Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành du lịch tỉnh Quảng Bình ghi nhận sự phục hồi và tăng trưởng rõ nét sau giai đoạn biến động của dịch bệnh, nhờ sở hữu hệ sinh thái tài nguyên đa dạng với di sản thiên nhiên thế giới Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng, hang Sơn Đoòng, cùng các bãi biển Nhật Lệ, Bảo Ninh, Đá Nhảy và các di tích lịch sử như tượng đài Mẹ Suốt, thành Đồng Hới. Theo số liệu từ Sở Du lịch tỉnh Quảng Bình, tính đến năm 2024, toàn tỉnh có hơn 370 cơ sở lưu trú du lịch với hơn 6.000 buồng phòng. Riêng 3 tháng đầu năm 2024, tỉnh đón khoảng 961.400 lượt khách (tăng 48,18% so với cùng kỳ năm 2023), trong đó khách quốc tế đạt 44.400 lượt, doanh thu du lịch ước đạt 1.106 tỷ đồng.

Sự gia tăng nhanh chóng về số lượng cơ sở lưu trú tạo nên áp lực cạnh tranh gay gắt giữa các khách sạn trên địa bàn thành phố Đồng Hới, bao gồm các chuỗi khách sạn nghỉ dưỡng cao cấp (Sun Spa Resort, Gold Coast, Meliá Vinpearl Quảng Bình) đến hệ thống nhà nghỉ, homestay tư nhân. Khách sạn Vĩnh Hoàng (hoạt động từ tháng 3/2017) đứng trước yêu cầu phải xác định rõ những tiêu chí tác động trực tiếp đến hành vi của khách hàng để tối ưu hóa năng lực cạnh tranh và duy trì tốc độ tăng trưởng.

Mục tiêu chung của nghiên cứu là đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến quyết định lựa chọn dịch vụ lưu trú của khách hàng tại khách sạn Vĩnh Hoàng (thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình), từ đó đề xuất các hàm ý quản trị nhằm thúc đẩy sự lựa chọn dịch vụ lưu trú của du khách.

Các mục tiêu cụ thể được xác định gồm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn dịch vụ lưu trú tại khách sạn.
  2. Đo lường các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn dịch vụ lưu trú tại khách sạn Vĩnh Hoàng.
  3. Đề xuất một số giải pháp cho khách sạn nhằm thúc đẩy sự lựa chọn dịch vụ lưu trú của khách du lịch.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn dịch vụ lưu trú của khách hàng tại khách sạn Vĩnh Hoàng.
  • Đối tượng khảo sát: Khách hàng đã và đang sử dụng dịch vụ lưu trú tại khách sạn Vĩnh Hoàng.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến hành vi và quyết định lựa chọn dịch vụ lưu trú của khách hàng.
  • Phạm vi không gian: Khách sạn Vĩnh Hoàng, số 125 đường Trương Pháp, phường Hải Thành, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình.
  • Phạm vi thời gian:
    • Dữ liệu thứ cấp: Các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, lao động, buồng phòng của khách sạn Vĩnh Hoàng giai đoạn 2021 - 2023; số liệu thống kê du lịch của Sở Du lịch Quảng Bình và Tổng cục Du lịch.
    • Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát khách hàng bằng bảng hỏi được thực hiện từ ngày 01/10/2024 đến ngày 10/11/2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý thuyết thông qua hệ thống các khái niệm và mô hình hành vi người tiêu dùng:

