đầu tư của họ. Một số người sử dụng mô hình chiết khấu dòng tiền (DCF) để định giá, trong khi số khác lại sử dụng các mô hình định giá tương đối khác theo phương pháp hệ số giá so với thu nhập (P/E), phương pháp hệ số giá so với doanh số (P/S) hay phương pháp hệ số giá thị trường so với giá sổ trị sách (P/B). Trong các phương pháp định giá kể trên, phương pháp định giá tương đối bằng hệ số P/E là phương pháp khá phổ biến, vì nó đơn giản, dễ dàng tính toán và được nhiều người biết đến trong quá trình lựa chọn cổ phiếu và ra quyết định đầu tư trong những năm gần đây. Để phân tích sự hấp dẫn tương đối của việc đầu tư vốn, hệ số P/E đã chỉ ra cho ta thấy rằng mức giá trung bình mà thị trường sẵn sàng trả giá để mua một đồng thu nhập mà công ty đó đã tạo ra trong suốt quá trình kinh doanh, nó cũng phản ánh được chất lượng thu nhập và tiềm năng tăng trưởng của công ty đó. Vì vậy, việc hiểu biết về hệ số P/E cũng như các yếu tố quyết định đến hệ số P/E là điều quan trọng đối với họ. Tuy nhiên, trong kho tài liệu hiện vẫn còn khá ít bài nghiên cứu nói về lĩnh vực này, đặc biệt là ở Việt Nam hiện nay. Do đó, tôi đi đến quyết định chọn đề tài “ Các yếu tố quyết định đến hệ số P/E của các công ty phi tài chính niêm yết trên HOSE” để làm đề tài cho bài nghiên cứu của mình. Mục tiêu nghiên cứu Bài nghiên cứu này nhằm mục tiêu là nhận diện được các yếu tố nào quyết định đến hệ số P/E của doanh nghiệp phi tài chính niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP. Qua đó, nhằm tạo điều kiện cho việc đánh giá các yếu tố giải thích sự khác biệt trong hệ số P/E của các công ty để thu hút sự chú ý 3 của các nhà đầu tư và tăng sự tự tin của họ trong việc định giá và lựa chọn cổ phiếu của các công ty này đưa vào danh mục đầu tư của mình. Câu hỏi nghiên cứu Để giải đáp ứng cho mục tiêu nghiên cứu trên, tác giả bài nghiên cứu đã đặt ra hai câu hỏi cần phải giải quyết như sau: - Các yếu tố nào quyết định đến hệ số P/E đối với các công ty phi tài chính niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP. HCM (HOSE) trong giai đoạn 2008- 2012. - Và các yếu tố quyết định hệ số P/E của các công ty này có gì khác nhau qua các năm trong giai đoạn này hay không. Phương pháp, phạm vi và đối tượng nghiên cứu: - Sử dụng phần mềm phân tích dữ liệu Stata phiên bản 11 để hồi quy đa biến Pooled, FEM và REM và ước lượng GLS trên dữ liệu của 83 công ty phi tài chính niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP. HCM (HOSE) trong giai đoạn 2008-2012.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