Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại (NHTM), nguồn vốn vừa là phương tiện vừa là đối tượng kinh doanh chủ yếu. Việc duy trì và phát triển quy mô huy động vốn, đặc biệt là nguồn tiền gửi tiết kiệm từ dân cư, đóng vai trò nền tảng bảo đảm thanh khoản, mở rộng mạng lưới hoạt động và tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh. Tuy nhiên, tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) chi nhánh huyện Vĩnh Hưng, tỉnh Long An, nguồn vốn huy động tiền gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân trong giai đoạn 2017 - 2020 ghi nhận xu hướng sụt giảm liên tục:

  • Tiền gửi nội tệ giảm từ 4.459 tỷ đồng (năm 2017) xuống còn 3.100 tỷ đồng (năm 2020).
  • Tiền gửi từ các hộ dân cư giảm từ 2.416 tỷ đồng (năm 2017) xuống còn 1.739 tỷ đồng (năm 2020).
  • Tổng tiền gửi phân loại theo kỳ hạn giảm từ 4.532 tỷ đồng (năm 2017) xuống còn 3.157 tỷ đồng (năm 2020), trong đó kỳ hạn 12 đến 24 tháng giảm từ 2.188 tỷ đồng xuống còn 1.796 tỷ đồng.

Tác giả xác định ba nguyên nhân thực tiễn dẫn đến tình trạng này: áp lực cạnh tranh lãi suất gay gắt từ các NHTM khác trên địa bàn; sự chuyển dịch dòng tiền sang các kênh đầu tư thay thế; và chất lượng dịch vụ huy động vốn chưa đáp ứng toàn diện nhu cầu của người gửi tiền.

Khóa luận thiết lập các mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu cụ thể:

Mục tiêu nghiên cứu:

  1. Mục tiêu tổng quát: Nhận diện sự ảnh hưởng của các yếu tố đến quyết định lựa chọn dịch vụ gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại Sacombank Vĩnh Hưng, từ đó đề xuất các giải pháp thu hút tiền gửi tiết kiệm.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Xác định các yếu tố và mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đến quyết định lựa chọn dịch vụ gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại Sacombank Vĩnh Hưng.
    • Đề xuất các gợi ý chính sách nhằm gia tăng quy mô huy động tiền gửi tiết kiệm tại chi nhánh.

Câu hỏi nghiên cứu:

  1. Các yếu tố nào ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn dịch vụ gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại Sacombank Vĩnh Hưng và mức độ ảnh hưởng của chúng như thế nào?
  2. Những gợi ý chính sách nào cần được đưa ra nhằm thu hút khách hàng cá nhân gửi tiền tiết kiệm tại Sacombank Vĩnh Hưng?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn dịch vụ gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại Sacombank Vĩnh Hưng.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín - Chi nhánh huyện Vĩnh Hưng, tỉnh Long An.
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát thực địa thu thập số liệu sơ cấp từ tháng 04/2022 đến tháng 06/2022; dữ liệu thứ cấp về hoạt động tiền gửi phản ánh giai đoạn 2017 - 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận kết hợp nền tảng lý thuyết tài chính - ngân hàng và hành vi người tiêu dùng để xây dựng khung phân tích:

  1. Tổng quan lý thuyết:

    • Lý thuyết về hoạt động huy động vốn của NHTM (Phan Thị Thu Hà, 2013; Trầm Thị Xuân Hương và cộng sự, 2013) phân loại các kênh tạo lập vốn: phát hành giấy tờ có giá, vay liên ngân hàng/Ngân hàng Nhà nước, vốn chủ sở hữu, tiền gửi thanh toán và tiền gửi tiết kiệm (có kỳ hạn, không kỳ hạn, tiết kiệm mục đích).
    • Lý thuyết hành vi người tiêu dùng (Leon và cộng sự, 1997; Peter, 1988; Philip Kotler, 2001; Solomon, 1992).
    • Mô hình 5 giá trị ảnh hưởng đến hành vi lựa chọn tiêu dùng của Sheth, Newman và Gross (1991): giá trị chức năng, giá trị xã hội, giá trị cảm xúc, giá trị tri thức và giá trị có điều kiện.
    • Mô hình hành vi lựa chọn của Sproles và Kendall (1986).
  2. Kế thừa các công trình thực nghiệm:

    • Nghiên cứu trong nước: Phan Đình Khôi và cộng sự (2015) tại Agribank Bình Minh - Vĩnh Long; Hà Nam Khánh Giao (2018) tại Vietcombank Vĩnh Long; Hà Nam Khánh Giao và cộng sự (2020) trên phạm vi hệ thống NHTM Việt Nam.
    • Nghiên cứu quốc tế: Saleh và cộng sự (2013) tại Palestine; Tehulu và Wondmagegn (2014) tại Ethiopia; Amer và Mohammed (2017) tại các ngân hàng Hồi giáo Palestine.
    • Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định: Các nghiên cứu trước đây ít chú trọng đến tính cạnh tranh của lãi suất theo gói/kỳ hạn và thường bỏ qua tác động từ chính sách khuyến mãi, hậu mãi, chăm sóc khách hàng tại khu vực địa bàn cấp huyện.
  3. Phương pháp nghiên cứu:

    • Nghiên cứu định tính: Phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm với các nhà quản lý, lãnh đạo có chuyên môn trong bộ phận chăm sóc khách hàng và huy động vốn tại các NHTM trên địa bàn huyện Vĩnh Hưng nhằm hiệu chỉnh, hoàn thiện 31 biến quan sát cho thang đo.
    • Nghiên cứu định lượng: Khảo sát khách hàng cá nhân từ 23 tuổi trở lên có gửi tiết kiệm tại Sacombank Vĩnh Hưng thông qua bảng câu hỏi trực tiếp và biểu mẫu trực tuyến (gửi qua email). Cỡ mẫu phát ra là 350 phiếu, số phiếu thu về hợp lệ đưa vào xử lý là 304 mẫu (đáp ứng tiêu chuẩn tỷ lệ quan sát trên biến tối thiểu $5 \times 31 = 155$).
    • Kỹ thuật phân tích dữ liệu trên phần mềm SPSS 22.0:
      • Thống kê mô tả đặc điểm mẫu.
      • Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (chấp nhận khi $\alpha \ge 0{,}6$).
      • Phân tích nhân tố khám phá (EFA) kiểm định tính đơn hướng, giá trị hội tụ và giá trị phân biệt (điều kiện KMO nằm trong khoảng $0{,}5 \le \text{KMO} \le 1$; kiểm định Bartlett có mức ý nghĩa $p < 0{,}05$).
      • Phân tích tương quan Pearson và hồi quy tuyến tính bội (OLS) kiểm định các giả thuyết ở mức ý nghĩa 5%.
      • Kiểm định các khuyết tật của mô hình: đa cộng tuyến qua hệ số phóng đại phương sai (VIF < 10), tự tương quan qua hệ số Durbin-Watson ($1 < d < 3$), kiểm định phương sai sai số thay đổi.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu đề tài

Chương 1 thiết lập tính cấp thiết của nghiên cứu dựa trên bức tranh sụt giảm huy động tiền gửi tại Sacombank Vĩnh Hưng. Tác giả xác định rõ 2 mục tiêu cụ thể, 2 câu hỏi nghiên cứu, phạm vi không gian (Sacombank Vĩnh Hưng) và thời gian khảo sát (tháng 04/2022 - 06/2022), đồng thời công bố bố cục tổng thể gồm 5 chương của khóa luận.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và tình hình nghiên cứu

Chương 2 hệ thống hóa lý luận về tiền gửi tiết kiệm và hành vi khách hàng sử dụng dịch vụ ngân hàng. Tác giả phân tích 6 công trình nghiên cứu tiêu biểu trong và ngoài nước để định hình khung biến số:

Tác giả / Năm Phương pháp nghiên cứu Các yếu tố ảnh hưởng được phát hiện
Phan Đình Khôi và cộng sự (2015) Định lượng OLS, hồi quy Logit ($n = 130$) Sự đáp ứng, cơ sở vật chất, năng lực phục vụ, sự an tâm, độ tuổi
Hà Nam Khánh Giao (2018) Định lượng OLS, hồi quy bội Sự tin cậy, thương hiệu ngân hàng, sự tiện lợi, khả năng đáp ứng, cơ sở vật chất
Hà Nam Khánh Giao và cộng sự (2020) Định lượng OLS ($n = 1.500$) Thương hiệu ngân hàng, lãi suất tiền gửi, sự tiện lợi, chất lượng dịch vụ, chính sách khuyến mãi, sự phục vụ của nhân viên
Saleh và cộng sự (2013) Định lượng OLS ($n = 500$) Khả năng tiếp cận, sự tin cậy, sự đáp ứng, dịch vụ giá trị gia tăng, sự thuận tiện, sự bảo đảm
Tehulu và Wondmagegn (2014) Mô hình Binary Logistic ($n = 204$) Yếu tố cá nhân, công nghệ ngân hàng, chất lượng dịch vụ, hình ảnh ngân hàng, sự thuận tiện, chiêu thị, tài chính
Amer và Mohammed (2017) Định lượng OLS ($n = 500$) Vị thế ngân hàng, lãi suất tiền gửi, sự tiện lợi, chất lượng dịch vụ, đội ngũ nhân viên

Từ bảng tổng hợp, tác giả đề xuất đưa 6 nhóm biến độc lập vào mô hình nghiên cứu: Thương hiệu ngân hàng (TH), Sự tiện lợi (TL), Chất lượng dịch vụ (CL), Lãi suất tiền gửi (LS), Đội ngũ nhân viên (NV), Chính sách khuyến mãi (KM).

Chương 3: Mô hình và phương pháp nghiên cứu

Chương 3 xây dựng mô hình hồi quy OLS tuyến tính dạng: $$\text{QD} = \beta_0 + \beta_1 \text{TH} + \beta_2 \text{TL} + \beta_3 \text{CL} + \beta_4 \text{LS} + \beta_5 \text{NV} + \beta_6 \text{KM} + e_i$$ Thiết lập 6 giả thuyết nghiên cứu từ H1 đến H6 với kỳ vọng tác động dương (+). Bảng câu hỏi sử dụng thang đo Likert 5 mức độ với 31 biến quan sát:

Nhóm biến Ký hiệu Số biến quan sát Nội dung đo lường chính
Thương hiệu ngân hàng TH 5 (TH1 - TH5) Độ nổi tiếng, mức độ uy tín, bề dày lịch sử, độ nhận diện thương hiệu
Sự tiện lợi TL 4 (TL1 - TL4) Mạng lưới phòng giao dịch, vị trí thuận tiện, cơ sở vật chất tiện nghi, điều kiện giao dịch
Chất lượng dịch vụ CL 5 (CL1 - CL5) Quy trình đơn giản, giao dịch nhanh chóng, kênh giao dịch đa dạng, thủ tục linh hoạt, giải quyết khiếu nại
Lãi suất tiền gửi LS 5 (LS1 - LS5) Tính cạnh tranh, sự linh hoạt theo sản phẩm, niêm yết công khai, mức độ thỏa mãn lãi suất, thu nhập thụ động ổn định
Sự phục vụ của nhân viên NV 5 (NV1 - NV5) Thao tác chuyên nghiệp, thái độ thân thiện/lịch sự, hướng dẫn tỉ mỉ, thấu hiểu nhu cầu, tư vấn sản phẩm tối ưu
Chính sách khuyến mãi KM 4 (KM1 - KM4) Cập nhật sản phẩm mới, tần suất khuyến mãi, khuyến mãi đính kèm gói gửi, quà tặng dịp lễ/Tết
Quyết định gửi tiền (Biến phụ thuộc) QD 3 (QD1 - QD3) Lựa chọn hàng đầu, mức độ an tâm, ý định giới thiệu người thân/bạn bè

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 4 trình bày kết quả xử lý dữ liệu từ 304 mẫu khảo sát hợp lệ:

  • Đánh giá Cronbach's Alpha: Các thang đo thành phần và thang đo biến phụ thuộc đều đạt tiêu chuẩn độ tin cậy ($\alpha \ge 0{,}6$).
  • Phân tích EFA: Hệ số KMO và kiểm định Bartlett thỏa mãn điều kiện, các biến quan sát hội tụ chuẩn xác vào 6 nhân tố độc lập và 1 nhân tố phụ thuộc.
  • Phân tích tương quan và hồi quy OLS: Kết quả hồi quy xác nhận cả 6 nhóm nhân tố (Thương hiệu ngân hàng, Sự tiện lợi, Chất lượng dịch vụ, Lãi suất tiền gửi, Đội ngũ nhân viên, Chính sách khuyến mãi) đều có mối quan hệ tương quan đồng biến, có ý nghĩa thống kê ($p < 0{,}05$) và tác động tích cực đến quyết định lựa chọn dịch vụ gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân.
  • Kiểm định vi phạm mô hình: Hệ số VIF < 10 (không xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến), Durbin-Watson nằm trong khoảng an toàn (không có tự tương quan).

Chương 5: Kết luận và gợi ý chính sách

Chương 5 tóm lược kết quả đạt được và xây dựng hệ thống giải pháp quản trị tương ứng với 6 nhân tố tác động nhằm hỗ trợ Sacombank Vĩnh Hưng cải thiện hiệu quả huy động vốn dân cư. Đồng thời, chương này chỉ ra các hạn chế phương pháp luận và vạch ra định hướng mở rộng nghiên cứu.


Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  1. Khóa luận lượng hóa và xác nhận thực nghiệm tác động tích cực của 6 nhân tố cấu thành quyết định lựa chọn gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại Sacombank Vĩnh Hưng: Thương hiệu ngân hàng, Sự tiện lợi, Chất lượng dịch vụ, Lãi suất tiền gửi, Đội ngũ nhân viên, và Chính sách khuyến mãi.
  2. Dữ liệu khảo sát từ 304 khách hàng xác nhận tính vững của mô hình đo lường, không vi phạm các khuyết tật hồi quy như đa cộng tuyến hay tự tương quan.

Giải pháp và gợi ý chính sách đề xuất

Tác giả đề xuất 6 nhóm hàm ý chính sách cụ thể cho ban lãnh đạo Sacombank Vĩnh Hưng:

  • Về thương hiệu: Duy trì uy tín, quảng bá hình ảnh gắn liền với tính an toàn và minh bạch tài chính.
  • Về sự tiện lợi: Nâng cấp tiện nghi phòng giao dịch, tối ưu vị trí giao dịch và mở rộng ứng dụng giao dịch số.
  • Về chất lượng dịch vụ: Đơn giản hóa thủ tục hành chính, rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ gửi/rút tiền, giải quyết khiếu nại thỏa đáng.
  • Về lãi suất: Xây dựng chính sách lãi suất linh hoạt, có tính cạnh tranh cao theo từng kỳ hạn và phân khúc tiền gửi.
  • Về đội ngũ nhân viên: Đào tạo kỹ năng tư vấn, nâng cao thái độ phục vụ tận tình, thấu hiểu nhu cầu của từng nhóm khách hàng cá nhân.
  • Về chính sách khuyến mãi: Đa dạng hóa chương trình quà tặng, voucher liên kết và chính sách chăm sóc vào các dịp kỷ niệm, lễ, Tết.

Đóng góp của nghiên cứu

Khóa luận bổ sung minh chứng thực nghiệm về hành vi gửi tiền tiết kiệm trong bối cảnh ngân hàng thương mại tại địa bàn cấp huyện thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long (huyện Vĩnh Hưng, tỉnh Long An), khắc phục khoảng trống của các nghiên cứu trước bằng việc kiểm định rõ vai trò đồng thời của tính cạnh tranh lãi suất và chính sách khuyến mãi.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Phương pháp lấy mẫu là chọn mẫu thuận tiện phi xác suất, làm giảm khả năng khái quát hóa kết quả cho toàn bộ tổng thể người gửi tiền.
  • Phạm vi nghiên cứu mới chỉ tập trung tại một chi nhánh duy nhất (Sacombank chi nhánh huyện Vĩnh Hưng, Long An).
  • Thời gian khảo sát tương đối ngắn (từ tháng 04/2022 đến tháng 06/2022), quy mô mẫu đạt 304 quan sát.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát sang các chi nhánh Sacombank khác trong tỉnh Long An hoặc các NHTM đối thủ trên địa bàn để so sánh đối chuẩn.
  • Áp dụng các phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên xác suất nhằm nâng cao tính đại diện của dữ liệu.
  • Bổ sung các biến kiểm soát nhân khẩu học (độ tuổi, thu nhập, nghề nghiệp) hoặc yếu tố ngân hàng số để phân tích sâu hơn.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Tài liệu hữu ích cho sinh viên, học viên cao học chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh thực hiện các đề tài nghiên cứu về hành vi khách hàng, marketing dịch vụ tài chính hoặc quản trị huy động vốn NHTM.
  • Giá trị thực tiễn: Là tài liệu tham khảo cho cán bộ quản lý chi nhánh ngân hàng, chuyên viên phòng khách hàng cá nhân và bộ phận phát triển sản phẩm tiền gửi tại các địa bàn nông thôn, cấp huyện nhằm đánh giá tâm lý người gửi tiền và xây dựng chính sách khách hàng.
  • Nội dung nổi bật: Hệ thống bảng hỏi 31 biến quan sát chuẩn hóa kế thừa từ mô hình Hà Nam Khánh Giao và cộng sự (2020) cùng quy trình phân tích định lượng chuẩn mực trên SPSS 22.0.

Câu hỏi thường gặp

1. Thực trạng huy động tiền gửi tiết kiệm tại Sacombank Vĩnh Hưng giai đoạn 2017 - 2020 diễn biến như thế nào?
Giai đoạn 2017 - 2020 ghi nhận sự sụt giảm ở mọi chỉ tiêu tiền gửi tại chi nhánh: tiền gửi nội tệ giảm từ 4.459 tỷ đồng xuống 3.100 tỷ đồng; tiền gửi dân cư giảm từ 2.416 tỷ đồng xuống 1.739 tỷ đồng; tiền gửi có kỳ hạn giảm từ 4.532 tỷ đồng xuống 3.157 tỷ đồng (trong đó kỳ hạn 12 - 24 tháng giảm từ 2.188 tỷ đồng còn 1.796 tỷ đồng).

2. Khóa luận kế thừa khung phân tích từ những nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm nào?
Nghiên cứu kế thừa lý thuyết hành vi tiêu dùng của Philip Kotler (2001), mô hình 5 giá trị tiêu dùng của Sheth, Newman & Gross (1991), mô hình của Sproles & Kendall (1986); đồng thời trực tiếp kế thừa và hiệu chỉnh thang đo từ mô hình thực nghiệm của Hà Nam Khánh Giao và cộng sự (2020).

3. Quy mô mẫu và phương thức thu thập dữ liệu được tiến hành ra sao?
Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện với đối tượng là khách hàng cá nhân từ 23 tuổi trở lên có gửi tiền tại Sacombank Vĩnh Hưng. Khảo sát thực hiện từ tháng 04/2022 đến 06/2022, phát ra 350 bảng hỏi qua kênh trực tiếp và email, thu về 304 phiếu hợp lệ để xử lý trên phần mềm SPSS 22.0.

4. Mô hình nghiên cứu gồm những biến số nào và có bao nhiêu biến quan sát?
Mô hình gồm 6 biến độc lập với 28 biến quan sát: Thương hiệu ngân hàng (5 biến), Sự tiện lợi (4 biến), Chất lượng dịch vụ (5 biến), Lãi suất tiền gửi (5 biến), Đội ngũ nhân viên (5 biến), Chính sách khuyến mãi (4 biến); và 1 biến phụ thuộc là Quyết định gửi tiền tiết kiệm (3 biến quan sát). Tổng cộng có 31 biến quan sát đo lường bằng thang đo Likert 5 mức độ.

5. Kết quả kiểm định mô hình hồi quy OLS đưa ra kết luận gì về các yếu tố tác động?
Kết quả phân tích hồi quy OLS cho thấy cả 6 nhóm nhân tố độc lập (Thương hiệu, Tiện lợi, Chất lượng dịch vụ, Lãi suất, Nhân viên, Khuyến mãi) đều có tác động tích cực (+) và có ý nghĩa thống kê đến quyết định lựa chọn gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại Sacombank Vĩnh Hưng.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Hoàng Nhi đã hoàn thành việc nhận diện và lượng hóa các yếu tố tác động đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại Sacombank Vĩnh Hưng thông qua phương pháp nghiên cứu định lượng chặt chẽ với cỡ mẫu 304 quan sát. Kết quả khẳng định vai trò đồng thời của 6 nhóm nhân tố: thương hiệu, sự tiện lợi, chất lượng dịch vụ, lãi suất, nhân viên phục vụ và chính sách khuyến mãi. Đây là cơ sở thực nghiệm giúp ban lãnh đạo ngân hàng xây dựng các giải pháp huy động vốn phù hợp, góp phần đảo chiều đà suy giảm tiền gửi dân cư trên địa bàn huyện Vĩnh Hưng, tