Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư diễn ra mạnh mẽ, sự phổ cập của các thiết bị điện thoại thông minh đã thúc đẩy sự chuyển dịch căn bản trong phương thức giao dịch tài chính. Người tiêu dùng ngày càng ưu tiên sử dụng điện thoại thông minh, máy tính bảng để thực hiện các giao dịch với ngân hàng thay vì trực tiếp đến quầy giao dịch (Barquin, 2015). Tại Việt Nam và địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, giai đoạn dịch bệnh Covid-19 (2020–2022) đã đẩy nhanh xu hướng tiếp cận các dịch vụ ngân hàng kỹ thuật số, đặc biệt là ngân hàng di động (Mobile Banking).

Theo số liệu thống kê của We Are Social (2024), tại Việt Nam có ít nhất 55% tổng số hộ gia đình ở các tỉnh sử dụng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt trong sinh hoạt thường nhật. Tính đến quý IV năm 2023, tổng giá trị giao dịch trực tuyến trên toàn hệ thống đạt khoảng 86.154 tỷ đồng, tăng 21,3% so với cùng kỳ năm 2022. Trước xu thế đó, các ngân hàng thương mại cổ phần (NHTMCP) liên tục triển khai các công nghệ như điện toán đám mây (Cloud Computing), tự động hóa quy trình robot (RPA), trí tuệ nhân tạo (AI), thanh toán không tiếp xúc (Contactless Payment) và định danh trực tuyến (eKYC). Điển hình như TPBank với hệ thống LiveBank, Nam A Bank với không gian số tích hợp Robot OPBA, MBBank với tính năng nộp tiền và thanh toán không cần thẻ ATM, hay Techcombank với chính sách chuyển tiền nhanh Napas 24/7 miễn phí.

Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) đã tham gia cuộc đua số hóa với việc ra mắt ứng dụng ngân hàng số VPBank NEO từ ngày 28/06/2021 trên cơ sở nâng cấp nền tảng VPBank Online. Tuy nhiên, tại thị trường Thừa Thiên Huế, VPBank NEO phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ các dịch vụ ngân hàng số của nhóm ngân hàng thương mại nhà nước như BIDV Smartbanking, VCB Digibank, Vietinbank iPay. Nhằm gia tăng thị phần và nâng cao trải nghiệm khách hàng tại địa phương, tác giả Hoàng Thị Ngọc Hương đã thực hiện đề tài nghiên cứu về hành vi ra quyết định sử dụng dịch vụ VPBank NEO của khách hàng cá nhân tại Phòng giao dịch (PGD) Vỹ Dạ.

Mục tiêu chung của nghiên cứu là phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ ngân hàng di động VPBank NEO của khách hàng cá nhân tại PGD Vỹ Dạ, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm thúc đẩy quyết định sử dụng dịch vụ này.

Mục tiêu cụ thể được xác định gồm 3 nội dung:

  1. Hệ thống hóa cơ sở khoa học về những vấn đề liên quan đến quyết định sử dụng dịch vụ ngân hàng di động của khách hàng.
  2. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ ngân hàng di động VPBank NEO của khách hàng cá nhân tại PGD Vỹ Dạ.
  3. Đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy quyết định sử dụng dịch vụ ngân hàng di động VPBank NEO của khách hàng cá nhân tại PGD Vỹ Dạ.

Nghiên cứu tập trung giải quyết 3 câu hỏi:

  1. Các yếu tố nào ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ ngân hàng di động VPBank NEO của khách hàng cá nhân tại PGD Vỹ Dạ?
  2. Mức độ và chiều hướng ảnh hưởng của các yếu tố đến quyết định sử dụng dịch vụ ngân hàng di động VPBank NEO của khách hàng cá nhân tại PGD Vỹ Dạ như thế nào?
  3. Những giải pháp nào nhằm thúc đẩy quyết định sử dụng dịch vụ ngân hàng di động VPBank NEO của khách hàng cá nhân tại PGD Vỹ Dạ?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ ngân hàng di động VPBank NEO của khách hàng cá nhân tại PGD Vỹ Dạ.
  • Đối tượng khảo sát: Khách hàng cá nhân đang sử dụng dịch vụ ngân hàng di động VPBank NEO trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi không gian: PGD Vỹ Dạ – Chi nhánh Thừa Thiên Huế (địa chỉ: 212 Nguyễn Sinh Cung, Phường Vỹ Dạ, Thành phố Huế).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp về tổ chức, lao động và kinh doanh được thu thập trong giai đoạn 2021–2023; số liệu sơ cấp thông qua điều tra bảng hỏi trực tiếp được tiến hành từ tháng 01/2024 đến tháng 03/2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Về cơ sở pháp lý và khái niệm, nghiên cứu viện dẫn Quyết định số 20/2016/QĐ-NHNN ngày 30/06/2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc sử dụng và cung cấp dịch vụ ngân hàng số, cùng Công văn số 901/CNTT6 ngày 26/01/2021. Dịch vụ ngân hàng di động được định nghĩa là kênh phân phối hiện đại giúp khách hàng truy cập các dịch vụ ngân hàng từ xa thông qua ứng dụng cài đặt trên thiết bị di động có kết nối viễn thông không dây. Về kiến trúc kỹ thuật, hệ thống bao gồm hai thành phần: E-Banking Front-End (giao diện người dùng trên thiết bị di động) và E-Banking Back-End (giao diện quản trị, vận hành dành cho nhân viên ngân hàng), ứng dụng chứng chỉ bảo mật đường truyền (VeriSign, Entrust), khóa riêng (Private Key) và nhận dạng thiết bị theo số IMEI.

Khung lý thuyết của đề tài được tổng hợp từ các mô hình hành vi kinh điển:

  • Thuyết hành động hợp lý (TRA) của Fishbein và Ajzen (1975).
  • Thuyết hành vi dự định (TPB) của Ajzen (1991).
  • Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) của Fred Davis (1989).
  • Mô hình chấp nhận và sử dụng công nghệ (UTAUT) của Venkatesh và cộng sự (2003).
  • Tháp nhu cầu của Maslow (1943) và mô hình tiến trình 5 giai đoạn ra quyết định mua của Kotler (2002, 2008).

Kế thừa các nghiên cứu thực tiễn của Nguyễn Trí Dũng (2022), Nguyễn Thanh Hùng (2022), Nguyễn Thị Thanh Huyền (2023), Mai Thị Trúc Ngân (2023) và Trần Vương Thịnh (2023), tác giả đề xuất mô hình gồm 5 biến độc lập tác động cùng chiều đến 1 biến phụ thuộc (Quyết định sử dụng - QD): Cảm nhận sự tin cậy (TC), Cảm nhận hữu ích (HI), Tính dễ dàng sử dụng (DSD), Khả năng đáp ứng (DU), và Ảnh hưởng xã hội (AHXH).

Hệ thống thang đo gồm 23 biến quan sát được thiết kế trên thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý):

Nhóm yếu tố Mã hóa Nội dung biến quan sát Nguồn tham khảo
Cảm nhận sự tin cậy TC1 VPBank NEO có uy tín, danh tiếng tốt trên thị trường Nguyễn Trí Dũng (2022)
TC2 VPBank NEO cung cấp dịch vụ đúng cam kết Nguyễn Trí Dũng (2022)
TC3 VPBank NEO có tính bảo mật cao, không bị rò rỉ thông tin cá nhân Nguyễn Trí Dũng (2022)
TC4 VPBank NEO luôn cập nhật, cải tiến dịch vụ trên ứng dụng thường xuyên Nguyễn Trí Dũng (2022)
Cảm nhận hữu ích HI1 Quy trình đăng ký dịch vụ VPBank NEO đơn giản, thuận tiện Nguyễn Thanh Hùng (2022)
HI2 Dịch vụ trên ứng dụng VPBank NEO đa dạng, phong phú Nguyễn Thanh Hùng (2022)
HI3 Mua hàng hóa, dịch vụ trực tuyến thuận tiện, nhanh chóng Nguyễn Thanh Hùng (2022)
HI4 Sử dụng ứng dụng VPBank NEO giúp tôi tiết kiệm được thời gian Nguyễn Thanh Hùng (2022)
Tính dễ dàng sử dụng DSD1 Tôi có thể sử dụng dịch vụ VPBank NEO bất cứ nơi đâu và bất kỳ lúc nào Nguyễn Thị Thanh Huyền (2023)
DSD2 Truy cập hệ thống VPBank NEO không tốn nhiều công sức Nguyễn Thị Thanh Huyền (2023)
DSD3 Các tính năng của ứng dụng VPBank NEO dễ hiểu Nguyễn Thị Thanh Huyền (2023)
DSD4 Thực hiện các giao dịch qua ứng dụng VPBank NEO dễ dàng, nhanh chóng Nguyễn Thị Thanh Huyền (2023)
Khả năng đáp ứng DU1 Kết nối hệ thống VPBank NEO ổn định và không bị gián đoạn Mai Thị Trúc Ngân (2023)
DU3 Yêu cầu tiếp nhận các xử lý giao dịch được phản hồi tức thời, nhanh chóng Mai Thị Trúc Ngân (2023)
DU4 Chiết khấu cao hơn khi thanh toán hóa đơn trên ứng dụng so với hình thức thông thường Mai Thị Trúc Ngân (2023)
Ảnh hưởng xã hội AHXH1 Mọi người xung quanh ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ VPBank NEO của tôi Trần Vương Thịnh (2023)
AHXH2 Những người đang sử dụng, chuyên gia ảnh hưởng đến quyết định sử dụng của tôi Trần Vương Thịnh (2023)
AHXH3 Hoạt động truyền thông, tiếp thị ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ của tôi Trần Vương Thịnh (2023)
AHXH4 Sử dụng dịch vụ VPBank NEO tương thích với lối sống của tôi Trần Vương Thịnh (2023)
Quyết định sử dụng QD1 Tôi tin rằng sử dụng dịch vụ VPBank NEO là quyết định đúng đắn Nguyễn Trí Dũng (2022)
QD2 Tôi sẽ tiếp tục sử dụng dịch vụ VPBank NEO trong thời gian tới Nguyễn Trí Dũng (2022)
QD3 Tôi sẽ giới thiệu cho bạn bè, người thân về dịch vụ VPBank NEO Nguyễn Trí Dũng (2022)

Về phương pháp chọn mẫu, tác giả áp dụng công thức của Tabachnick và Fidell (1991) đối với phân tích hồi quy ($n \ge 8m + 50$) và quy tắc cỡ mẫu tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát theo Hair và cộng sự (2019). Với 23 biến quan sát, tác giả xác định quy mô khảo sát chính thức là 120 mẫu. Phương pháp lấy mẫu phi ngẫu nhiên (chọn mẫu thuận tiện) được thực hiện trực tiếp tại quầy giao dịch PGD Vỹ Dạ đối với các khách hàng cá nhân đến thực hiện giao dịch trong khung thời gian từ tháng 01/2024 đến tháng 03/2024 (trung bình mỗi ngày phát 10–15 phiếu, thu về 5–10 kết quả hợp lệ).

Các phương pháp phân tích định lượng trên phần mềm SPSS 20.0 bao gồm:

  • Thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ, trung bình, độ lệch chuẩn).
  • Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (điều kiện: Alpha > 0,6; tương quan biến - tổng > 0,3).
  • Phân tích nhân tố khám phá (EFA) với phép trích Principal Axis Factoring/Principal Components và phép quay Varimax (điều kiện: KMO từ 0,5 đến 1,0; kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê; hệ số tải nhân tố Factor Loading > 0,5; Eigenvalue > 1; tổng phương sai trích $\ge 50%$).
  • Phân tích tương quan Pearson và phân tích hồi quy tuyến tính đa biến nhằm xác định mức độ tác động của các nhân tố theo phương trình: $Y = \beta_0 + \beta_1 X_1 + \beta_2 X_2 + \beta_3 X_3 + \beta_4 X_4 + \beta_5 X_5 + e$.
  • Kiểm định giá trị trung bình tổng thể One-Sample T-Test (mức ý nghĩa $\alpha = 0,05$).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học về quyết định sử dụng dịch vụ ngân hàng di động

Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm nền tảng về Mobile Banking, các đặc tính công nghệ, lợi ích kinh tế và rủi ro hoạt động. Tác giả phân tích 6 loại rủi ro chính trong ngân hàng di động: rủi ro bảo mật (xâm nhập trái phép, mất tiền và dữ liệu), rủi ro thiết kế/vận hành hệ thống (lỗi giao dịch, gián đoạn kết nối), rủi ro đối tác thứ ba (sự cố nhà cung cấp dịch vụ viễn thông/hạ tầng), rủi ro công nghệ (lạc hậu kỹ thuật), rủi ro nhầm lẫn của người dùng (lộ mật khẩu, chuyển nhầm tài khoản) và rủi ro pháp lý.