  • Khái niệm khách sạn và kinh doanh khách sạn theo Trương Đình Chiến (2008) và Morcel Gotie (2002); khái niệm dịch vụ theo Zeithaml và Bitner (2000), Oliveira (2009) với bốn đặc tính cơ bản: tính vô hình, tính bất khả phân, tính không đồng nhất và tính không tồn trữ.
  • Khái niệm dịch vụ lưu trú căn cứ theo Thông tư số 01.TT-TCDL ngày 27/04/2004 của Tổng cục Du lịch hướng dẫn thực hiện Nghị định số 39/2003/NĐ-CP.
  • Lý thuyết về nhu cầu thông qua Tháp nhu cầu của Abraham Maslow (1943) gồm năm tầng: nhu cầu sinh lý, nhu cầu an toàn, nhu cầu xã hội, nhu cầu được tôn trọng và nhu cầu hoàn thiện.
  • Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi người tiêu dùng của Kotler và Levy (1969) phân loại thành bốn nhóm: văn hóa, xã hội, cá nhân và tâm lý; tiến trình 5 giai đoạn thông qua quyết định mua của Kotler và Levy (2001): nhận thức nhu cầu, tìm kiếm thông tin, đánh giá các phương án, quyết định mua và hành vi sau mua.
  • Tổng quan các mô hình thực nghiệm: Nghiên cứu của Babak Sohrabi và cộng sự (2011) tại Tehran; J. Choorichom (2011) tại Thái Lan; Pakpum Kowisuth (2015) tại Phuket; Lê Anh Tuấn (2019) tại Đà Nẵng; Sunita Dabadi và Prateek Malla (2021) tại Kathmandu; Bipasha Sukrana, Tanzina Haque và Farjana Islam Jui (2023) tại Bangladesh.

Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 biến độc lập tác động cùng chiều (+) đến 1 biến phụ thuộc "Quyết định lựa chọn dịch vụ lưu trú" (QD), tương ứng với 5 giả thuyết nghiên cứu từ H1 đến H5:

  1. H1: Khả năng phục vụ của nhân viên (KN) tác động cùng chiều.
  2. H2: Sự thuận lợi và tiện ích (TL) tác động cùng chiều.
  3. H3: An toàn và bảo mật (AT) tác động cùng chiều.
  4. H4: Cơ sở vật chất và các yếu tố hữu hình (CSVC) tác động cùng chiều.
  5. H5: Giá trị và tiền (GT) tác động cùng chiều.

Phương pháp nghiên cứu và kỹ thuật phân tích:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp thu thập từ báo cáo nội bộ phòng Hành chính - Kế toán khách sạn Vĩnh Hoàng và Sở Du lịch Quảng Bình. Dữ liệu sơ cấp thu thập bằng phương pháp điều tra trực tiếp thông qua bảng hỏi cấu trúc sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý / Hoàn toàn không quan trọng đến 5: Rất đồng ý / Rất quan trọng). Thang đo tổng thể gồm 23 biến quan sát (20 biến độc lập và 3 biến phụ thuộc).
  • Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu phi ngẫu nhiên (chọn mẫu thuận tiện). Phiếu khảo sát được phát trực tiếp tại quầy lễ tân và đặt trong phòng khách sạn, thu hồi khi khách làm thủ tục trả phòng.
  • Quy mô mẫu: Dựa trên quy tắc tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát của Hair và cộng sự (1998) ($23 \times 5 = 115$ mẫu) và công thức hồi quy của Tabachnick và Fidell (2007) ($n > 8m + 50 = 8 \times 5 + 50 = 90$ mẫu), tác giả phát ra 200 bảng hỏi. Kết quả thu về 187 phiếu hợp lệ đưa vào phân tích.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS 20. Quy trình xử lý gồm: (1) Thống kê mô tả đặc điểm nhân khẩu học và hành vi; (2) Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng Cronbach’s Alpha (tiêu chuẩn Alpha $\ge 0,7$, hệ số tương quan biến - tổng $\ge 0,3$); (3) Phân tích nhân tố khám phá EFA (tiêu chuẩn KMO từ 0,5 đến 1, Bartlett's Test có Sig. $\le 0,05$, Eigenvalue $> 1$, tổng phương sai trích $\ge 50%$, hệ số tải nhân tố Factor Loading $\ge 0,5$); (4) Phân tích tương quan Pearson; (5) Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến và kiểm định ANOVA ở mức ý nghĩa 5%; (6) Kiểm định One-Sample T-test giá trị trung bình.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn dịch vụ lưu trú của khách du lịch tại khách sạn

Chương này tập trung chuẩn hóa cơ sở lý thuyết về kinh doanh khách sạn, dịch vụ lưu trú và phân tích hành vi người tiêu dùng khi mua dịch vụ. Tác giả chỉ ra bản chất của sản phẩm dịch vụ khách sạn là tính vô hình và quá trình sản xuất - tiêu dùng diễn ra đồng thời, do đó quyết định của du khách chịu sự chi phối mạnh mẽ bởi nhận thức rủi ro, sự tin cậy và các yếu tố hữu hình bổ trợ.

