Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Chương trình "Mỗi xã một sản phẩm" (OCOP) giữ vai trò trọng tâm trong chiến lược nâng cao giá trị sản phẩm địa phương, bảo tồn giá trị truyền thống, giải quyết việc làm và thúc đẩy phát triển kinh tế khu vực nông thôn và đô thị. Cùng với xu thế toàn cầu hóa và tác động thúc đẩy hành vi tiêu dùng số sau đại dịch Covid-19, thương mại điện tử (TMĐT) đã trở thành một kênh phân phối tất yếu. Theo thông tin từ đại diện Bộ Thông tin và Truyền thông, đến hết năm 2023, lĩnh vực TMĐT đã đóng góp khoảng 15-17% tổng giá trị của kinh tế số quốc gia (Hiệp hội Thương mại điện tử Việt Nam - VECOM, 2024).
Trong bức tranh đó, TikTok Shop – tính năng thương mại điện tử tích hợp trên nền tảng mạng xã hội TikTok (ra mắt tại Việt Nam vào năm 2022 bởi ByteDance) – đã hình thành một kênh tiếp thị và bán lẻ có tiềm năng tiếp cận lớn. Dữ liệu của ByteDance cho thấy tính đến đầu năm 2024, TikTok tại Việt Nam ghi nhận 67,72 triệu người dùng từ 18 tuổi trở lên, đạt phạm vi tiếp cận quảng cáo tương đương 92,6% nhóm người trưởng thành và 86,3% tổng số người dùng Internet trong nước. Giai đoạn từ đầu năm 2023 đến đầu năm 2024, phạm vi tiếp cận quảng cáo của nền tảng này mở rộng thêm 18 triệu người (tăng trưởng 35,8%); chỉ riêng từ tháng 10/2023 đến tháng 01/2024 đã tăng thêm 5,1 triệu người (tăng 8,2%).
Mặc dù thị trường thương mại điện tử trên mạng xã hội tăng trưởng nhanh chóng, việc phân phối và tiêu thụ các sản phẩm đạt chứng nhận OCOP qua các nền tảng số tại Thành phố Huế vẫn còn nhiều hạn chế. Nhằm hỗ trợ các chủ thể sản xuất địa phương nắm bắt động lực thị trường và hành vi tiêu dùng của khách hàng, khóa luận tốt nghiệp ngành Thương mại điện tử của tác giả Nguyễn Như Hoàng Anh (Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế, dưới sự hướng dẫn của PGS. Nguyễn Đăng Hào) đã thực hiện đề tài: “Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua của khách hàng trên sàn thương mại điện tử TikTok Shop đối với sản phẩm OCOP của Thành phố Huế”.
Mục tiêu chung của nghiên cứu là xác định các nhân tố tác động đến quyết định mua sản phẩm OCOP của khách hàng trên TikTok Shop tại Thành phố Huế, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp bán hàng trực tuyến nhằm thúc đẩy quyết định mua của người tiêu dùng.
Nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể gồm 3 mục tiêu:
- Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết và thực tiễn về quyết định mua sắm trực tuyến của khách hàng trên sàn thương mại điện tử TikTok Shop.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua sản phẩm OCOP trên sàn thương mại điện tử TikTok Shop của Thành phố Huế.
- Đề xuất giải pháp nhằm thúc đẩy quyết định mua hàng của khách hàng trên sàn thương mại điện tử TikTok Shop đối với sản phẩm OCOP của Thành phố Huế.
Nghiên cứu giải quyết 3 câu hỏi:
- Thực trạng tác động đến quyết định mua của khách hàng trên sàn TMĐT TikTok Shop đối với sản phẩm OCOP là gì?
- Yếu tố nào đã tác động mạnh mẽ đến quyết định mua sản phẩm đạt chứng nhận OCOP trên sàn TMĐT?
- Những giải pháp nào góp phần thúc đẩy quyết định mua của khách hàng trên sàn TMĐT TikTok Shop đối với sản phẩm OCOP?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác lập như sau:
- Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua của khách hàng trên sàn TMĐT TikTok Shop đối với sản phẩm OCOP của Thành phố Huế.
- Đối tượng khảo sát: Khách hàng đã, đang mua hoặc có ý định mua sản phẩm OCOP trên sàn TMĐT TikTok Shop tại Thành phố Huế.
