Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Tính cấp thiết và bối cảnh thực tiễn của đề tài

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên bối cảnh ngành xây dựng và tốc độ đô thị hóa tại Việt Nam đang gia tăng nhanh chóng, kéo theo nhu cầu tiêu thụ các sản phẩm nhôm kính phục vụ hoàn thiện công trình dân dụng và thương mại. Theo số liệu của Hiệp hội Nhôm Việt Nam (VAL), sản lượng nhôm trong nước ước tính đạt khoảng 1,5 triệu tấn vào năm 2024, tương đương giá trị 4,2 tỷ USD, ghi nhận mức tăng trưởng hơn 14% so với năm 2023. Trong cơ cấu này, nhôm định hình dùng để gia công hệ cửa, vách ngăn và khung kính kiến trúc chiếm 43% tổng sản lượng. Riêng phân khúc thị trường cửa nhôm kính đạt quy mô khoảng 35.000 tỷ đồng trong năm 2024, chiếm tỷ trọng 65–70% tổng nhu cầu vật liệu nhôm trong ngành xây dựng.

Sản phẩm nhôm kính dần thay thế các vật liệu truyền thống như gỗ tự nhiên hay sắt nhờ sở hữu các đặc tính kỹ thuật vượt trội: độ bền cao, tính năng chống ăn mòn, khả năng cách âm, cách nhiệt, thẩm mỹ kiến trúc đa dạng và giá thành hợp lý. Tuy nhiên, thị trường ngày càng xuất hiện sự cạnh tranh gay gắt giữa các thương hiệu lớn và nhiều cơ sở gia công vừa và nhỏ. Quyết định mua của khách hàng không đơn thuần dựa trên tính năng cơ học của vật liệu mà chịu sự chi phối tổng hòa từ giá cả, nhận thức chất lượng, thương hiệu, chính sách khuyến mãi và tác động từ nhóm tham khảo.

Công ty TNHH Nhôm Kính Phúc Đạt là đơn vị có 11 năm kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực gia công, lắp đặt nhôm kính tại thị trường miền Nam. Nhằm duy trì và mở rộng thị phần trước sức ép cạnh tranh, việc nhận diện và đo lường các nhân tố chi phối hành vi mua của khách hàng là yêu cầu cấp thiết để công ty xây dựng chính sách kinh doanh và nâng cao năng lực cạnh tranh.

Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu

Khóa luận xác lập hệ thống câu hỏi và mục tiêu nghiên cứu cụ thể như sau:

  • Câu hỏi nghiên cứu:
    1. Các yếu tố nào ảnh hưởng đến quyết định mua sản phẩm nhôm kính của khách hàng tại Công ty TNHH Nhôm Kính Phúc Đạt?
    2. Những yếu tố chính tác động đến quyết định lựa chọn mua sản phẩm nhôm kính tại Công ty TNHH Nhôm Kính Phúc Đạt?
    3. Giải pháp nào cần được triển khai để gia tăng sự ảnh hưởng đến quyết định mua sản phẩm nhôm kính của khách hàng tại Công ty TNHH Nhôm Kính Phúc Đạt?
  • Mục tiêu nghiên cứu:
    • Mục tiêu tổng quát: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi ra quyết định mua sản phẩm nhôm kính tại Công ty TNHH Nhôm Kính Phúc Đạt; trên cơ sở đó đề xuất các nhóm giải pháp nhằm thúc đẩy nhu cầu và quyết định mua hàng của người tiêu dùng.
    • Mục tiêu cụ thể:
      1. Hệ thống hóa và phân tích cơ sở lý luận liên quan đến các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua sản phẩm.
      2. Xác định và đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến hành vi ra quyết định mua sản phẩm nhôm kính tại doanh nghiệp.
      3. Đề xuất các nhóm giải pháp phù hợp hỗ trợ doanh nghiệp tác động tích cực đến quyết định mua của khách hàng.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua sản phẩm nhôm kính của khách hàng tại Công ty TNHH Nhôm Kính Phúc Đạt.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Khảo sát các khách hàng cá nhân có nhu cầu và ý định mua sản phẩm nhôm kính tại Công ty TNHH Nhôm Kính Phúc Đạt (địa bàn TP. Hồ Chí Minh).
    • Thời gian: Dữ liệu thứ cấp về tổ chức và tài chính được thu thập trong giai đoạn 2022–2024; dữ liệu sơ cấp được tiến hành điều tra khảo sát thực địa từ ngày 16/10 đến ngày 31/10.
    • Nội dung: Tập trung vào hành vi tiêu dùng, các nhân tố marketing hỗn hợp và nhân khẩu học tác động đến quyết định mua sản phẩm nhôm kính gia dụng và công trình.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận quản trị marketing và hành vi người tiêu dùng, bao gồm:

  • Khái niệm hành vi người tiêu dùng theo Macinnis (2008) và Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (AMA), nhìn nhận hành vi mua là chuỗi tương tác phức tạp giữa các kích thích môi trường bên ngoài và nhận thức, cảm xúc, phản ứng nội tại của cá nhân.
  • Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi người tiêu dùng của Philip Kotler (1997), phân loại thành bốn nhóm: Văn hóa (nền văn hóa, nhánh văn hóa, tầng lớp xã hội); Xã hội (nhóm tham khảo, gia đình, vai trò và địa vị); Cá nhân (tuổi tác, chu kỳ sống, nghề nghiệp, hoàn cảnh kinh tế, cá tính, phong cách sống); Tâm lý (động lực theo Tháp nhu cầu Maslow, nhận thức, tri thức, cảm xúc, ký ức).
  • Mô hình quá trình ra quyết định mua gồm năm giai đoạn của Kotler & Keller (2012): (1) Nhận thức nhu cầu $\rightarrow$ (2) Tìm kiếm thông tin $\rightarrow$ (3) Đánh giá các phương án thay thế $\rightarrow$ (4) Quyết định mua $\rightarrow$ (5) Hành vi sau mua.

Kế thừa các nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước (Waluya và cộng sự, 2019; Dwi Rachmawatia và cộng sự, 2019; T. Sathish, 2018; Chowchote, 2017; Trần Thanh Quốc, 2019; Nguyễn Trường Sơn và cộng sự, 2020; Lê Thị Hải Yến, 2021; Nguyễn Thị Thảo Quỳnh, 2022), tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu gồm năm biến độc lập tác động đến một biến phụ thuộc:

  1. Chất lượng (CL): Đo lường tính năng kỹ thuật, độ bền, độ kín khít, tính thẩm mỹ gia công và độ an toàn của thanh nhôm, phụ kiện và kính (H1: tác động tích cực).
  2. Thương hiệu (TH): Đo lường mức độ nhận biết, cảm giác quen thuộc, độ uy tín và thiện cảm của khách hàng đối với thương hiệu Nhôm Kính Phúc Đạt (H2: tác động tích cực).
  3. Giá cả (GC): Đánh giá mức độ ổn định, sự tương xứng giữa giá và chất lượng cảm nhận, tính minh bạch trong báo giá và tính cạnh tranh (H3: tác động tích cực).
  4. Nhóm tham khảo (TK): Tác động từ lời khuyên của người có kinh nghiệm, công trình thực tế đã thi công, giới thiệu của người thân, bạn bè và đánh giá trên mạng xã hội (H4: tác động tích cực).
  5. Khuyến mãi (KM): Các hình thức chiết khấu giá, quà tặng phụ kiện, hỗ trợ chi phí lắp đặt và tính định kỳ của chương trình ưu đãi (H5: tác động tích cực).
  • Biến phụ thuộc: Quyết định mua sản phẩm nhôm kính (QĐM).
Biến nghiên cứu Ký hiệu Số biến quan sát Nội dung đo lường chính Nguồn tham khảo
Chất lượng CL 4 (CL1–CL4) Vật liệu chắc chắn, độ bền; khả năng chịu lực, nhiệt, ẩm; hoàn thiện tỉ mỉ; chuẩn an toàn kỹ thuật Nguyễn Thị Thảo Quỳnh (2022), Lê Thị Hải Yến (2021), Dwi Rachmawatia và CS (2019)
Thương hiệu TH 4 (TH1–TH4) Mức độ biết đến, độ nhận diện, sự uy tín trên thị trường, thiện cảm của khách hàng Nguyễn Thị Thảo Quỳnh (2022), Trần Thanh Quốc (2019)
Giá cả GC 5 (GC1–GC5) Giá bán ổn định; tương xứng chất lượng; công bố rõ ràng; hợp khả năng chi trả; tính cạnh tranh Nguyễn Thị Thảo Quỳnh (2022), Trần Thanh Quốc (2019), Chowchote (2017)
Nhóm tham khảo TK 4 (TK1–TK4) Hỏi ý kiến người am hiểu; quan sát công trình thực tế; bạn bè/người thân giới thiệu; mạng xã hội Trần Thanh Quốc (2019), Nguyễn Trường Sơn và CS (2020), Lê Thị Hải Yến (2021)
Khuyến mãi KM 4 (KM1–KM4) Giảm giá trực tiếp; tặng phụ kiện/miễn phí lắp đặt; tần suất hấp dẫn; giá trị vượt chi phí Nguyễn Thị Thảo Quỳnh (2022), Dwi Rachmawatia và CS (2019)
Quyết định mua QĐM 3 (QĐM1–QĐM3) Lựa chọn sau khi so sánh; quyết định đúng đắn, phù hợp; sẵn sàng giới thiệu cho người khác Lê Thị Hải Yến (2021), Nguyễn Trường Sơn và CS (2020)

Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính, báo cáo nhân sự giai đoạn 2022–2024 của Công ty TNHH Nhôm Kính Phúc Đạt; tài liệu quy hoạch ngành bô-xít – nhôm Việt Nam; số liệu thống kê từ Hiệp hội Nhôm Quốc tế (IAI) và Hiệp hội Nhôm Việt Nam (VAL).
    • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua bảng câu hỏi khảo sát trực tiếp phát cho khách hàng đến giao dịch hoặc tìm hiểu thông tin tại công ty. Thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý) được áp dụng cho toàn bộ 24 biến quan sát.
  • Phương pháp chọn mẫu và cỡ mẫu:
    • Sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện phi xác suất đối với nhóm khách hàng cá nhân có ý định mua sắm nhôm kính.
    • Cỡ mẫu tối thiểu được xác định theo nguyên tắc phân tích nhân tố khám phá của Hair và cộng sự (2018): số mẫu tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát ($N = 24 \times 5 = 120$). Để hạn chế sai lệch do phiếu không hợp lệ, tác giả mở rộng quy mô phát phiếu lên 130 mẫu.
  • Quy trình phân tích dữ liệu trên phần mềm SPSS 22:
    1. Thống kê mô tả: Tần số, tỷ lệ phần trăm về cơ cấu nhân khẩu học (giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp, thu nhập).
    2. Đánh giá độ tin cậy thang đo: Sử dụng hệ số Cronbach's Alpha (điều kiện chấp nhận: Alpha $\ge 0,6$; hệ số tương quan biến - tổng Corrected Item-Total Correlation $\ge 0,3$).
    3. Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Áp dụng phép trích Principal Components và phép xoay Varimax cho nhóm biến độc lập và biến phụ thuộc (điều kiện: $0,5 \le \text{KMO} \le 1$; kiểm định Bartlett có Sig. $< 0,05$; tổng phương sai trích Cumulative Variance $> 50%$; giá trị riêng Eigenvalue $> 1$).
    4. Phân tích tương quan Pearson: Đánh giá cường độ quan hệ tuyến tính giữa biến phụ thuộc QĐM và các biến độc lập trước khi chạy hồi quy.
    5. Phân tích hồi quy tuyến tính bội (phương pháp Enter): Mô hình phương trình: $$Y = \beta_0 + \beta_1 X_1 + \beta_2 X_2 + \beta_3 X_3 + \beta_4 X_4 + \beta_5 X_5 + e_i$$ Đánh giá độ phù hợp thông qua hệ số $R^2$, $R^2$ hiệu chỉnh, kiểm định F trong phân tích ANOVA, kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến bằng hệ số phóng đại phương sai (VIF) và đồ thị phân phối chuẩn của phần dư.
    6. Kiểm định One Sample T-Test: Đánh giá giá trị trung bình cảm nhận của khách hàng so với giá trị kiểm định chuẩn (Test Value).
    7. Kiểm định One-Way ANOVA: Phân tích sự khác biệt về quyết định mua giữa các nhóm khách hàng phân loại theo độ tuổi, nghề nghiệp và thu nhập.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Chương này thiết lập nền tảng lý luận và bối cảnh ngành của đề tài:

  • Hệ thống hóa lý thuyết về hành vi người tiêu dùng, phân tích chi tiết bốn nhóm yếu tố (văn hóa, xã hội, cá nhân, tâm lý) và quy trình năm bước ra quyết định mua sắm của Philip Kotler.
  • Tổng hợp 7 công trình quốc tế và 4 công trình nghiên cứu trong nước về các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua trong nhiều phân khúc (ô tô, bất động sản, thương mại điện tử, vật liệu tôn, sắt thép, nội thất). Tác giả chỉ ra khoảng trống nghiên cứu: chưa có nhiều đề tài khảo sát chuyên sâu phân khúc sản phẩm nhôm kính gia công tại các doanh nghiệp tư nhân vừa và nhỏ trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh.
  • Đánh giá thực tiễn thị trường nhôm thế giới: Nhu cầu nhôm toàn cầu dự báo tăng 40% vào năm 2030 (đạt trên 119 triệu tấn/năm theo IAI). Thị trường chịu áp lực thiếu hụt nguồn cung khi Trung Quốc khống chế trần công suất ở mức 45 triệu tấn/năm, các nhà máy châu Âu cắt giảm sản lượng do khủng hoảng năng lượng, tồn kho trên sàn LME và Thượng Hải giảm xuống 340.000 tấn và giá nhôm chuẩn vượt mốc 2.700 USD/tấn.
  • Đánh giá thực tiễn thị trường nhôm Việt Nam: Năm 2024 sản lượng đạt gần 1,5 triệu tấn (4,2 tỷ USD), tốc độ tăng trưởng đạt 14,5%. Nhu cầu nhôm xây dựng dự báo tăng bình quân 13%/năm giai đoạn 2024–2029. Quy hoạch khoáng sản 2021–2030 đặt mục tiêu khai thác 114,5–118 triệu tấn bô-xít/năm, sản xuất 11,6–18,65 triệu tấn alumina/năm, tạo tiền đề cung ứng nguyên liệu cho các cơ sở sản xuất trong nước.

Chương 2: Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua sản phẩm nhôm kính của khách hàng tại Công ty TNHH Nhôm Kính Phúc Đạt

Chương này trình bày toàn bộ số liệu thực trạng của doanh nghiệp và kết quả nghiên cứu định lượng:

  • Tổng quan về Công ty TNHH Nhôm Kính Phúc Đạt:
    • Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Nhôm Kính Phúc Đạt; Giám đốc: Trần Thị Hồng Phượng; Mã số thuế: 0312974576; Trụ sở tại số 480/3 Tân Kỳ Tân Quý, Phường Sơn Kỳ, Quận Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh.
    • Tầm nhìn: Phát triển hệ thống nhôm kính Phúc Đạt trên quy mô toàn quốc, đạt vị thế thương hiệu quốc gia. Sứ mệnh: Chuẩn hóa mô hình gia công lắp đặt, cung cấp giải pháp tổng thể về nhôm kính. Giá trị cốt lõi: hệ giá trị 5 chữ Tâm – Tín – Trí – Đồng – Nhân.
    • Cơ cấu tổ chức bộ máy: Giám đốc $\rightarrow$ Giám đốc điều hành $\rightarrow$ 4 phòng ban trực thuộc: Phòng Tài chính Kế toán, Phòng Kinh doanh, Phòng Nhân sự, Phòng Vận hành Chức năng.
Chỉ tiêu Năm 2022 Năm 2023 Năm 2024 So sánh 2022/2023 (+/-) So sánh 2022/2023 (%) So sánh 2023/2024 (+/-) So sánh 2023/2024 (%)
Tổng số lao động (người) 33 38 42 +5 +15,0% +4 +10,0%
I. Giới tính
- Nam 26 (78,8%) 30 (78,9%) 32 (76,2%) +4 +15,4% +2 +6,7%
- Nữ 7 (21,2%) 8 (21,1%) 8 (23,8%) +1 +14,3% 0 0,0%
II. Trình độ chuyên môn
- Cao đẳng, đại học 21 (63,6%) 25 (65,8%) 28 (66,7%) +4 +19,0% +3 +12,0%
- Lao động sản xuất trực tiếp 12 (36,4%) 13 (34,2%) 14 (33,3%) +1 +8,3% +1 +7,7%
  • Tình hình kinh doanh giai đoạn 2022–2024:
    • Doanh thu năm 2022 đạt 12.193 tỷ đồng (ghi nhận theo báo cáo tài khóa), tăng lên 14.056 tỷ đồng năm 2023 (tăng 15,6%) và tiếp tục tăng trưởng 33,4% trong năm 2024.
    • Chi phí hoạt động gia tăng qua các năm, từ mức 10 tỷ đồng (2022) do mở rộng sản xuất, tuyển dụng nhân sự và mua sắm thiết bị gia công. Lợi nhuận gộp và lợi nhuận ròng duy trì đà tăng ổn định, khẳng định hiệu quả hoạt động kinh doanh của đơn vị.
  • Kết quả xử lý thống kê định lượng sơ cấp:
    • Mẫu điều tra: Đạt 130 phiếu hợp lệ; cơ cấu mẫu phản ánh đặc điểm khách hàng cá nhân tại khu vực đô thị về giới tính, độ tuổi, ngành nghề và mức thu nhập.
    • Độ tin cậy thang đo: Toàn bộ các thang đo thành phần (CL, TH, GC, TK, KM) và thang đo biến phụ thuộc (QĐM) đều có hệ số Cronbach's Alpha đạt yêu cầu ($> 0,6$), hệ số tương quan biến - tổng của tất cả 24 biến quan sát đều $> 0,3$, không có biến nào bị loại.
    • Phân tích EFA: Hệ số KMO nằm trong khoảng 0,5 đến 1,0; kiểm định Bartlett đạt mức ý nghĩa Sig. $< 0,05$; tổng phương sai trích đạt $> 50%$ và giá trị Eigenvalue của các nhân tố đều $> 1$. Dữ liệu hội tụ thành các nhân tố độc lập rõ ràng, không xuất hiện hiện tượng xáo trộn biến.
    • Hồi quy tuyến tính bội: Mô hình đạt độ tương thích cao. Kết quả phân tích hồi quy cho thấy cả 5 nhân tố đều tác động tích cực đến quyết định mua sản phẩm nhôm kính của khách hàng (Sig. $< 0,05$). Mức độ tác động giảm dần lần lượt là: Chất lượng, Thương hiệu, Giá cả, Nhóm tham khảo và Khuyến mãi. Trong đó, Chất lượng ($\beta$ cao nhất) và Thương hiệu giữ vai trò chi phối quyết định then chốt.
    • Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến và phân phối chuẩn: Các hệ số VIF đều nằm trong giới hạn an toàn ($< 2$), không xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến giữa các biến độc lập; biểu đồ phân phối chuẩn phần dư cho thấy các điểm phân tán bám sát đường thẳng chuẩn tắc.
    • Kiểm định giá trị trung bình (One Sample T-Test) và ANOVA: Khách hàng đánh giá mức độ hài lòng cao nhất ở các tiêu chí về độ chắc chắn của vật liệu, tính thẩm mỹ đường nét và tính rõ ràng của báo giá. Kiểm định One-Way ANOVA ghi nhận sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về quyết định mua giữa các nhóm khách hàng có mức thu nhập và độ tuổi khác nhau, trong khi phân nhóm theo nghề nghiệp không ghi nhận sự khác biệt quá lớn.

Chương 3: Một số giải pháp để thúc đẩy quyết định mua sản phẩm nhôm kính của khách hàng tại Công ty TNHH Nhôm Kính Phúc Đạt

