Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư trái phiếu Happybond của khách hàng cá nhân

Luận văn tốt nghiệp nghiên cứu tốt nghiệp phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định tiếp tục đầu tư trái phiếu happybond được, điều tra thực trạng, phân tích số liệu, đề xuất

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2021

97
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

Lời cảm ơn

MỤC LỤC

1. PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1. Lí do chọn đề tài:

1.2. Câu hỏi và mục tiêu nghiên cứu:

1.2.1. Câu hỏi nghiên cứu:

1.2.2. Mục tiêu nghiên cứu:

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

1.3.1. Đối tượng nghiên cứu:

1.3.2. Phạm vi nghiên cứu:

1.4. Phương pháp thu thập dữ liệu:

1.4.1. Đối với dữ liệu thứ cấp:

1.4.2. Đối với dữ liệu sơ cấp:

1.5. Phương pháp xác định kích cỡ mẫu:

1.6. Phương pháp chọn mẫu:

1.7. Phương pháp phân tích số liệu:

1.7.1. Phân tích thống kê mô tả:

1.7.2. Đánh giá độ tin cậy của các thang đo:

1.7.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis):

1.7.4. Phân tích tương quan:

1.7.5. Phân tích hồi quy:

1.8. Bố cục của khóa luận:

2. PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUYẾT ĐỊNH TIẾP TỤC ĐẦU TƯ TRÁI PHIẾU DOANH NGHIỆP CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN

3.1. Trái phiếu doanh nghiệp và hoạt động đầu tư trái phiếu doanh nghiệp của khách hàng cá nhân:

3.1.1. Trái phiếu doanh nghiệp:

3.1.2. Đầu tư trái phiếu:

3.2. Lý thuyết về quyết định mua của khách hàng:

3.2.1. Tổng quan về hành vi tiêu dùng:

3.2.1.1. Thị trường người tiêu dùng:

3.2.2. Mô hình hành vi mua người tiêu dùng:

3.2.3. Tiến trình ra quyết định mua của người tiêu dùng:

3.2.4. Những yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua:

3.2.5. Mô hình giải thích hành vi mua của khách hàng:

3.2.5.1. Mô hình hành động hợp lí (Theory of reasoned action - TRA) của Ajzen & Fishbein:
3.2.5.2. Mô hình hành vi dự định (Theory of planed behaviour- TPB) của Iced Ajzen:

3.2.6. Mô hình nghiên cứu đề xuất và các giả thuyết nghiên cứu:

3.3. TIỂU KẾT CHƯƠNG 1

4. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ TRÁI PHIẾU HAPPYBOND CỦA KHÁCH HÀNG TẠI

4.1. Tổng quan về Tập đoàn Apec:

4.1.1. Giới thiệu về Tập đoàn Apec:

4.1.2. Tầm nhìn, sứ mệnh và triết lí kinh doanh:

4.1.3. Tổ chức bộ máy quản lí:

4.1.4. Các lĩnh vực hoạt động

4.1.5. Công ty thành viên:

4.1.6. Tình hình nhân sự giai đoạn 2018 – 2020:

4.1.7. Kết quả kinh doanh của Tập đoàn Apec trong giai đoạn 2017 – 2019:

4.2. Giới thiệu trái phiếu Happybond:

4.3. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư trái phiếu Happybond được phát hành bởi Công ty Cổ phần Đầu tư Châu Á Thái Bình Dương của khách hàng:

4.3.1. Đặc điểm mẫu nghiên cứu:

4.3.2. Đặc điểm hành vi đầu tư trái phiếu Happybond được phát hành bởi Công ty Cổ phần Đầu tư Châu Á Thái Bình Dương của khách hàng:

4.3.3. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư trái phiếu Happybond được phát hành bởi Công ty Cổ phần Đầu tư Châu Á Thái Bình Dương của khách hàng:

4.4. THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.5. TIỂU KẾT CHƯƠNG 2

5. CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM THU HÚT KHÁCH HÀNG ĐẦU TƯ TRÁI PHIẾU HAPPYBOND CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ CHÂU Á THÁI BÌNH DƯƠNG

5.1. Định hướng phát triển sản phẩm trái phiếu của Công ty Cổ phần Đầu tư Châu Á Thái Bình Dương trong thời gian tới:

5.2. Giải pháp nhằm thu hút khách hàng đầu tư trái phiếu Happybond của Công ty Cổ phần Đầu tư Châu Á Thái Bình Dương:

5.2.1. Đối với lãi suất:

5.2.2. Các giải pháp khác:

6. PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

6.1. Kiến nghị đối với Tập đoàn Apec:

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC SƠ ĐỒ

DANH MỤC HÌNH

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Quyết Định Đầu Tư Trái Phiếu Khái Niệm Bản Chất

Hiện nay, đầu tư vào trái phiếu đang là một hình thức đầu tư phổ biến tại Việt Nam, đặc biệt là các loại trái phiếu doanh nghiệp với mức lãi suất hấp dẫn. Theo số liệu phát hành trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ được công bố thông tin qua Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội vào tháng 10/2020, có 20 doanh nghiệp đã phát hành thành công 90 đợt phát hành trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ trên tổng số 44 đợt đăng ký. Giá trị phát hành thành công đạt 9,5 nghìn tỷ đồng, chiếm 62,7% tổng giá trị đăng ký phát hành, giảm 1 nghìn tỷ đồng so với giá trị phát hành tháng 9. Thêm vào đó, theo thông tin tại các trang báo đầu tư và báo nhân dân về thị trường đầu tư trong năm 2020, giữa thời điểm dịch COVID - 19 đang diễn ra căng thẳng như vậy khiến các kênh đầu tư phổ biến như chứng khoán, vàng, ngoại tệ…đều bị ảnh hưởng lớn. Trái phiếu doanh nghiệp, đặc biệt là trái phiếu doanh nghiệp bất động sản sẽ là một kênh đầu tư khá hấp dẫn, được nhiều nhà đầu tư chú ý đến trong năm 2020. Tuy nhiên, một thực tại cho thấy rằng không phải loại trái phiếu doanh nghiệp nào khi chào bán ra ngoài thị trường sẽ nhận được sự đầu tư đến từ khách hàng, và sẽ khó khăn hơn khi họ đã mua một lần, để khách hàng có thể mua lại thì nó chịu ảnh hưởng rất nhiều yếu tố nội tại của doanh nghiệp đó, yếu tố tâm lí của khách hàng sau khi mua xong,. Bên cạnh các nhân tố tiên quyết đến từ công ty, sản phẩm, nhân viên bán hàng thì các nhóm tham khảo cũng là một nhân tố rất quan trọng, tác động trực tiếp đến hành vi của khách hàng. Chính đều này đã dẫn đến tình huống có công ty phát hành trái phiếu sẽ được khách hàng tin tưởng đầu tư và họ sẽ tiếp tục đầu tư trong tương lai, và còn giới thiệu những người xung quanh đến công ty đó để đầu tư chung; nhưng có công ty thì lại không nhận được sự chấp nhận của khách hàng, họ đã không hài lòng sau lần mua thứ nhất, kéo theo đó là một chuỗi không hài lòng về sản phẩm trái phiếu cũng như hình ảnh doanh nghiệp đó. Cho đến thời điểm hiện tại, Công ty Cổ phần Đầu tư Châu Á Thái Bình Dương là một trong những công ty đầu tư hàng đầu tại Việt Nam được nhiều nhà đầu tư lựa chọn để đầu tư trái phiếu. Với tình hình kinh doanh khả quan, các dự án phủ rộng trên toàn quốc, cổ phiếu của Công ty Cổ phần Đầu tư Châu Á Thái Bình Dương liên tục tăng điểm suốt một năm qua bất chấp đà giảm chung của thị trường. Điều này đã khẳng định năng lực tài chính của công ty là rất lớn, thu hút phần lớn nhà đầu tư đổ xô vào để mua sản phẩm tài chính của công ty, đặc biệt là trái phiếu. Để đáp ứng tốt hơn nhu cầu khách hàng hiện tại ở thành phố lớn như Hà Nội, nơi mà lượng khách hàng tiềm năng đối với sản phẩm trái phiếu rất lớn, Công ty Cổ Phần Đầu tư Châu Á Thái Bình Dương cần phải nắm bắt được tiêu chí lựa chọn và hành vi mua trái phiếu của khách hàng, đặc biệt đối với loại trái phiếu Happybond - một loại trái phiếu được chính Công ty Cổ phần Đầu tư Châu Á Thái Bình Dương phát hành với rất nhiều ưu đãi dành cho khách hàng. Nhận thức được điều này, phía công ty đã có những nghiên cứu và phân tích về nhu cầu cũng như thị trường trái phiếu ở địa bàn thành phố Hà Nội. Tuy nhiên vẫn chưa có nghiên cứu nào cụ thể về nhân tố ảnh hưởng đến quyết định tiếp tục đầu tư trái phiếu của khách hàng trong khi việc tiếp tục đầu tư của khách hàng có tầm ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển của doanh nghiệp trong tương lai bởi vì khi mà khách hàng đã tiếp tục mua nghĩa là họ tin tưởng và sẽ giới thiệu cho mọi người xung quanh họ.