- Phạm vi không gian: Địa bàn Thành phố Huế.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2022 – 2024; dữ liệu sơ cấp thu thập từ tháng 01/2025 đến tháng 02/2025.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và mô hình nghiên cứu
Khóa luận vận dụng hệ thống các khái niệm pháp lý và lý thuyết hành vi người tiêu dùng, bao gồm:
- Khái niệm TMĐT theo Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO, 1998), Diễn đàn Hợp tác Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương (APEC), Liên minh châu Âu (EU) và quy định pháp lý về sàn giao dịch TMĐT theo Nghị định số 85/2021/NĐ-CP ngày 25/9/2021 của Chính phủ.
- Quá trình ra quyết định mua hàng trực tuyến gồm 5 giai đoạn của Philip Kotler (2002, 2018): Nhận biết nhu cầu $\rightarrow$ Tìm kiếm thông tin $\rightarrow$ Đánh giá phương án $\rightarrow$ Quyết định mua $\rightarrow$ Hành vi sau mua.
- Thuyết hành động hợp lý (TRA) của Fishbein và Ajzen (1975) và Thuyết hành vi có kế hoạch (TPB) của Ajzen (1991, 2005).
- Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) của Davis (1985, 1989), cùng các mở rộng TAM 2 (Venkatesh & Davis, 2000), TAM 3 (Venkatesh & Bala, 2008) và UTAUT (Venkatesh và cộng sự, 2003).
- Thuyết nhận thức rủi ro (TPR) của Bauer (1960), phân loại 5 khía cạnh rủi ro sản phẩm của Jacoby và Kaplan (1972) gồm rủi ro tài chính, tâm lý, vật lý, xã hội, thực hiện và rủi ro giao dịch trực tuyến (Bhimani, 1996; Swaminathan và cộng sự, 1999).
- Các mô hình thực nghiệm của Chao Wen và cộng sự (2011), Rezaei và cộng sự (2014), cùng các nghiên cứu trong nước của Ngô Xuân Niệm và Bùi Văn Quang (2018), Trần Thị Trang (2020), Tạ Văn Thành và Đặng Xuân Ơn (2021), Ngô Thị Quỳnh Anh (2022), Ngô Thị Thanh Thảo (2023), Lưu Tiến Thuận và cộng sự (2024), Nguyễn Thị Phương Anh (2024).
Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 biến độc lập (được đo lường qua 23 biến quan sát) tác động đến 1 biến phụ thuộc (3 biến quan sát), xác lập qua 5 giả thuyết:
- H1: Nhận thức về tính hữu ích có ảnh hưởng tích cực (+) đến quyết định mua.
- H2: Niềm tin có ảnh hưởng tích cực (+) đến quyết định mua.
- H3: Giá cả có ảnh hưởng tích cực (+) đến quyết định mua.
- H4: Nhận thức rủi ro có ảnh hưởng tích cực (+) đến quyết định mua.
- H5: Ảnh hưởng xã hội có ảnh hưởng tích cực (+) đến quyết định mua.
| Tên biến nghiên cứu |
Ký hiệu |
Số biến quan sát |
Tác giả kế thừa thang đo |
| Nhận thức hữu ích |
HI |
4 (HI1 - HI4) |
Chu Quốc Vỹ (2021) |
| Niềm tin |
NT |
4 (NT1 - NT4) |
Cheung & Thadani (2012), Singh & Matsui (2017) |
| Giá cả |
GC |
6 (GC1 - GC6) |
Gedenk & Neslin (2020), Ngô Thị Thanh Thảo (2023) |
| Nhận thức rủi ro |
RR |
5 (RR1 - RR5) |
Trần Thị Trang (2020) |
| Ảnh hưởng xã hội |
AXH |
4 (AXH1 - AXH4) |
Jacinda (2023), Bimaruci & Ali (2020) |
| Quyết định mua |
QDM |
3 (QDM1 - QDM3) |
Tác giả tự đề xuất |
Phương pháp nghiên cứu và quy trình xử lý số liệu
Nghiên cứu kết hợp hai nguồn dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ niên giám, báo cáo, tạp chí chuyên ngành, công trình nghiên cứu trước đây và thư viện số của Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế; dữ liệu quản lý của Chi Cục Phát triển Nông thôn Thành phố Huế tính đến tháng 7/2024 (ghi nhận 85 sản phẩm OCOP).
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua bảng hỏi cấu trúc thiết kế sẵn, gửi trực tiếp và qua thư điện tử cho khách hàng tại Thành phố Huế.
Quy mô mẫu được xác định dựa trên hai tiêu chuẩn phương pháp luận:
- Theo Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), kích thước mẫu phân tích nhân tố khám phá tối thiểu gấp 5 lần tổng số biến quan sát: $N_{min} = 5 \times k = 5 \times 26 = 130$ mẫu.
- Theo Nguyễn Đình Thọ (2014), kích thước mẫu cho hồi quy tuyến tính bội cần đáp ứng: $N_{min} = 8 \times p + 50 = 8 \times 6 + 50 = 98$ mẫu.
Tác giả đã thu thập quy mô mẫu thực tế là $n = 150$ mẫu hợp lệ bằng phương pháp chọn mẫu thuận tiện. Mẫu điều tra được phân tầng tiếp cận dựa trên 4 nhóm sản phẩm OCOP chính của Huế (Thực phẩm; Dược liệu và sản phẩm từ dược liệu; Đồ uống; Thủ công mỹ nghệ) thông qua 10 gian hàng OCOP đang hoạt động trên TikTok Shop: YesHue, Mộc Truly Hue’s, Maries, Tinh dầu NEO, Tinh dầu Kim Vui, Tinh dầu Hoa Nén, Hue ONE FOOD, Sâm Bố Chính Hoàng Gia, Hương Sạch Tân Nguyên và Yến sào Hoa Sữa.
Dữ liệu được làm sạch trên Microsoft Excel và xử lý định lượng trên phần mềm SPSS 26 với quy trình:
- Thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ phần trăm, giá trị trung bình).
- Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha (tiêu chuẩn: Cronbach's Alpha $\ge 0,6$ và hệ số tương quan biến - tổng $\ge 0,3$).
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA) với phép trích nhân tố và phép xoay vuông góc (tiêu chuẩn: chỉ số $KMO > 0,5$, kiểm định Bartlett có $Sig. < 0,05$, giá trị Eigenvalue $> 1$, tổng phương sai trích $> 50%$, hệ số tải nhân tố Factor Loading $> 0,3$).
- Phân tích tương quan Pearson và hồi quy tuyến tính bội: $Y = \beta_0 + \beta_1 X_1 + \beta_2 X_2 + \beta_3 X_3 + \beta_4 X_4 + \beta_5 X_5 + e_i$. Đánh giá mức độ giải thích thông qua hệ số $R^2$, kiểm định F (ANOVA), kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến bằng hệ số phóng đại phương sai ($VIF$), tự tương quan bằng $Durbin-Watson$ và phân phối phần dư qua biểu đồ Histogram.
- Kiểm định so sánh trung bình bằng kiểm định Independent Samples T-Test, One-Way ANOVA và kiểm định giá trị trung bình One-Sample T-test ở mức ý nghĩa $\alpha = 0,05$.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Chương 1 tập trung xây dựng cơ sở lý luận và tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến hành vi mua sắm trực tuyến. Tác giả phân tích các khái niệm nền tảng về TMĐT, sàn TMĐT, sự hình thành của tính năng TikTok Shop từ nền tảng Douyin của ByteDance (ra đời năm 2016 tại Trung Quốc và triển khai mua sắm trực tiếp từ năm 2022). Chương này làm rõ 5 vai trò trong quá trình mua hàng và tiến trình 5 bước ra quyết định mua của Philip Kotler.
Bên cạnh đó, tác giả phân tích các nhóm yếu tố ảnh hưởng đến hành vi mua sắm trực tuyến bao gồm: yếu tố văn hóa, địa vị và tầng lớp xã hội, yếu tố xã hội, yếu tố cá nhân (tuổi tác, nghề nghiệp, tình hình kinh tế, lối sống) và yếu tố tâm lý (động cơ, nhận thức). Tác giả tổng hợp các mô hình lý thuyết kinh điển (TRA, TPB, TAM, TPR) và hệ thống hóa 13 công trình nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước (từ các nghiên cứu của Chao Wen, Rezaei, Venkatesh, S. Park đến các công trình tại Việt Nam của Ngô Xuân Niệm, Trần Thị Trang, Tạ Văn Thành, Ngô Thị Quỳnh Anh, Ngô Thị Thanh Thảo, Lưu Tiến Thuận, Nguyễn Thị Phương Anh). Từ khoảng trống nghiên cứu đối với sản phẩm OCOP trên TikTok Shop, tác giả xây dựng mô hình đề xuất 5 nhóm nhân tố và chuẩn hóa 6 thang đo chi tiết với 26 biến quan sát kế thừa từ các tài liệu khoa học.