Dựa trên việc lược khảo các công trình của Babak Sohrabi và cộng sự (2011), J. Choorichom (2011), Pakpum Kowisuth (2015), Lê Anh Tuấn (2019), Sunita Dabadi và Prateek Malla (2021), tác giả xây dựng bảng hệ thống hóa 23 biến quan sát cho mô hình nghiên cứu:

Nhóm nhân tố Mã hóa Nội dung biến quan sát cụ thể
Khả năng phục vụ của nhân viên KN1
KN2
KN3
Phục vụ chuyên nghiệp, nhanh nhẹn, hiệu quả.
Nhiệt tình, thân thiện, trang phục gọn gàng lịch sự.
Sẵn sàng giúp đỡ, hỗ trợ khi gặp sự cố, trở ngại.
Sự thuận lợi và tiện ích TL1
TL2
TL3
TL4
Gần các điểm vui chơi giải trí, trung tâm thành phố, điểm du lịch.
Có bãi đậu xe, bể bơi, phòng gym, wifi, điện thoại miễn phí.
Có dịch vụ đặt vé máy bay, đặt xe (4, 7, 9, 45 chỗ).
Phục vụ toàn thời gian.
An toàn và bảo mật AT1
AT2
AT3
AT4
AT5
Bảo mật thông tin khách hàng.
Có hệ thống chữa cháy.
Có hỗ trợ cứu thương.
Có két an toàn, khóa điện tử.
Có hệ thống bảo vệ, an ninh đảm bảo.
Cơ sở vật chất và yếu tố hữu hình CSVC1
CSVC2
CSVC3
CSVC4
CSVC5
Thiết kế bên ngoài và tiền sảnh sang trọng, thoải mái, thu hút.
Phòng ngủ đầy đủ tiện nghi, nội thất phù hợp, hiện đại.
Khu vực nhà hàng sạch sẽ, thoáng mát, sang trọng.
Dịch vụ spa, phòng gym thoải mái, hồ bơi an toàn, hấp dẫn.
Trang phục, ngoại hình nhân viên gọn gàng, lịch sự.
Giá trị và tiền GT1
GT2
GT3
Giá phòng tương xứng với chất lượng.
Giá các dịch vụ khác phù hợp với chất lượng.
Giá tiền tương xứng với danh tiếng khách sạn.
Quyết định lựa chọn QD1
QD2
QD3
Hài lòng với chất lượng dịch vụ của khách sạn.
Quyết định sử dụng dịch vụ vì đáp ứng tốt nhu cầu.
Dự định sử dụng hoặc tiếp tục sử dụng dịch vụ.

Về mặt thực tiễn, chương 1 phân tích bức tranh kinh doanh lưu trú tại tỉnh Quảng Bình năm 2023 với tổng doanh thu du lịch đạt hơn 5.096 tỷ đồng. Thị trường bước vào giai đoạn cạnh tranh gay gắt khi du khách gia tăng yêu cầu về cá nhân hóa trải nghiệm và an toàn dịch vụ.

Chương 2: Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn dịch vụ lưu trú của khách hàng tại khách sạn Vĩnh Hoàng

Chương 2 trình bày tổng quan về khách sạn Vĩnh Hoàng, phân tích nguồn lực nội bộ và kết quả xử lý dữ liệu điều tra thực nghiệm.