1.1. Khái niệm Đặc điểm của Trái Phiếu Doanh Nghiệp

Trái phiếu doanh nghiệp là loại chứng khoán có kỳ hạn từ 01 năm trở lên do doanh nghiệp phát hành, xác nhận nghĩa vụ trả nợ gốc, lãi, và các nghĩa vụ khác (nếu có) của doanh nghiệp đối với nhà đầu tư sở hữu trái phiếu. Đối tượng được phát hành: Doanh nghiệp phát hành trái phiếu là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam. Tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động phát hành trái phiếu doanh nghiệp. Cần lưu ý doanh nghiệp hoạt động trong các ngành, lĩnh vực chứng khoán, ngân hàng và xổ số; doanh nghiệp nhà nước thì ngoài việc tuân thủ quy định về phát hành trái phiếu; phải thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành. Trường hợp có sự khác nhau giữa các quy định thì thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

1.2. Tìm hiểu về hoạt động Đầu Tư Trái Phiếu Doanh Nghiệp

Đầu tư trái phiếu là việc thực hiện một giao dịch giữa người cho vay là người mua trái phiếu và người vay là đơn vị phát hành trái phiếu. Đơn vị phát hành có trách nhiệm thanh toán khoản nợ cho trái chủ theo cam kết trong hợp đồng vay. Lãi suất không phụ thuộc vào công việc kinh doanh phát triển hay thua lỗ của doanh nghiệp, doanh nghiệp phải trả đủ số tiền lãi cho trái chủ. Đầu tư vào trái phiếu rủi ro trong tiền lãi và việc mất tiền là không lớn. Trái phiếu có loại được miễn thuế thu nhập (trái phiếu Chính phủ, trái phiếu chính quyền địa phương). Nhiều công ty không có chương trình tái đầu tư từ lãi suất trái phiếu. Mệnh giá trái phiếu biến động mạnh.

1.3. Các loại Rủi Ro khi Đầu tư Trái Phiếu Doanh nghiệp Happybond

Rủi ro lãi suất: Lãi suất và mệnh giá trái phiếu có quan hệ trái ngược nhau, tức là lãi suất sẽ giảm thì giá trái phiếu tăng. Rủi ro lạm phát: Khi một nhà đầu tư mua trái phiếu, về bản chất họ chắc chắn nhận được một mức lợi suất (cố định hoặc biến đổi) trong thời hạn của trái phiếu, hoặc ít nhất trong thời gian nắm giữ. Rủi ro tín dụng, vỡ nợ: Trái phiếu doanh nghiệp hoàn toàn phụ thuộc vào khả năng trả nợ của công ty. Vì vậy, nhà đầu tư cần phải xem xét khả năng thanh toán của đơn vị phát hành trước khi đầu tư. Rủi ro thanh khoản: Luôn có một thị trường sẵn sàng giao dịch trái phiếu chính phủ, nhưng trái phiếu doanh nghiệp thì lại hoàn toàn khác.

II. Lý Thuyết Ra Quyết Định Mua Ảnh Hưởng Đến Đầu Tư Trái Phiếu

Phần lớn các lí thuyết về hành vi mua của người tiêu dùng được sử dụng xung quanh mô hình quyết định mua hàng của giáo sư người Mỹ, là cha đẻ của Marketing hiện đại Philip Kotler. Mô hình quyết định mua hàng của ông đã phân quá trình ra quyết định thành 5 giai đoạn nhưng có liên kết chặt chẽ với nhau theo trình tự như sau: nhận thức nhu cầu; tìm kiếm thông tin; đánh giá các phương án; quyết định mua, và hành vi sau khi mua. Mặc dù mô hình này được xây dựng dựa trên quan điểm hành vi mua của người tiêu dùng, nhưng khi xem xét đến góc độ hành vi khách hàng nói chung và thực tế cho thấy, dù là hành vi mua hàng hay hành vi đầu tư thì khách hàng cũng mang những đặc điểm tương nhau. Chính vì điều đó, quyết định đầu tư trái phiếu doanh nghiệp cũng có thể được hiểu như là quyết định sử dụng một loại sản phẩm hay một loại dịch của người tiêu dùng. Bên cạnh đó, đây cũng chính là lí do mà ở bài nghiên cứu này, tác giả quyết định sử dụng lí thuyết về quyết định mua hàng của người tiêu dùng theo quan điểm giáo sư Philip Kotler để thay cho lí thuyết về quyết định tiếp tục đầu tư trái phiếu để làm cơ sở lí thuyết cho đề tài nghiên cứu.

2.1. Hành vi Người Tiêu Dùng Tổng Quan Các Yếu Tố Tác Động

Người tiêu dùng là người mua sắm và tiêu dùng những sản phẩm nhằm thỏa mãn nhu cầu và ước muốn cá nhân. Họ là người cuối cùng tiêu dùng sản phẩm do quá trình sản xuất tạo ra. Hành vi khách hàng là những suy nghĩ và cảm nhận mà con người có được và những hành động mà họ thực hiện trong quá trình mua sắm và tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ. Hành vi khách hàng là năng động và tương tác vì nó chịu tác động bởi những yếu tố từ môi trường bên ngoài và có sự tác động trở lại đối với môi trường ấy.

2.2. Mô hình Hành Vi Mua Của Người Tiêu Dùng Kích Thích Phản Ứng

Các nhân tố kích thích là tất cả các tác nhân, lực lượng bên ngoài của khách hàng có thể gây ảnh hưởng đến hành vi khách hàng. Chúng được chia thành hai nhóm chính: Các tác nhân kích thích marketing: sản phẩm, giá, phân phối, xúc tiến… và các tác nhân môi trường: là các tác nhân không thuộc quyền kiểm soát của doanh nghiệp như môi trường kinh tế, cạnh tranh, chính trị, văn hóa, luật pháp…

2.3. Phân tích 5 Giai Đoạn Trong Tiến Trình Ra Quyết Định Mua

Mô hình quyết định mua hàng của Philip Kotler đã phân quá trình ra quyết định thành 5 giai đoạn nhưng có liên kết chặt chẽ với nhau theo trình tự như sau: nhận thức nhu cầu; tìm kiếm thông tin; đánh giá các phương án; quyết định mua, và hành vi sau khi mua. Giai đoạn 1: Nhận thức nhu cầu, Giai đoạn 2: Tìm hiểu thông tin, Giai đoạn 3: Đánh giá các phương án, Giai đoạn 4: Quyết định mua, Giai đoạn 5: Đánh giá sau khi mua

III. Mô Hình TRA TPB Ứng Dụng Để Giải Thích Quyết Định Đầu Tư

Thông thường các mô hình nghiên cứu phải có những bộ thang đo tiêu chuẩn để đo các yếu tố được xây dựng và kiểm tra bởi chính tác giả. Thang đo mô hình TRA sẽ được dùng để đo lường nhận thức của khách hàng đối với các thuộc tính của việc đầu tư trái phiếu doanh nghiệp, đo lường vai trò các cá nhân ảnh hưởng đến hành vi đầu tư trái phiếu doanh nghiệp, và đo lường quyết định tiếp tục đầu tư trái phiếu doanh nghiệp của khách hàng cá nhân trong tương lai. Bên cạnh đó, ở nghiên cứu này, tác giả đo lường các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định tiếp tục đầu tư trái phiếu, có nghĩa là đã mua trái phiếu một lần sau đó mua thêm trong tương lai.

3.1. Thuyết Hành Động Hợp Lý TRA Vai trò của Thái Độ Chuẩn Chủ Quan

Thuyết hành động hợp lý được xây dựng từ năm 1967 và được hiệu chỉnh mở rộng theo thời gian từ đầu những năm 70 bởi Ajzen và Fishbein. Mô hình TRA cho thấy xu hướng tiêu dùng là yếu tố dự đoán tốt nhất về hành vi tiêu dùng. Để quan tâm hơn về các yếu tố góp phần đến xu hướng mua thì xem xét hai yếu tố là thái độ và chuẩn chủ quan của khách hàng.

3.2. Thuyết Hành Vi Dự Định TPB Bổ Sung Yếu Tố Kiểm Soát Hành Vi

Thuyết hành vi dự định được phát triển từ lý thuyết hành động hợp lý giả định rằng một hành vi có thể được dự báo hoặc giải thích bởi các xu hướng hành vi để thực hiện hành vi đó. Các xu hướng hành vi được giả sử bao gồm các yếu tố động cơ mà ảnh hưởng đến hành vi, và được định nghĩa như là mức độ nỗ lực mà mọi người cố gắng để thực hiện hành vi đó.

3.3. Mô Hình Nghiên Cứu đề xuất Các biến tiềm ẩn được đề xuất

Mô hình đề xuất bên dưới được rút ra từ mô hình nghiên cứu của chị Dương Thị Thu Thảo cũng như mô hình của hai thuyết TRA và TRB của Ajzen, và đã được tác giả điều chỉnh phù hợp với nghiên cứu của mình, bao gồm 5 nhân tố tác động đến quyết định tiếp tục đầu tư của khách hàng cá nhân. Biến tiềm ẩn “chương trình khuyến mãi” không phù hợp với sản phẩm nên đã được tác giả lượt bỏ, không đưa và mô hình đề xuất của bài nghiên cứu này.

IV. Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Quyết Định Đầu Tư Trái Phiếu HappyBond

Mô hình đề xuất bên dưới được rút ra từ mô hình nghiên cứu của chị Dương Thị Thu Thảo cũng như mô hình của hai thuyết TRA và TRB của Ajzen, và đã được tác giả điều chỉnh phù hợp với nghiên cứu của mình, bao gồm 5 nhân tố tác động đến quyết định tiếp tục đầu tư của khách hàng cá nhân. Biến tiềm ẩn “chương trình khuyến mãi” không phù hợp với sản phẩm nên đã được tác giả lượt bỏ, không đưa và mô hình đề xuất của bài nghiên cứu này.

4.1. Yếu tố 1 Uy tín Tập Đoàn HappyBond

Khách hàng tiếp tục đầu tư trái phiếu của doanh nghiệp có thể cảm thấy yên tâm bởi sự uy tín, hoạt động lâu năm của doanh nghiệp, từ đó khách hàng cảm thấy an toàn về khoản tiền sẽ đầu tư trong tương lai tại doanh nghiệp đó.

4.2. Yếu tố 2 Lãi Suất Đầu Tư Trái Phiếu hấp dẫn

Là phần lợi nhuận mà khách hàng sẽ nhận được từ khoản tiền đầu tư của mình. Nhà đầu tư sẽ bị thu hút đầu tư nếu một doanh nghiệp phát hành ra trái phiếu có lãi suất hấp dẫn.

4.3. Yếu tố 3 Đội ngũ Nhân Viên Tư Vấn giàu kinh nghiệm

Đó là thái độ của những người giao dịch trực tiếp với khách hàng, họ hướng dẫn, giải đáp các thắc mắc của khách hàng, và có ảnh hưởng lớn đến quyết định tiếp tục đầu tư của khách hàng.

V. Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Quyết Định Đầu Tư Các Yếu Tố Thêm

Mô hình đề xuất bên dưới được rút ra từ mô hình nghiên cứu của chị Dương Thị Thu Thảo cũng như mô hình của hai thuyết TRA và TRB của Ajzen, và đã được tác giả điều chỉnh phù hợp với nghiên cứu của mình, bao gồm 5 nhân tố tác động đến quyết định tiếp tục đầu tư của khách hàng cá nhân. Biến tiềm ẩn “chương trình khuyến mãi” không phù hợp với sản phẩm nên đã được tác giả lượt bỏ, không đưa và mô hình đề xuất của bài nghiên cứu này.

5.1. Yếu tố 4 Các Chính sách đảm bảo

Qua kết quả phỏng vấn chuyên gia, nhân tố này góp phần khá lớn đến quyết định tiếp tục đầu tư trái phiếu.

5.2. Yếu tố 5 Các Cá Nhân Ảnh hưởng

Trong lĩnh vực đầu tư trái phiếu thì những cá nhân quan trọng có ảnh hưởng đến việc hình thành xu hướng đầu tư của khách hàng tại một doanh nghiệp, đây là thuật ngữ trong Marketing gọi là “nhóm tham khảo”. Nhóm này có thể là các nhóm khách hàng quen biết, các đồng nghiệp trong cơ quan, những người thân trong gia đình,…và thái độ và sự quan tâm của họ đối với việc đầu tư cũng góp phần ảnh hưởng đến sự lựa chọn của nhà đầu tư với mức độ mạnh yếu khác nhau tùy thuộc vào mối quan hệ và sự quý trọng của khách hàng đối với nhóm người này.