Chương 2: Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua của khách hàng trên sàn thương mại điện tử TikTok Shop đối với sản phẩm OCOP của Thành phố Huế
Chương 2 trình bày thực trạng phát triển chương trình OCOP tại Thành phố Huế và kết quả phân tích định lượng dữ liệu khảo sát:
- Thực trạng chương trình OCOP Huế: Đánh giá số lượng và cơ cấu sản phẩm OCOP (phân hạng 3 sao, 4 sao, 5 sao) qua 3 năm từ 2022 đến 2024, ghi nhận tổng số 85 sản phẩm OCOP đến tháng 7/2024. Phân tích số lượng chủ thể tham gia, hoạt động hỗ trợ bán hàng trực tuyến của chính quyền thành phố và tình hình triển khai gian hàng TikTok Shop thực tế tại 10 doanh nghiệp tiêu biểu (YesHue, Mộc Truly Hue’s, Maries, Tinh dầu NEO, Tinh dầu Kim Vui, Tinh dầu Hoa Nén, Hue ONE FOOD, Sâm Bố Chính Hoàng Gia, Hương Sạch Tân Nguyên, Yến sào Hoa Sữa).
- Mô tả mẫu nghiên cứu ($n=150$): Thống kê các đặc điểm nhân khẩu học gồm giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn, nghề nghiệp; thời gian sử dụng Internet trung bình hàng ngày; phân loại các nhóm sản phẩm OCOP khách hàng thường mua (thực phẩm, dược liệu, đồ uống, thủ công mỹ nghệ); lý do và tần suất mua sản phẩm OCOP trên TikTok Shop.
- Kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha): Đánh giá hệ số tin cậy nội tại và tương quan biến - tổng của 5 thang đo độc lập (Hữu ích, Niềm tin, Giá cả, Nhận thức rủi ro, Ảnh hưởng xã hội) và 1 thang đo phụ thuộc (Quyết định mua).
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Kiểm định tính thích hợp của dữ liệu thông qua chỉ số KMO và kiểm định Bartlett cho cả biến độc lập và biến phụ thuộc; rút trích các nhân tố đạt chuẩn Eigenvalue $> 1$, tổng phương sai trích $> 50%$ và phân loại các biến quan sát theo hệ số tải nhân tố.
- Phân tích tương quan và hồi quy đa biến: Kiểm định tương quan Pearson giữa các biến độc lập với biến phụ thuộc; xây dựng phương trình hồi quy tuyến tính; đánh giá mức độ giải thích của mô hình qua hệ số $R^2$; kiểm định F trong bảng phân tích phương sai (ANOVA); kiểm tra vi phạm giả định hồi quy qua biểu đồ tần số Histogram của phần dư chuẩn hóa và hệ số phóng đại phương sai ($VIF$).
- Đánh giá mức độ cảm nhận: Sử dụng kiểm định One-Sample T-test để đo lường mức độ đồng ý của người tiêu dùng đối với từng tiêu chí thuộc nhận thức hữu ích, niềm tin, giá cả, nhận thức rủi ro, ảnh hưởng xã hội và quyết định mua hàng.
Chương 3: Đề xuất các giải pháp thúc đẩy quyết định mua của khách hàng đối với sản phẩm OCOP trên sàn thương mại điện tử TikTok Shop của Thành phố Huế
Dựa trên kết quả phân tích định lượng ở Chương 2 và định hướng phát triển sản phẩm OCOP của Thành phố Huế, Chương 3 đề xuất 5 nhóm giải pháp cụ thể gắn liền với các nhân tố có ảnh hưởng trong mô hình:
- Giải pháp đối với nhóm nhân tố hữu ích: Tối ưu hóa giao diện gian hàng, bố trí thông tin danh mục trực quan giúp khách hàng dễ dàng tìm kiếm thông tin sản phẩm OCOP; rút ngắn thời gian thao tác mua hàng và hoàn tất đơn hàng.