Khách sạn Vĩnh Hoàng thuộc doanh nghiệp Vĩnh Hoàng (thành lập từ đầu những năm 2000 bởi ông Hoàng Kim Thành, xuất phát từ lĩnh vực xuất nhập khẩu nông sản). Khách sạn được khởi công năm 2016, chính thức vận hành từ tháng 3/2017 tại số 125 Trương Pháp, phường Hải Thành, thành phố Đồng Hới, đối diện bãi biển Nhật Lệ. Cơ sở vật chất có quy mô 16 tầng với 144 phòng ngủ, Nhà hàng Nhật Lệ tại tầng 2 (sức chứa 300 khách, phục vụ từ 6h00 đến 22h00), Trung tâm Tiệc & Hội nghị tại tầng 3 (sức chứa 300 khách) và dịch vụ Café on Top. Khách sạn vận hành theo mô hình cơ cấu tổ chức trực tuyến - chức năng gồm Ban Giám đốc, Phó Giám đốc và các phòng ban: Hành chính - Kế toán, Lễ tân, Buồng phòng, Nhà hàng, Tạp vụ và An ninh, Kỹ thuật.

Tình hình lao động giai đoạn 2021 - 2023 có sự biến động gắn liền với tình hình phục hồi của doanh nghiệp:

Năm Tổng nhân sự đóng BH Lao động thời vụ Ban Giám đốc HC - KT Lễ tân Buồng phòng Nhà hàng Tạp vụ, bảo vệ Kỹ thuật Bộ phận khác
2021 46 0 3 7 6 13 10 3 2 2
2022 46 15 (tháng 5-8) 3 7 6 13 10 3 2 2
2023 50 0 3 8 6 15 12 3 2 2

Quy mô cơ cấu buồng phòng và chính sách giá năm 2023 được phân chia rõ nét theo mùa vụ:

  • Superior Twin/Double: 78 phòng; giá niêm yết mùa thấp điểm (01/01 - 20/04/2023 và 06/09 - 31/12/2023) là 950.000 VNĐ/đêm; mùa cao điểm (21/04 - 05/09/2023) là 1.000.000 VNĐ/đêm.
  • Deluxe Ocean Twin; Ocean Suite Double (07 phòng, giá 3.000.000 VNĐ/đêm); Ocean Suite Triple (04 phòng, giá 3.000.000 VNĐ/đêm); phụ thu thêm người không kê giường phụ là 200.000 VNĐ.

Về lượng khách lưu trú, năm 2021 khách sạn đón 7.804 lượt khách; năm 2022 tăng lên 31.222 lượt khách (tăng gần gấp 4 lần); năm 2023 đạt 33.165 lượt khách (tăng trưởng ổn định khoảng 6%).

Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2021 - 2023 của Khách sạn Vĩnh Hoàng:

Chỉ tiêu (ĐVT: triệu đồng) Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 So sánh 2022/2021 (+/-) So sánh 2022/2021 (%) So sánh 2023/2022 (+/-) So sánh 2023/2022 (%)
Tổng doanh thu 6.352 17.825 20.998 +11.473 280,62% +3.173 117,80%
- Dịch vụ lưu trú 3.931 11.176 13.125 +7.245 284,30% +1.949 117,44%
- Dịch vụ ăn uống 1.651 4.482 5.354 +2.831 271,47% +872 119,46%
- Bán hàng và DV bổ sung 770 2.167 2.519 +1.397 281,43% +352 116,24%
Lợi nhuận trước thuế - - - - 299,269% - 124,269%
Lợi nhuận sau thuế - - - - 314,00% - 128,71%

Doanh thu từ dịch vụ lưu trú giữ vai trò chủ lực trong toàn bộ chu kỳ kinh doanh, chiếm tỷ trọng ổn định từ 61,9% (năm 2021), 62,7% (năm 2022) đến 62,5% (năm 2023). Mảng ăn uống đóng góp 25% - 26%, dịch vụ bổ sung chiếm khoảng 12%.