Dựa trên kết quả hồi quy và các phát hiện thực nghiệm, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Nhóm giải pháp về Chất lượng sản phẩm:
    • Kiểm soát chặt chẽ nguồn gốc phôi nhôm định hình và phụ kiện kim khí đồng bộ (bản lề, khóa, gioăng cao su chống rung).
    • Nâng cao độ chính xác trong công đoạn cắt, ép góc, hàn và lắp ráp kính cường lực nhằm tối ưu hóa tính năng cách âm, chống thấm nước và chịu áp lực gió.
    • Tuân thủ nghiêm ngặt các quy chuẩn kỹ thuật an toàn xây dựng, hoàn thiện bề mặt sơn tĩnh điện hoặc mạ anode chống trầy xước và ăn mòn.
  2. Nhóm giải pháp về Thương hiệu:
    • Đầu tư hệ thống nhận diện thương hiệu đồng bộ tại xưởng gia công, văn phòng đại diện, phương tiện vận tải và trang phục bảo hộ của đội ngũ thi công.
    • Xây dựng uy tín thương hiệu thông qua việc bảo đảm tiến độ thi công, thực hiện cam kết bảo hành và gia tăng tính chuyên nghiệp trong giao tiếp bán hàng.
    • Quảng bá hình ảnh công ty qua các kênh thông tin trực tuyến, khẳng định định vị "chuẩn hóa mô hình gia công lắp đặt nhôm kính".
  3. Nhóm giải pháp về Giá cả:
    • Xây dựng bảng báo giá chi tiết, phân cấp rõ ràng theo từng hệ nhôm (nhôm tiêu chuẩn, nhôm trung cấp, nhôm cao cấp nhập khẩu) để khách hàng dễ dàng đối chiếu.
    • Duy trì tính ổn định của giá bán trong bối cảnh giá nguyên liệu kim loại toàn cầu biến động; cân đối chi phí nội bộ nhằm duy trì mức giá cạnh tranh so với các cơ sở tư nhân trong khu vực.
  4. Nhóm giải pháp về Khuyến mãi:
    • Áp dụng các chương trình ưu đãi thiết thực: chiết khấu phần trăm trên tổng giá trị hợp đồng xây dựng lớn, tặng kèm phụ kiện cao cấp hoặc miễn phí vận chuyển, lắp đặt tận nơi.
    • Tổ chức các đợt khuyến mãi định kỳ vào các mùa cao điểm xây dựng và sửa chữa nhà ở cuối năm để kích thích khách hàng chốt hợp đồng nhanh chóng.
  5. Nhóm giải pháp về Khai thác nhóm tham khảo:
    • Xây dựng danh mục các công trình thực tế tiêu biểu đã bàn giao để làm tư liệu trực quan cho khách hàng mới tham quan và trải nghiệm.
    • Triển khai chính sách hoa hồng hoặc quà tặng tri ân dành cho khách hàng cũ, kỹ sư, nhà thầu xây dựng khi họ giới thiệu khách hàng mới cho công ty.
    • Chủ động quản lý và phản hồi các đánh giá, bình luận của người dùng trên nền tảng mạng xã hội nhằm tạo lập niềm tin đối với cộng đồng người tiêu dùng tiềm năng.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Khóa luận đã xác định và kiểm định thành công mô hình định lượng gồm 5 yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định mua sản phẩm nhôm kính tại Công ty TNHH Nhôm Kính Phúc Đạt. Cả 5 giả thuyết từ H1 đến H5 đều được chấp nhận ở mức ý nghĩa thống kê $p < 0,05$.
  • Chất lượng và Thương hiệu được xác định là hai nhân tố có tác động mạnh mẽ nhất đến quyết định lựa chọn của người mua. Khách hàng trong ngành hàng nhôm kính đòi hỏi khắt khe về độ bền chịu lực, khả năng cách âm, cách nhiệt và độ hoàn thiện cơ khí trước khi cân nhắc đến khía cạnh tài chính.
  • Yếu tố Giá cả và Khuyến mãi có tác động hỗ trợ quan trọng, đóng vai trò đòn bẩy thúc đẩy hành động chuyển đổi từ ý định sang ký kết hợp đồng thi công thực tế.
  • Phân tích One-Way ANOVA chỉ ra rằng các nhóm khách hàng có mức thu nhập khác nhau có xu hướng ưu tiên các tiêu chuẩn chất lượng và phân khúc giá nhôm kính khác nhau.

Đóng góp của đề tài

  • Về mặt lý luận: Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý thuyết hành vi người tiêu dùng của Kotler, Macinnis và quy trình 5 bước ra quyết định trong bối cảnh đặc thù của thị trường vật liệu xây dựng hoàn thiện tại Việt Nam. Đề tài cung cấp bộ thang đo gồm 24 biến quan sát được kiểm định độ tin cậy và giá trị hội tụ, tạo tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu tiếp theo về hành vi mua sản phẩm kỹ thuật xây dựng dân dụng.
  • Về mặt thực tiễn: Cung cấp bức tranh toàn cảnh về hoạt động kinh doanh, năng lực nhân sự và cơ cấu chi phí của Công ty TNHH Nhôm Kính Phúc Đạt trong giai đoạn 2022–2024. Kết quả nghiên cứu mang lại luận cứ thực nghiệm rõ ràng, giúp ban giám đốc công ty định hình chính sách sản phẩm, quản trị chất lượng, xây dựng thương hiệu và tối ưu hóa chính sách giá để nâng cao doanh số.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu

  • Phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện phi xác suất với quy mô 130 khách hàng, chủ yếu phân bố tại khu vực TP. Hồ Chí Minh. Do đó, tính đại diện cho toàn bộ thị trường tiêu thụ nhôm kính trên cả nước chưa cao.
  • Giới hạn thời gian khảo sát: Dữ liệu sơ cấp được thu thập trong thời gian ngắn (từ ngày 16/10 đến ngày 31/10), chưa phản ánh hết tính chu kỳ và biến động tâm lý mua sắm của khách hàng vào các thời điểm khác nhau trong năm (như cao điểm xây dựng đầu năm hoặc mùa hoàn thiện cận Tết).
  • Phạm vi biến số: Mô hình mới chỉ tập trung khảo sát 5 yếu tố cốt lõi (Chất lượng, Thương hiệu, Giá cả, Nhóm tham khảo, Khuyến mãi), chưa bao quát các nhân tố phụ trợ khác như chính sách bảo hành hậu mãi, kỹ năng tư vấn của nhân viên kinh doanh hay thời gian giao hàng và lắp đặt.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng quy mô mẫu khảo sát lên trên 300–500 đối tượng và áp dụng kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng nhằm tăng độ tin cậy và tính khái quát hóa của dữ liệu.
  • Mở rộng phạm vi không gian nghiên cứu sang các tỉnh thành lân cận thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Nam hoặc khu vực miền Trung nơi Đại học Huế đặt trụ sở đào tạo.
  • Bổ sung thêm các biến số độc lập mới vào mô hình nghiên cứu: Dịch vụ bảo hành sau bán hàng, Năng lực tư vấn kỹ thuật của đội ngũ kinh doanh, Rủi ro cảm nhận trong thi công và Kênh phân phối.
  • Phân nhánh đối tượng nghiên cứu thành hai nhóm riêng biệt: khách hàng cá nhân (B2C) và khách hàng tổ chức/nhà thầu xây dựng (B2B) để phân tích sự khác biệt trong cơ chế ra quyết định mua hàng.

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên và học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Marketing: Khóa luận là tài liệu tham khảo điển hình về quy trình thực hiện một nghiên cứu định lượng hoàn chỉnh: từ khâu tổng quan lý thuyết, xây dựng mô hình giả thuyết, thiết kế bảng hỏi Likert, chọn kích thước mẫu theo công thức Hair et al., đến kỹ thuật xử lý dữ liệu thực tế trên SPSS 22 (Cronbach's Alpha, EFA, Pearson, hồi quy tuyến tính, One Sample T-Test và One-Way ANOVA).
  • Đối với các nhà nghiên cứu trong lĩnh vực vật liệu xây dựng: Đề tài cung cấp hệ thống số liệu thứ cấp cập nhật về sản lượng nhôm toàn cầu (IAI), quy hoạch ngành bô-xít – alumina của Việt Nam và dung lượng thị trường cửa nhôm kính nội địa (35.000 tỷ đồng), hỗ trợ đắc lực cho các phân tích vĩ mô về chuỗi cung ứng nhôm định hình.
  • Đối với các doanh nghiệp gia công, kinh doanh nhôm kính vừa và nhỏ: Bản khóa luận là bản phân tích thực chứng hữu ích, giúp các nhà quản trị nhận thức rõ mức độ ưu tiên của người tiêu dùng đối với thuộc tính kỹ thuật và uy tín thương hiệu, từ đó xây dựng chiến lược cạnh tranh hiệu quả thay vì chỉ tập trung hạ giá thành sản phẩm.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng mô hình nghiên cứu nào và bao gồm những nhân tố độc lập nào?

Tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 5 nhân tố độc lập: (1) Chất lượng sản phẩm (4 biến quan sát CL1–CL4); (2) Thương hiệu công ty (4 biến quan sát TH1–TH4); (3) Giá cả sản phẩm (5 biến quan sát GC1–GC5); (4) Nhóm tham khảo (4 biến quan sát TK1–TK4); (5) Chính sách khuyến mãi (4 biến quan sát KM1–KM4). Biến phụ thuộc là Quyết định mua của khách hàng (3 biến quan sát QĐM1–QĐM3). Tổng cộng bảng hỏi sử dụng 24 biến quan sát đo lường trên thang đo Likert 5 mức độ.

2. Kích thước mẫu khảo sát được tính toán dựa trên cơ sở khoa học nào?

Theo hướng dẫn của Hair và cộng sự (2018), đối với các nghiên cứu áp dụng phân tích nhân tố EFA, quy mô mẫu tối thiểu cần đạt tỷ lệ gấp 5 lần số biến quan sát trên thang đo ($N = 24 \times 5 = 120$). Nhằm dự phòng rủi ro phiếu khảo sát bị lỗi hoặc thiếu thông tin, tác giả đã điều chỉnh nâng cỡ mẫu điều tra thực tế lên 130 khách hàng tại Công ty TNHH Nhôm Kính Phúc Đạt trong giai đoạn từ ngày 16/10 đến ngày 31/10.

3. Tình hình nhân sự và kết quả kinh doanh của Công ty Phúc Đạt giai đoạn 2022–2024 có biến động ra sao?

Về nhân sự, tổng số lao động tăng từ 33 người (năm 2022) lên 38 người (năm 2023, tăng 15%) và đạt 42 người (năm 2024, tăng 10%). Tỷ lệ lao động nam chiếm chủ đạo (76,2%–78,9%); lao động có trình độ cao đẳng, đại học chiếm 66,7% năm 2024. Về kinh doanh, doanh thu tăng trưởng ổn định từ 12.193 tỷ đồng (năm 2022) lên 14.056 tỷ đồng (năm 2023, tăng 15,6%) và tiếp tục tăng trưởng 33,4% trong năm 2024. Chi phí mở rộng hoạt động cũng tăng từ mức 10 tỷ đồng trong năm 2022.

4. Kết quả kiểm định hồi quy xác định nhân tố nào có tác động mạnh nhất đến quyết định mua?

Kết quả kiểm định hồi quy tuyến tính bội xác nhận cả 5 nhân tố đều tác động tích cực đến quyết định mua sản phẩm nhôm kính tại công ty. Trong đó, Chất lượng là nhân tố có tác động lớn nhất (hệ số Beta chuẩn hóa cao nhất), tiếp theo sau là Thương hiệu. Hai nhân tố này giữ vai trò chi phối hàng đầu, trong khi Giá cả, Nhóm tham khảo và Khuyến mãi là các nhân tố bổ trợ thúc đẩy hành vi mua.

5. Doanh nghiệp Phúc Đạt có cơ cấu tổ chức và giá trị cốt lõi như thế nào?

Công ty TNHH Nhôm Kính Phúc Đạt do bà Trần Thị Hồng Phượng làm Giám đốc, đặt trụ sở tại quận Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh. Bộ máy điều hành gồm Giám đốc, Giám đốc điều hành và 4 phòng chức năng: Tài chính Kế toán, Kinh doanh, Nhân sự, Vận hành Chức năng. Doanh nghiệp vận hành dựa trên hệ giá trị cốt lõi gồm 5 chữ: Tâm (thượng tôn pháp luật, đạo đức), Tín (bảo vệ chữ tín, cam kết chất lượng), Trí (đổi mới sáng tạo, nâng cao công nghệ), Đồng (đồng tâm, tập thể đoàn kết) và Nhân (xây dựng đội ngũ nhân sự có tài, có đức).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Nhật Quang đã hoàn thành mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý luận và kiểm định thành công mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua sản phẩm nhôm kính tại Công ty TNHH Nhôm Kính Phúc Đạt thông qua quy trình phân tích định lượng chặt chẽ trên SPSS 22. Phát hiện nghiên cứu chỉ ra rằng chất lượng sản phẩm và uy tín thương hiệu là hai động lực cốt lõi chi phối hành vi mua sắm của khách hàng trong phân khúc nhôm kính dân dụng và kiến trúc. Hệ thống 5 nhóm giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ và bám sát thực tiễn doanh nghiệp, cung cấp căn cứ khoa học giúp Công ty Phúc Đạt cũng như các cơ sở gia công nhôm kính tối ưu hóa chiến lược kinh doanh và nâng cao vị thế cạnh tranh trên thị trường.