- Giải pháp đối với nhóm nhân tố niềm tin: Minh bạch hóa nguồn gốc, xuất xứ, chứng nhận chất lượng OCOP trên trang thông tin sản phẩm; xây dựng cơ chế quản lý và phản hồi đánh giá khách quan của người mua; cam kết chuẩn hóa chất lượng hàng hóa khi giao dịch trực tuyến.
- Giải pháp đối với nhóm nhân tố giá cả: Thiết kế các chương trình khuyến mãi, voucher ưu đãi định kỳ; phối hợp chính sách trợ giá vận chuyển trên TikTok Shop; thiết lập mức giá cạnh tranh tương xứng giữa kênh phân phối trực tuyến và điểm bán truyền thống.
- Giải pháp đối với nhóm nhân tố rủi ro: Chuẩn hóa quy trình đóng gói bảo quản hàng hóa trong quá trình vận chuyển; cam kết thời gian giao hàng chính xác; công khai chính sách đổi trả hàng hóa rõ ràng khi phát sinh sự cố; bảo vệ dữ liệu và thông tin cá nhân của người tiêu dùng.
- Giải pháp đối với nhóm nhân tố ảnh hưởng xã hội: Phát triển nội dung tiếp thị số lan tỏa trên TikTok; hợp tác với các nhà sáng tạo nội dung, người tiêu dùng có tầm ảnh hưởng (KOC) và KOL để truyền thông giá trị sản phẩm đặc sản Huế; tận dụng hiệu ứng lan truyền từ cộng đồng mạng và nhóm tham khảo (gia đình, bạn bè).
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính
- Khái quát hóa dữ liệu thị trường và thực địa: Khóa luận ghi nhận bức tranh thị trường TMĐT với đóng góp 15-17% kinh tế số quốc gia (năm 2023) và tiềm năng của TikTok tại Việt Nam (67,72 triệu người dùng trưởng thành đầu năm 2024). Đồng thời, đề tài tổng hợp được danh mục 85 sản phẩm OCOP của Thành phố Huế (tính đến tháng 7/2024) và xác định 10 chủ thể kinh doanh tiêu biểu đã bước đầu vận hành gian hàng trên TikTok Shop thuộc 4 nhóm ngành hàng (thực phẩm, dược liệu, đồ uống, thủ công mỹ nghệ).
- Quy trình kiểm định định lượng chặt chẽ: Đề tài thu thập và phân tích hoàn chỉnh dữ liệu từ 150 khách hàng tại Huế. Quy trình thực nghiệm kiểm chứng tính đơn hướng và độ tin cậy của bộ thang đo gồm 26 biến quan sát thông qua hệ số Cronbach's Alpha và phân tích EFA; chứng minh sự tương quan và tác động của 5 nhóm yếu tố (Tính hữu ích, Niềm tin, Giá cả, Nhận thức rủi ro, Ảnh hưởng xã hội) đến quyết định mua sản phẩm OCOP qua mô hình hồi quy đa biến và kiểm định One-Sample T-test.
- Hệ thống kiến nghị 4 bên: Tác giả phân cấp các khuyến nghị thực thi đến 4 nhóm chủ thể:
- Đối với doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm OCOP trên TikTok Shop: Nâng cao năng lực vận hành sàn, đầu tư hình ảnh/video trực quan, duy trì chất lượng đồng nhất và cam kết chính sách sau bán.
- Đối với sàn thương mại điện tử TikTok Shop: Hỗ trợ kỹ thuật, tối ưu thuật toán hiển thị cho gian hàng đặc sản địa phương, tăng cường mã giảm giá vận chuyển cho sản phẩm OCOP.
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước: Hoàn thiện khung khổ kiểm soát chất lượng, tổ chức các chương trình tập huấn kỹ năng bán hàng trực tuyến và hỗ trợ xúc tiến thương mại số cho chủ thể OCOP.
- Đối với khách hàng: Tăng cường tìm hiểu chứng nhận OCOP, tận dụng các chính sách bảo vệ người tiêu dùng và đóng góp phản hồi đánh giá minh bạch trên nền tảng.
Đóng góp của đề tài
Theo công bố của tác giả, nghiên cứu đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hành vi mua sắm sản phẩm OCOP trên nền tảng thương mại xã hội TikTok Shop tại địa bàn Thành phố Huế. Đề tài cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm giúp chỉ rõ mức độ tác động của các nhân tố đến quyết định tiêu dùng nông đặc sản địa phương, tạo tiền đề thực tiễn cho các doanh nghiệp OCOP Huế và cơ quan chức năng xây dựng chiến lược thương mại số phù hợp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Căn cứ theo nội dung và phạm vi nghiên cứu được tác giả trình bày:
- Hạn chế về kích thước mẫu và phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu áp dụng kỹ thuật chọn mẫu thuận tiện phi xác suất với quy mô khảo sát dừng lại ở mức $n = 150$ khách hàng trên địa bàn Thành phố Huế. Cỡ mẫu này tuy đáp ứng yêu cầu phân tích theo Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008) ($N_{min} = 130$) và Nguyễn Đình Thọ (2014) ($N_{min} = 98$), nhưng tính đại diện tổng thể cho toàn bộ người tiêu dùng trên phạm vi cả nước còn hạn chế.
- Hạn chế về thời gian khảo sát: Khảo sát sơ cấp chỉ được tiến hành trong thời gian ngắn (từ tháng 01/2025 đến tháng 02/2025), phản ánh hành vi tiêu dùng trong một thời điểm nhất định, chưa theo dõi được sự biến thiên hành vi theo mùa vụ hoặc các dịp lễ tết.
- Hạn chế về số lượng biến trong mô hình: Mô hình nghiên cứu kiểm định 5 biến độc lập (hữu ích, niềm tin, giá cả, rủi ro, ảnh hưởng xã hội). Thực tế quyết định mua sắm trực tuyến trên TikTok Shop còn có thể chịu sự chi phối của các yếu tố đặc thù khác như hình thức tiếp thị qua phát trực tiếp (Livestream), chất lượng nội dung video ngắn hoặc các biến nhân khẩu học điều tiết.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Tác giả định hướng các nghiên cứu sau này cần mở rộng quy mô mẫu, đa dạng hóa địa bàn khảo sát ngoài phạm vi Thừa Thiên Huế, áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên xác suất và xem xét bổ sung các yếu tố đặc trưng của thương mại giải trí (Shoppertainment) vào mô hình phân tích.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo chuyên khảo dành cho:
- Sinh viên và học viên: Thuộc các chuyên ngành Thương mại điện tử, Marketing số, Quản trị kinh doanh và Kinh tế nông nghiệp khi thực hiện các khóa luận, đề tài nghiên cứu về hành vi người tiêu dùng trên sàn thương mại điện tử thế hệ mới (Social Commerce / TikTok Shop).
- Nhà nghiên cứu: Cần tài liệu tham khảo về khung lý thuyết kết hợp (TRA, TPB, TAM, TPR), bảng tổng hợp 13 mô hình nghiên cứu liên quan, cùng hệ thống thang đo chuẩn hóa 26 biến quan sát đo lường hành vi mua nông đặc sản.
- Các hợp tác xã, doanh nghiệp OCOP: Đặc biệt là 10 doanh nghiệp OCOP tại Huế (YesHue, Mộc Truly Hue’s, Maries, Tinh dầu NEO, Tinh dầu Kim Vui, Tinh dầu Hoa Nén, Hue ONE FOOD, Sâm Bố Chính Hoàng Gia, Hương Sạch Tân Nguyên, Yến sào Hoa Sữa) và các đơn vị sản xuất đặc sản địa phương khác có căn cứ định hình chiến lược tiếp thị nội dung, quản trị rủi ro vận chuyển và tối ưu hóa chính sách giá khi mở gian hàng trên TikTok Shop.
- Cơ quan quản lý địa phương: Chi Cục Phát triển Nông thôn, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công Thương Thành phố Huế làm tư liệu phục vụ xây dựng các chương trình đào tạo chuyển đổi số, xúc tiến thương mại nông nghiệp đô thị.
Câu hỏi thường gặp
1. Kích thước mẫu khảo sát của khóa luận được xác định dựa trên những công thức và căn cứ phương pháp luận nào?
Quy mô mẫu của khóa luận là $n = 150$ mẫu khách hàng tại Thành phố Huế. Tác giả căn cứ vào hai tiêu chuẩn khoa học:
- Tiêu chuẩn phân tích nhân tố khám phá (EFA) theo Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008): Kích thước mẫu tối thiểu bằng 5 lần số biến quan sát ($N_{min} = 5 \times 26 = 130$ mẫu).
- Tiêu chuẩn phân tích hồi quy theo Nguyễn Đình Thọ (2014): $N_{min} = 8 \times p + 50 = 8 \times 6 + 50 = 98$ mẫu (với $p$ là số biến độc lập). Kích thước $n = 150$ bảo đảm thỏa mãn cả hai điều kiện trên.
2. Nghiên cứu tập trung khảo sát những nhóm sản phẩm OCOP nào và tại các gian hàng TikTok Shop cụ thể nào của Thành phố Huế?
Khóa luận tập trung khảo sát 4 nhóm sản phẩm OCOP chính gồm: (1) Thực phẩm, (2) Dược liệu và sản phẩm từ dược liệu, (3) Đồ uống, (4) Thủ công mỹ nghệ. Dữ liệu được tiếp cận thông qua 10 cửa hàng kinh doanh sản phẩm OCOP Huế trên TikTok Shop: YesHue, Mộc Truly Hue’s, Maries, Tinh dầu NEO, Tinh dầu Kim Vui, Tinh dầu Hoa Nén, Hue ONE FOOD, Sâm Bố Chính Hoàng Gia, Hương Sạch Tân Nguyên và Yến sào Hoa Sữa.
3. Mô hình nghiên cứu đề xuất bao gồm những nhân tố độc lập nào và được đo lường bằng bao nhiêu biến quan sát?
Mô hình nghiên cứu đề xuất bao gồm 5 nhân tố độc lập với tổng cộng 23 biến quan sát:
- Nhận thức hữu ích: 4 biến quan sát (HI1 - HI4).
- Niềm tin: 4 biến quan sát (NT1 - NT4).
- Giá cả: 6 biến quan sát (GC1 - GC6).
- Nhận thức rủi ro: 5 biến quan sát (RR1 - RR5).
- Ảnh hưởng xã hội: 4 biến quan sát (AXH1 - AXH4).
Biến phụ thuộc là Quyết định mua gồm 3 biến quan sát (QDM1 - QDM3). Tổng số biến quan sát trong toàn bộ mô hình là 26 biến.
4. Tiềm năng người dùng TikTok tại Việt Nam được tác giả chứng minh qua những số liệu thống kê cụ thể nào?
Theo số liệu từ ByteDance được trích dẫn qua báo cáo của VECOM (2024), tính đến đầu năm 2024, TikTok tại Việt Nam có 67,72 triệu người dùng từ 18 tuổi trở lên. Nền tảng này có khả năng tiếp cận quảng cáo tới 92,6% nhóm người trưởng thành và 86,3% tổng số người dùng Internet. Trong giai đoạn từ đầu năm 2023 đến đầu năm 2024, phạm vi tiếp cận quảng cáo mở rộng thêm 18 triệu người (tăng 35,8%); riêng từ tháng 10/2023 đến tháng 01/2024 đã tăng thêm 5,1 triệu người (tăng 8,2%).
5. Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp và khuyến nghị hướng đến những chủ thể nào?
Khóa luận xây dựng 5 nhóm giải pháp chuyên môn gắn với 5 nhân tố của mô hình nghiên cứu: giải pháp về tính hữu ích, niềm tin, giá cả, nhận thức rủi ro và ảnh hưởng xã hội. Đồng thời, phần kết luận và kiến nghị đưa ra các đề xuất cụ thể phân cấp cho 4 nhóm đối tượng: doanh nghiệp OCOP trên TikTok Shop, sàn thương mại điện tử TikTok Shop, cơ quan quản lý nhà nước và khách hàng tiêu dùng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Như Hoàng Anh đã hoàn thành mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý luận về hành vi mua sắm trực tuyến và phân tích thực nghiệm các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua sản phẩm OCOP trên sàn thương mại điện tử TikTok Shop tại Thành phố Huế. Thông qua việc phân tích dữ liệu khảo sát từ 150 khách hàng gắn với 10 thương hiệu OCOP địa phương, công trình đã kiểm chứng tác động của các yếu tố nhận thức hữu ích, niềm tin, giá cả, rủi ro và ảnh hưởng xã hội. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng trên cơ sở dữ liệu thực tế, cung cấp tài liệu tham khảo khoa học có giá trị ứng dụng cho các chủ thể sản xuất kinh doanh OCOP và các nhà hoạch định chính sách thương mại điện tử địa phương.