Tiếp đó, chương này phân tích cơ chế ra quyết định dựa trên thuyết nhu cầu Maslow, các yếu tố tác động hành vi tiêu dùng của Kotler (văn hóa, xã hội, cá nhân, tâm lý) và tiến trình 5 bước: nhận thức nhu cầu $\rightarrow$ tìm kiếm thông tin $\rightarrow$ đánh giá phương án $\rightarrow$ quyết định mua $\rightarrow$ hành vi sau mua. Trên cơ sở tổng hợp 4 mô hình lý thuyết (TRA, TPB, TAM, UTAUT) và 5 công trình nghiên cứu thực nghiệm liên quan tại Việt Nam, tác giả thiết lập mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 giả thuyết từ H1 đến H5 tương ứng với 5 nhân tố: Cảm nhận sự tin cậy, Cảm nhận hữu ích, Tính dễ dàng sử dụng, Khả năng đáp ứng và Ảnh hưởng xã hội.

Chương 2: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ ngân hàng di động VPBank NEO của khách hàng cá nhân tại PGD Vỹ Dạ

Chương 2 trình bày tổng quan về tổ chức, nguồn lực và kết quả kinh doanh của PGD Vỹ Dạ, đồng thời đánh giá thực trạng triển khai VPBank NEO và kết quả khảo sát thực nghiệm.

VPBank thành lập năm 1993, tính đến 31/12/2023 có mạng lưới 242 chi nhánh/PGD với gần 29.000 cán bộ nhân viên, giữ vị trí ngân hàng có vốn điều lệ lớn nhất Việt Nam và vốn chủ sở hữu đứng thứ hai toàn hệ thống. Năm 2023, lợi nhuận trước thuế của ngân hàng đạt 16.059 tỷ đồng (giảm 46,2% so với năm 2022 do tác động chung của thị trường tín dụng, xếp thứ 6 toàn ngành). PGD Vỹ Dạ được điều hành bởi Giám đốc PGD (bà Lê Thị Hồng Thu) cùng hai bộ phận chức năng: Dịch vụ khách hàng (CSR) và Quan hệ khách hàng cá nhân (PB).

Chỉ tiêu lao động tại PGD Vỹ Dạ Năm 2021 (Người) Cơ cấu 2021 (%) Năm 2022 (Người) Cơ cấu 2022 (%) Năm 2023 (Người) Cơ cấu 2023 (%) So sánh 2022/2021 (%) So sánh 2023/2022 (%)
Tổng số lao động 7 100,00 8 100,00 10 100,00 +14,29 +25,00
- Nam 3 42,86 3 37,50 4 40,00 0,00 +33,33
- Nữ 4 57,14 5 62,50 6 60,00 +25,00 +20,00
- Trình độ Đại học, trên ĐH 7 100,00 8 100,00 10 100,00 +14,29 +25,00
- Cao đẳng, trung cấp, THPT 0 0,00 0 0,00 0 0,00 0,00 0,00

Về kết quả kinh doanh của PGD Vỹ Dạ trong giai đoạn 2021–2023:

Chỉ tiêu kinh doanh (ĐVT: Triệu đồng) Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 Tăng giảm 2022/2021 (%) Tăng giảm 2023/2022 (%)
1. Tổng thu nhập 16.840 21.560 24.108 +28,03 +11,82
- Thu từ lãi cho vay 11.258 15.260 16.928 +35,55 +10,93
- Thu từ cung cấp dịch vụ 5.322 6.010 6.846 +12,93 +13,91
- Thu nhập khác 260 290 334 +11,54 +15,17
2. Tổng chi phí 13.011 16.829 19.207 +29,35 +14,13
- Chi trả lãi tiền gửi 8.569 11.017 12.496 +28,57 +13,42
- Chi phí dự phòng 3.661 4.619 5.400 +26,17 +16,91
- Chi phí quản lý kinh doanh 780 822 914 +5,38 +11,19
- Chi phí khác 321 371 397 +15,58 +7,01
3. Lợi nhuận trước thuế 3.829 4.731 4.901 +23,56 +3,59
- Chi phí thuế TNDN 766 946 980 +23,50 +3,59
4. Lợi nhuận sau thuế 3.063 3.785 3.921 +23,53 +3,59

Dữ liệu cho thấy chi phí trích lập dự phòng rủi ro tăng liên tục qua các năm (tăng 26,17% năm 2022 và tăng 16,91% năm 2023), phản ánh áp lực nợ quá hạn gia tăng tại PGD.

Về tình hình cung ứng dịch vụ VPBank NEO: Ứng dụng cung cấp các dịch vụ tài khoản, thẻ, vay vốn, chuyển tiền, thanh toán hóa đơn và gửi tiết kiệm trực tuyến. Quy trình mở tài khoản eKYC gồm 3 bước: Tải ứng dụng $\rightarrow$ Nhập thông tin, chụp CCCD/CMND 2 mặt, nhận diện khuôn mặt $\rightarrow$ Xác nhận mã OTP để kích hoạt. Biểu phí quy định: Phí đăng ký miễn phí, phí SMS Banking miễn phí, phí tra soát khiếu nại miễn phí, chuyển tiền Napas 24/7 và chuyển khoản nội bộ miễn phí; phí duy trì dịch vụ thu 11.000 VNĐ/tháng/tài khoản.

Chỉ tiêu thuê bao VPBank NEO tại Huế Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 So sánh 2022/2021 (%) So sánh 2023/2022 (%)
Số lượng KH có tài khoản VPBank (Người) 9.301 12.190 14.580 +31,06 +19,61
Số lượng KH sử dụng VPBank NEO (Thuê bao) 5.637 8.023 10.083 +42,33 +25,68
Tỷ lệ KH sử dụng VPBank NEO / KH có tài khoản (%) 61,41 65,82 69,16 +4,41 (điểm %) +3,34 (điểm %)

Phân tích định lượng từ 120 mẫu khảo sát cho thấy các thang đo đạt chuẩn về hệ số Cronbach's Alpha và giá trị hội tụ EFA. Phân tích hồi quy xác nhận mối quan hệ có ý nghĩa thống kê giữa các biến độc lập và quyết định sử dụng, trong đó: Khả năng đáp ứng (DU) là yếu tố tác động mạnh nhất đến quyết định sử dụng VPBank NEO, trong khi Ảnh hưởng xã hội (AHXH) có mức độ tác động thấp nhất. Kết quả kiểm định giá trị trung bình chỉ ra rằng phần lớn khách hàng khảo sát tại thời điểm hiện tại chưa đánh giá cao chất lượng tổng thể của dịch vụ VPBank NEO.

Chương 3: Giải pháp thúc đẩy quyết định sử dụng dịch vụ ngân hàng di động VPBank NEO của khách hàng cá nhân tại PGD Vỹ Dạ

Dựa trên kết quả hồi quy và đánh giá thực tế của khách hàng, tác giả xây dựng 5 nhóm giải pháp tương ứng với các biến số trong mô hình:

  1. Giải pháp đối với Khả năng đáp ứng (yếu tố tác động lớn nhất): Đầu tư nâng cấp hạ tầng kết nối máy chủ để loại bỏ tình trạng nghẽn mạng trong giờ cao điểm; rút ngắn thời gian xử lý và phản hồi tra soát giao dịch; bổ sung chính sách ưu đãi chiết khấu trực tiếp khi thanh toán các loại hóa đơn điện, nước, cước viễn thông qua ứng dụng.
  2. Giải pháp đối với Cảm nhận sự tin cậy: Tăng cường tính bảo mật dữ liệu, áp dụng các lớp xác thực sinh trắc học nâng cao; định kỳ thông báo cập nhật tính năng an toàn; thực hiện đúng các cam kết quảng bá và bảo vệ quyền lợi người dùng trước các rủi ro gian lận mạng.
  3. Giải pháp đối với Cảm nhận hữu ích: Mở rộng danh mục tiện ích trên ứng dụng như tích hợp sâu hơn các dịch vụ đầu tư (chứng khoán, trái phiếu, chứng chỉ quỹ), thanh toán thương mại điện tử đa sàn, liên kết thu hộ dịch vụ công; tối ưu hóa các thao tác nhằm tiết kiệm tối đa thời gian giao dịch của người dùng.
  4. Giải pháp đối với Tính dễ dàng sử dụng: Đơn giản hóa giao diện theo hướng trực quan hóa, giảm bớt các bước trung gian khi thao tác chuyển tiền và thanh toán; cung cấp tài liệu hoặc video hướng dẫn thao tác chi tiết dành cho nhóm khách hàng lớn tuổi.
  5. Giải pháp đối với Ảnh hưởng xã hội: Xây dựng các chương trình truyền thông hướng tới nhóm tham khảo (bạn bè, gia đình); áp dụng chính sách tặng thưởng điểm loyalty hoặc tiền mặt khi khách hàng hiện hữu giới thiệu thành công người dùng mới cài đặt và kích hoạt ứng dụng.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu mang lại các kết quả định lượng và đóng góp thực tiễn cụ thể:

  • Xác lập thứ bậc tác động của các nhân tố đến quyết định sử dụng VPBank NEO tại PGD Vỹ Dạ: Khả năng đáp ứng là nhân tố có tác động lớn nhất, tiếp theo là Cảm nhận sự tin cậy, Cảm nhận hữu ích, Tính dễ dàng sử dụng, và cuối cùng là Ảnh hưởng xã hội có mức độ tác động thấp nhất.
  • Phản ánh trung thực thực trạng khách hàng: Kết quả One-Sample T-Test chỉ ra rằng người dùng tại địa bàn PGD Vỹ Dạ chưa đánh giá cao chất lượng dịch vụ VPBank NEO, đặc biệt là sự ổn định của đường truyền và tốc độ phản hồi xử lý giao dịch.
  • Đóng góp quản trị: Khóa luận chỉ ra hạn chế của các nghiên cứu trước (thường dừng lại ở mức mô tả chung hoặc chỉ tập trung vào nghiệp vụ chuyển tiền cơ bản). Tác giả cung cấp hệ thống giải pháp gắn chặt với trọng số hồi quy thực tế, tập trung nguồn lực can thiệp vào các yếu tố có hệ số tác động cao nhất là Khả năng đáp ứng và Cảm nhận sự tin cậy.
  • Kiến nghị chính sách vĩ mô và vi mô:
    • Đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: Hoàn thiện hành lang pháp lý về ngân hàng số, chuẩn hóa các quy định an toàn bảo mật cho giao dịch định danh điện tử eKYC và xử lý tranh chấp trong thanh toán không tiền mặt.
    • Đối với Hội sở Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng: Phân bổ ngân sách nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin cho các chi nhánh địa phương, tối ưu hóa biểu phí duy trì dịch vụ (hiện đang thu 11.000 VNĐ/tháng/user) để tăng sức cạnh tranh với các ngân hàng thương mại nhà nước đang miễn toàn bộ phí.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế do tác giả tự xác định:

  • Hạn chế về phương pháp chọn mẫu: Cỡ mẫu dừng lại ở mức 120 khách hàng và được thu thập bằng phương pháp lấy mẫu phi ngẫu nhiên (chọn mẫu thuận tiện) tại một địa điểm duy nhất là quầy giao dịch PGD Vỹ Dạ (212 Nguyễn Sinh Cung, Huế). Do đó, tính đại diện cho toàn bộ tập khách hàng cá nhân tại tỉnh Thừa Thiên Huế chưa thực sự bao quát.
  • Hạn chế về không gian và thời gian: Khảo sát sơ cấp diễn ra trong khoảng thời gian ngắn (từ tháng 01/2024 đến tháng 03/2024), chưa theo dõi được sự biến động hành vi của người tiêu dùng theo chu kỳ dài hạn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng quy mô mẫu trên toàn địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng và bổ sung các biến số mới như chi phí cảm nhận, sự đổi mới công nghệ của người tiêu dùng hoặc hình ảnh thương hiệu ngân hàng.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị ứng dụng cụ thể:

  • Đối với sinh viên chuyên ngành Kinh doanh thương mại, Tài chính - Ngân hàng, Quản trị kinh doanh: Là tài liệu tham khảo chi tiết về quy trình nghiên cứu hành vi ứng dụng mô hình định lượng (từ tổng quan lý thuyết TRA, TPB, TAM, UTAUT đến thiết kế bảng hỏi Likert, kiểm định EFA, Cronbach's Alpha và hồi quy tuyến tính trên SPSS 20.0).
  • Đối với cán bộ quản lý tại PGD Vỹ Dạ và VPBank Chi nhánh Huế: Cung cấp bức tranh thực tế về mức độ hài lòng và thứ bậc ưu tiên của người dùng địa phương đối với ứng dụng VPBank NEO, làm cơ sở trực tiếp để điều chỉnh kế hoạch tiếp thị và nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng tại quầy.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Bảng thiết kế 23 biến quan sát chuẩn hóa kế thừa từ các công trình nghiên cứu đi trước và bảng tổng hợp số liệu tài chính, nhân sự, thuê bao giai đoạn 2021–2023 của PGD Vỹ Dạ.

Câu hỏi thường gặp

1. Kích thước mẫu khảo sát của khóa luận là bao nhiêu và được tính toán dựa trên cơ sở nào?

Kích thước mẫu khảo sát chính thức là 120 khách hàng cá nhân sử dụng VPBank NEO tại PGD Vỹ Dạ. Cỡ mẫu này được xác định dựa trên công thức hồi quy của Tabachnick và Fidell (1991) ($n \ge 8m + 50$, tính toán tối thiểu 90 mẫu với 23 biến quan sát) kết hợp quy tắc tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát theo Hair và cộng sự (2019), sau đó được tác giả nâng lên 120 mẫu để dự phòng sai sót điều tra.

2. Yếu tố nào có tác động mạnh nhất và yếu tố nào tác động thấp nhất đến quyết định sử dụng VPBank NEO?

Theo kết quả phân tích hồi quy trong khóa luận, Khả năng đáp ứng (DU) là yếu tố có tác động cùng chiều mạnh nhất đến quyết định sử dụng dịch vụ của khách hàng. Ngược lại, Ảnh hưởng xã hội (AHXH) là yếu tố có mức độ tác động thấp nhất trong mô hình 5 biến độc lập.

3. Khách hàng sử dụng dịch vụ VPBank NEO phải chịu mức phí duy trì dịch vụ là bao nhiêu?

Theo Biểu phí dịch vụ của VPBank NEO được công bố trong khóa luận, phí duy trì dịch vụ là 11.000 VNĐ/tháng/tài khoản (user). Các dịch vụ khác như đăng ký dịch vụ, SMS Banking, tra soát khiếu nại tại quầy, chuyển tiền nội bộ và chuyển tiền nhanh Napas 24/7 đều được miễn phí.

4. Quy trình đăng ký và định danh trực tuyến (eKYC) trên ứng dụng VPBank NEO gồm mấy bước?

Quy trình eKYC gồm 3 bước: Bước 1 là tải ứng dụng VPBank NEO trên App Store hoặc CH Play; Bước 2 là chọn "Đăng ký", nhập số điện thoại, chụp ảnh hai mặt CMND/CCCD, thực hiện nhận diện khuôn mặt và tạo mật khẩu; Bước 3 là nhập mã OTP gửi về số điện thoại để hoàn tất kích hoạt.

5. Thực trạng tăng trưởng số lượng khách hàng sử dụng VPBank NEO tại Huế giai đoạn 2021–2023 diễn ra như thế nào?

Số lượng khách hàng sử dụng VPBank NEO tăng trưởng liên tục: Năm 2021 đạt 5.637 thuê bao (tỷ lệ 61,41% trên tổng số khách hàng có tài khoản); năm 2022 tăng lên 8.023 thuê bao (+42,33%, tỷ lệ đạt 65,82%); năm 2023 đạt 10.083 thuê bao (+25,68%, tỷ lệ đạt 69,16%).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Hoàng Thị Ngọc Hương đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về hành vi chấp nhận công nghệ trong lĩnh vực dịch vụ ngân hàng di động, đồng thời phản ánh chân thực thực trạng hoạt động kinh doanh và số hóa tại PGD Vỹ Dạ – VPBank Huế giai đoạn 2021–2023. Kết quả phân tích định lượng trên 120 mẫu khảo sát khẳng định Khả năng đáp ứng là nhân tố chi phối mạnh nhất đến quyết định sử dụng VPBank NEO, đồng thời chỉ ra thực tế người dùng địa phương vẫn chưa đánh giá cao chất lượng dịch vụ hiện tại. Trên cơ sở đó, hệ thống giải pháp tập trung vào cải thiện hạ tầng đường truyền, nâng cao năng lực phản hồi tra soát và tối ưu chính sách phí là những đóng góp thiết thực giúp chi nhánh củng cố thị phần và năng lực cạnh tranh.