Về phân tích thống kê định lượng trên mẫu 187 du khách:

  • Phân tích tương quan Pearson, hồi quy tuyến tính đa biến OLS và phân tích phương sai ANOVA được sử dụng để xác định chiều hướng và mức độ tác động của 5 nhân tố độc lập (Khả năng phục vụ của nhân viên, Sự thuận lợi và tiện ích, An toàn và bảo mật, Cơ sở vật chất và các yếu tố hữu hình, Giá trị và tiền) đến quyết định lựa chọn dịch vụ lưu trú.
  • Kiểm định One-Sample T-test được triển khai tuần tự cho từng nhóm biến quan sát nhằm đánh giá mức độ cảm nhận thực tế của khách hàng so với điểm trung bình lý thuyết.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm thu hút khách hàng sử dụng dịch vụ lưu trú tại khách sạn Vĩnh Hoàng và tăng khả năng quay lại của khách hàng

Dựa trên kết quả đo lường thực nghiệm, tác giả đề xuất hệ thống giải pháp phân bổ theo 5 nhóm nhân tố:

  1. Giải pháp về yếu tố "Khả năng phục vụ của nhân viên": Đẩy mạnh công tác đào tạo chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng giao tiếp, thái độ phục vụ thân thiện, tác phong nhanh nhẹn và năng lực giải quyết sự cố phát sinh cho đội ngũ lễ tân và nhân viên buồng phòng.
  2. Giải pháp về yếu tố "Sự thuận lợi và tiện ích": Khai thác lợi thế vị trí đối diện biển Nhật Lệ và gần các điểm tham quan; mở rộng các dịch vụ giá trị gia tăng như đặt vé máy bay, dịch vụ xe đưa đón du lịch từ 4 đến 45 chỗ; tối ưu hóa dịch vụ phục vụ toàn thời gian, duy trì chất lượng đường truyền internet, tiện ích bãi đỗ xe và bể bơi.
  3. Giải pháp về yếu tố "An toàn và bảo mật": Tăng cường hệ thống an ninh, bảo vệ 24/7; duy trì bảo dưỡng hệ thống chữa cháy định kỳ; rà soát thiết bị khóa điện tử, két an toàn tại các phòng nghỉ; xây dựng phương án y tế và cứu thương khẩn cấp cho du khách; siết chặt quy trình bảo mật dữ liệu thông tin cá nhân của khách lưu trú.
  4. Giải pháp về yếu tố "Cơ sở vật chất và các yếu tố hữu hình": Tiến hành bảo trì, nâng cấp nội thất buồng phòng ngủ; giữ gìn vệ sinh và bài trí không gian tiền sảnh, nhà hàng Nhật Lệ thoáng mát, hiện đại; bảo dưỡng trang thiết bị hồ bơi, phòng gym, khu vực spa nhằm mang lại tiện nghi đồng bộ; chuẩn hóa đồng phục và diện mạo nhân viên theo chuẩn mực chuyên nghiệp.
  5. Giải pháp về yếu tố "Giá trị và tiền": Xây dựng chiến lược giá phòng linh hoạt phù hợp với tính chất mùa vụ du lịch Quảng Bình; đảm bảo mức giá tương xứng với chất lượng dịch vụ cung cấp; triển khai các gói combo dịch vụ lưu trú kết hợp ăn uống và dịch vụ bổ sung để gia tăng giá trị cảm nhận cho khách hàng thân thiết.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đã đạt được các kết quả cụ thể:

  • Phản ánh đầy đủ thực trạng tài chính và vận hành của khách sạn Vĩnh Hoàng giai đoạn 2021 - 2023: Khách sạn đã có bước phục hồi vượt bậc sau đại dịch với doanh thu tăng từ 6.352 triệu đồng (năm 2021) lên 17.825 triệu đồng (năm 2022, tăng 280,62%) và đạt 20.998 triệu đồng (năm 2023, tăng 117,80%). Tỷ trọng doanh thu lưu trú duy trì ổn định ở mức trên 62%. Lượng khách lưu trú tăng từ 7.804 lượt (năm 2021) lên 33.165 lượt (năm 2023).
  • Xác định và đo lường thành công mô hình nghiên cứu gồm 5 nhóm nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn dịch vụ lưu trú của khách hàng tại khách sạn Vĩnh Hoàng: Khả năng phục vụ của nhân viên, Sự thuận lợi và tiện ích, An toàn và bảo mật, Cơ sở vật chất và các yếu tố hữu hình, Giá trị và tiền.
  • Kiểm định độ tin cậy thang đo thông qua hệ số Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA khẳng định tính phù hợp của bộ thang đo 23 biến quan sát trong môi trường khách sạn địa phương. Kết quả kiểm định hồi quy đa biến và One-Sample T-test cung cấp căn cứ định lượng về sự đánh giá của khách hàng đối với từng nhóm yếu tố dịch vụ.

Về mặt đóng góp:

  • Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý luận về hành vi lựa chọn cơ sở lưu trú của du khách tại một điểm đến du lịch đặc thù ở miền Trung.
  • Cung cấp bức tranh thực nghiệm kèm hệ thống số liệu vận hành, tài chính, lao động của khách sạn Vĩnh Hoàng trong giai đoạn chuyển tiếp 2021 - 2023.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp quản trị đồng bộ dựa trên dữ liệu khảo sát thực tế, hỗ trợ ban giám đốc khách sạn Vĩnh Hoàng hoạch định chiến lược hoàn thiện chất lượng dịch vụ, kiểm soát chi phí và gia tăng tỷ lệ khách quay lại.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tự chỉ ra một số hạn chế trong quá trình thực hiện:

  • Phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu áp dụng kỹ thuật lấy mẫu phi ngẫu nhiên (chọn mẫu thuận tiện) với cỡ mẫu hợp lệ là 187 quan sát. Do đó, tính đại diện cho toàn bộ tổng thể du khách đến Quảng Bình còn ở mức nhất định.
  • Thời gian khảo sát: Dữ liệu sơ cấp được thu thập trong khung thời gian từ ngày 01/10/2024 đến ngày 10/11/2024. Đây là giai đoạn chuyển sang mùa thấp điểm của du lịch Quảng Bình, chưa bao quát được toàn diện hành vi và đặc điểm tâm lý của du khách trong mùa du lịch cao điểm (tháng 5 đến tháng 8).
  • Phạm vi mô hình: Nghiên cứu mới chỉ tập trung phân tích 5 nhóm nhân tố độc lập được đề xuất ban đầu, chưa mở rộng sang các biến số trung gian như hình ảnh thương hiệu điểm đến hoặc tác động của các kênh đặt phòng trực tuyến (OTA).

Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng cỡ mẫu điều tra; áp dụng phương pháp lấy mẫu xác suất ngẫu nhiên theo phân tầng; thực hiện khảo sát trải dài cả hai mùa cao điểm và thấp điểm để có sự so sánh đối chiếu đa chiều; bổ sung các yếu tố về công nghệ số và truyền thông trực tuyến vào mô hình phân tích hành vi người tiêu dùng.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Quản trị khách sạn: Tài liệu cung cấp mẫu báo cáo nghiên cứu hoàn chỉnh về hành vi người tiêu dùng dịch vụ, từ khâu hệ thống hóa lý thuyết, xây dựng mô hình, thiết kế phiếu khảo sát Likert 23 biến quan sát đến quy trình phân tích định lượng trên phần mềm SPSS 20.
  • Nhà quản lý và điều hành khách sạn tại thành phố Đồng Hới và tỉnh Quảng Bình: Cung cấp nguồn tham khảo thực tiễn về cơ cấu doanh thu theo từng mảng hoạt động (lưu trú, nhà hàng, dịch vụ bổ sung), cách thức bố trí định biên nhân sự theo quy mô buồng phòng (144 phòng - 50 nhân sự) và các tiêu chí du khách quan tâm khi lựa chọn dịch vụ nghỉ dưỡng ven biển.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Bảng hỏi khảo sát chuẩn hóa tại phụ lục; phương pháp tính cỡ mẫu thực tế ($n \ge 5m$ và $n > 8m + 50$); các bảng phân tích kết quả kinh doanh, cơ cấu lao động và hệ thống giải pháp gắn với 5 nhóm biến độc lập tại chương 2 và chương 3.

Câu hỏi thường gặp

1. Nghiên cứu sử dụng quy mô mẫu khảo sát là bao nhiêu và được thực hiện trong khoảng thời gian nào?
Tác giả đề ra mục tiêu khảo sát 200 khách hàng bằng phương pháp chọn mẫu thuận tiện. Sau khi tiến hành điều tra thực tế từ ngày 01/10/2024 đến ngày 10/11/2024 tại sảnh lễ tân và các phòng nghỉ của khách sạn Vĩnh Hoàng, có 187 bảng hỏi hợp lệ được thu về và đưa vào phân tích trên phần mềm SPSS 20.

2. Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm những nhóm nhân tố nào và có bao nhiêu biến quan sát?
Mô hình nghiên cứu gồm 5 nhân tố độc lập tác động đến 1 nhân tố phụ thuộc "Quyết định lựa chọn dịch vụ lưu trú" với tổng cộng 23 biến quan sát:

  • Khả năng phục vụ của nhân viên (3 biến: KN1 - KN3)
  • Sự thuận lợi và tiện ích (4 biến: TL1 - TL4)
  • An toàn và bảo mật (5 biến: AT1 - AT5)
  • Cơ sở vật chất và các yếu tố hữu hình (5 biến: CSVC1 - CSVC5)
  • Giá trị và tiền (3 biến: GT1 - GT3)
  • Quyết định lựa chọn (3 biến: QD1 - QD3)

3. Cơ cấu quy mô phòng và mức giá lưu trú tại khách sạn Vĩnh Hoàng được thiết lập như thế nào?
Khách sạn có quy mô 16 tầng với 144 phòng nghỉ. Mức giá lưu trú bình quân dao động từ 1.000.000 đến 1.400.000 VNĐ/đêm (đã bao gồm ăn sáng, phòng gym, bể bơi, VAT và phí dịch vụ). Cụ thể năm 2023, loại phòng Superior Twin/Double (78 phòng) có giá 950.000 VNĐ/đêm trong mùa thấp điểm và 1.000.000 VNĐ/đêm trong mùa cao điểm; phòng Ocean Suite Double (07 phòng) và Ocean Suite Triple (04 phòng) có giá công bố 3.000.000 VNĐ/đêm.

4. Doanh thu và lợi nhuận của khách sạn Vĩnh Hoàng biến động ra sao trong giai đoạn 2021 - 2023?
Năm 2021, do ảnh hưởng của dịch bệnh COVID-19, tổng doanh thu chỉ đạt 6.352 triệu đồng. Năm 2022, doanh thu phục hồi mạnh mẽ đạt 17.825 triệu đồng (tăng 280,62%), lợi nhuận sau thuế tăng 314%. Năm 2023, doanh thu đạt 20.998 triệu đồng (tăng 117,80%), lợi nhuận sau thuế tăng 128,71%. Dịch vụ lưu trú luôn là nguồn thu chủ lực, đóng góp từ 61,9% đến 62,7% tổng doanh thu hàng năm.

5. Cơ cấu nhân sự và mô hình bộ máy quản lý của khách sạn được tổ chức ra sao?
Khách sạn áp dụng mô hình tổ chức quản trị trực tuyến - chức năng gồm Ban Giám đốc, Phó Giám đốc và các phòng ban trực thuộc. Tổng nhân sự ký hợp đồng đóng bảo hiểm năm 2021 và 2022 là 46 người (năm 2022 bổ sung thêm 15 nhân viên thời vụ giai đoạn cao điểm từ tháng 5 đến tháng 8); năm 2023 nâng lên 50 người, phân bổ nhiều nhất tại bộ phận buồng phòng (15 người), bộ phận nhà hàng (12 người) và phòng hành chính - kế toán (8 người).

Kết luận

Khóa luận của sinh viên Lê Thị Vân Anh đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về hành vi người tiêu dùng và xây dựng thành công mô hình định lượng đo lường các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn dịch vụ lưu trú tại khách sạn Vĩnh Hoàng, thành phố Đồng Hới. Dựa trên dữ liệu thực tế giai đoạn 2021 - 2023 cùng kết quả điều tra 187 du khách, công trình đã làm rõ vai trò then chốt của các yếu tố nhân viên, tiện ích, an toàn, cơ sở vật chất và giá trị dịch vụ. Hệ thống giải pháp đề xuất tại chương 3 mang tính thực tiễn cao, đóng góp cơ sở dữ liệu quan trọng cho công tác quản trị và định hướng phát triển của khách sạn Vĩnh Hoàng trong thời gian tới.