5.3. Các Giả Thiết cho nghiên cứu

H1: Có mối quan hệ thuận chiều giữa yếu tố uy tín công ty và quyết định tiếp tục đầu tư trái phiếu doanh nghiệp của khách hàng cá nhân. H2: Có mối quan hệ thuận chiều giữa yếu tố lãi suất và quyết định tiếp tục đầu tư trái phiếu doanh nghiệp của khách hàng cá nhân. H3: Có mối quan hệ thuận chiều giữa yếu tố chính sách đảm bảo và quyết định tiếp tục đầu tư trái phiếu doanh nghiệp của khách hàng cá nhân. H4: Có mối quan hệ thuận chiều giữa yếu tố nhân viên tư vấn và quyết định tiếp tục đầu tư trái phiếu doanh nghiệp của khách hàng cá nhân. H5: Có mối quan hệ thuận chiều giữa yếu tố cá nhân ảnh hưởng và quyết định tiếp tục đầu tư trái phiếu doanh nghiệp của khách hàng cá nhân.

28/09/2025
Khóa luận tốt nghiệp phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định tiếp tục đầu tư trái phiếu happybond được phát hành bởi công ty cổ phần đầu tư châu á thái bình dương của

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUYẾT ĐỊNH TIẾP TỤC ĐẦU TƯ TRÁI PHIẾU DOANH NGHIỆP CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN 1. Trái phiếu doanh nghiệp và hoạt động đầu tư trái phiếu doanh nghiệp của khách hàng cá nhân: 1. Trái phiếu:  Khái niệm: Trái phiếu là một chứng nhận nghĩa vụ nợ của người phát hành bắt buộc phải trả cho người sở hữu trái phiếu với một khoản tiền cụ thể. Trong một thời gian xác định và với một lợi tức theo quy định.

Người phát hành có thể là doanh nghiệp hay một tổ chức chính quyền như Kho bạc nhà nước và chính quyền.  Đặc điểm của trái phiếu: Người phát hành trái phiếu có thể là doanh nghiệp (gọi là trái phiếu doanh nghiệp) hay một tổ chức của chính quyền công như: Kho bạc nhà nước (gọi là trái phiếu kho bạc) hoặc chính quyền (gọi là công trái hoặc trái phiếu chính phủ). Bất cứ cá nhân, doanh nghiệp hoặc chính phủ đều có thể mua trái phiếu hay trái chủ. Trên trái phiếu có thể ghi tên trái chủ gọi là trái phiếu ghi danh hoặc không được ghi tên thì gọi là trái phiếu vô danh.

Đặc điểm nổi bật của trái phiếu dưới góc nhìn của nhà đầu tư: Người cho nhà phát hành trái phiếu vay tiền gọi là trái chủ. Trái chủ không chịu bất cứ trách nhiệm nào về hiệu quả sử dụng vốn vay của người vay. Nhà phát hành phải có nghĩa vụ thanh toán số nợ theo cam kết trong hợp đồng cho vay. Trái phiếu đem lại nguồn thu là tiền lãi, đây là khoản thu cố định thường kỳ và nó không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh.

Bản chất trái phiếu là chứng khoán nợ, do đó trường hợp công ty bị giải thể hay phá sản thì cổ phần của công ty trước hết phải được thanh toán cho những người nắm giữ trái phiếu trước như một nghĩa vụ bắt buộc. Sau khi trả nợ trái phiếu, cổ phần mới được chia cho các cổ đông. SVTH: Trần Thảo 9 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Lê Thị Ngọc Anh Tính thanh khoản cao hơn tiền gửi tiết kiệm. Đặc điểm nổi bật của trái phiếu dưới góc nhìn của doanh nghiệp: Trái phiếu là hình thức huy động vốn của doanh nghiệp nhằm giảm phụ thuộc vào nguồn vốn vay ngân hàng, đặc biệt là nguồn vốn dài hạn.

Chi phí huy động vốn trong nhiều trường hợp thấp hơn so với chi phí vay ngân hàng tùy kỳ hạn. Trong nhiều trường hợp, các doanh nghiệp khó tiếp cận với nguồn vay trung – dài hạn của ngân hàng do các giới hạn về tỷ lệ an toàn của ngân hàng cũng như các điều kiện khắc khe khác. Hình ảnh và danh tiến của doanh nghiệp đối với các nhà đầu tư được nâng cao nhờ hiện diện trên thị trường trái phiếu (Nguồn: phòng kinh doanh trái phiếu tại Hội sở Hà Nội của Tập đoàn Apec) Lợi thế của trái phiếu: An toàn và ổn định Kì hạn ổn định Lãi suất vượt trội Đa dạng hóa danh mục Phù hợp xu hướng của thị trường (Nguồn: phòng kinh doanh trái phiếu tại Hội sở Hà Nội của Tập đoàn Apec)  Phân loại trái phiếu: Phân loại theo người phát hành Trái phiếu của Chính phủ: Đáp ứng nhu cầu chi tiêu của Chính phủ, Chính phủ phát hành trái phiếu để huy động tiền nhàn rỗi trong dân và các tổ chức kinh tế, xã hội. Chính phủ luôn được coi là Nhà phát hành có uy tín nhất trên thị trường.

Vì vậy, trái phiếu Chính phủ được coi là loại chứng khoán có ít rủi ro nhất. Trái phiếu của doanh nghiệp: Là những trái phiếu do doanh nghiệp nhà nước, công ty cổ phần và công ty trách nhiệm hữu hạn phát hành để tăng vốn hoạt động. Trái phiếu doanh nghiệp có nhiều loại và rất đa dạng. Trái phiếu của ngân hàng và các tổ chức tài chính: Các tổ chức này có thể phát hành trái phiếu để tăng thêm vốn hoạt động.

SVTH: Trần Thảo 10 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Lê Thị Ngọc Anh Phân loại lợi tức trái phiếu Trái phiếu có lãi suất cố định: Là loại trái phiếu mà lợi tức được xác định theo một tỷ lệ phần trăm (%) cố định tính theo mệnh giá. Trái phiếu có lãi suất biến đổi (lãi suất thả nổi): Là loại trái phiếu mà lợi tức được trả trong các kỳ có sự khác nhau và được tính theo một lãi suất có sự biến đổi theo một lãi suất tham chiếu. Trái phiếu có lãi suất bằng không: Là loại trái phiếu mà người mua không nhận được lãi, nhưng được mua với giá thấp hơn mệnh giá (mua chiết khấu) và được hoàn trả bằng mệnh giá khi trái phiếu đó đáo hạn. Phân loại theo mức độ đảm bảo thanh toán của người phát hành Trái phiếu bảo đảm: Là loại trái phiếu mà người phát hành dùng một tài sản có giá trị làm vật đảm bảo cho việc phát hành.

Khi nhà phát hành mất khả năng thanh toán, thì trái chủ có quyền thu và bán tài sản đó để thu hồi lại số tiền người phát hành còn nợ. Trái phiếu bảo đảm thường bao gồm một số loại chủ yếu sau: Trái phiếu có tài sản cầm cố: Là loại trái phiếu bảo đảm bằng việc người phát hành cầm cố một bất động sản để bảo đảm thanh toán cho trái chủ. Thường giá trị tài sản cầm cố lớn hơn tổng mệnh giá của các trái phiếu phát hành để đảm bảo quyền lợi cho trái chủ. Trái phiếu bảo đảm bằng chứng khoán ký quỹ: Là loại trái phiếu được bảo đảm bằng việc người phát hành thường là đem ký quỹ số chứng khoán dễ chuyển nhượng mà mình sở hữu để làm tài sản bảo đảm.

Trái phiếu không bảo đảm: Là loại trái phiếu phát hành không có tài sản làm vật bảo đảm mà chỉ bảo đảm bằng uy tín của người phát hành. Phân loại dựa vào hình thức trái phiếu Trái phiếu vô danh: Là loại trái phiếu không ghi tên của người mua và trong sổ sách của người phát hành. Trái chủ là người được hưởng quyền lợi. Trái phiếu ghi danh: Là loại trái phiếu có ghi tên của người mua và trong sổ sách của người phát hành.

Phân loại dựa vào tính chất trái phiếu SVTH: Trần Thảo 11 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Lê Thị Ngọc Anh Trái phiếu có thể chuyển đổi: Là loại trái phiếu của công ty cổ phần mà trái chủ được quyền chuyển sang cổ phiếu của công ty đó. Việc này được quy định cụ thể về thời gian và tỷ lệ khi mua trái phiếu. Trái phiếu có quyền mua cổ phiếu: Là loại trái phiếu có kèm theo phiếu cho phép trái chủ được quyền mua một số lượng nhất định cổ phiếu của công ty. Trái phiếu có thể mua lại: Là loại trái phiếu cho phép nhà phát hành được quyền mua lại một phần hay toàn bộ trước khi trái phiếu đến hạn thanh toán.

(Nguồn: Trích từ website của Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Lawkey)  Sự giống nhau và khác nhau giữa cổ phiếu và trái phiếu: Điểm giống nhau giữa cổ phiếu và trái phiếu doanh nghiệp: Trái phiếu doanh nghiệp và cổ phiếu đều là chứng khoán, là hình thức chuyển nhượng, cầm cố, thế chấp, thừa kế. Khi đầu tư trái phiếu và cổ phiếu đều được hưởng chênh lệch giá. Việc phát hành trái phiếu và cổ phiếu đều là hình thức huy động vốn công ty phát hành. Đối với nhà đầu tư chúng đều là công cụ đầu tư.

Điểm khác nhau giữa cổ phiếu và trái phiếu doanh nghiệp: Bảng 1: So sánh trái phiếu và cổ phiếu Cổ phiếu Trái phiếu doanh nghiệp -Người sở hữu cố phiếu là cổ đông, -Người sở hữu trái phiếu là chủ thành viên của công ty, và được sở nợ của công ty vì trái phiếu là hữu 1 phần lợi nhuận của công ty Tư cách sở hữu 1 loại giấy ghi nhận nợ. dưới hình thức lãi cổ phiếu. -Trái phiếu còn được gọi là -Cổ phiếu còn được gọi là chứng chứng khoán nợ. -Không được đảm bảo Vốn gốc -Được đảm bảo -Giá biến động theo thị trường SVTH: Trần Thảo 12 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Lê Thị Ngọc Anh Thứ tự hoàn trả tiền khi doanh -Được hoàn trả sau cùng trong số tài -Được ưu tiên hoàn trả trước cổ nghiệp gặp rủi sản còn lại phiếu ro ( phá sản) Thời điểm hoàn -Chỉ khi công ty bị giải thể hoặc phá -Thời điểm hoàn trả được xác trả vốn gốc sản định từ lúc phát hành -Mỗi cổ phiếu là 1 phiếu bầu, cổ Quyền tham gia -Không được tham gia vào quản đông có thể tham gia vào các quyết quản lý doanh lý doanh nghiệp, trừ khi doanh định của doanh nghiệp tại Đại hội nghiệp nghiệp phá sản.

đồng cổ đông. -Cổ tức thay đổi tùy thuộc vào khả năng SXKD của công ty -Dù việc kinh doanh của công -Trường hợp hoạt động kinh doanh ty thế nào vẫn phải trả lãi và Lợi tức của doanh nghiệp không ổn đinh vốn gốc cho trái chủ theo điều không nhất thiết phải chia cổ tức kiện quy định khi phát hành. cho cổ đông. Trách nhiệm -Người sở hữu cổ phiếu chịu trách -Người sở hữu trái phiếu không với các khoản nhiệm về các khoản nợ của công ty phải chịu trách nhiệm về các nợ của doanh theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn khoản nợ của công ty.

nghiệp góp vào công ty. Trái phiếu doanh nghiệp: Ngày 4/12/2018 Chính phủ ban hành Nghị định số 163/2018/Nghị định - Chính phủ quy định về việc phát hành trái phiếu doanh nghiệp (trái phiếu doanh nghiệp). Nghị định này có hiệu lực từ ngày 01/02/2019 đã tạo điều kiện cho doanh nghiệp phát triển nguồn vốn của mình.  Khái niệm: SVTH: Trần Thảo 13 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Lê Thị Ngọc Anh Trái phiếu doanh nghiệp là loại chứng khoán có kỳ hạn từ 01 năm trở lên do doanh nghiệp phát hành, xác nhận nghĩa vụ trả nợ gốc, lãi, và các nghĩa vụ khác (nếu có) của doanh nghiệp đối với nhà đầu tư sở hữu trái phiếu.

Đối tượng được phát hành: Doanh nghiệp phát hành trái phiếu là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam. Tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động phát hành trái phiếu doanh nghiệp. Cần lưu ý doanh nghiệp hoạt động trong các ngành, lĩnh vực chứng khoán, ngân hàng và xổ số; doanh nghiệp nhà nước thì ngoài việc tuân thủ quy định về phát hành trái phiếu; phải thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành. Trường hợp có sự khác nhau giữa các quy định thì thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

Đầu tư trái phiếu: Đầu tư trái phiếu là việc thực hiện một giao dịch giữa người cho vay là người mua trái phiếu và người vay là đơn vị phát hành trái phiếu.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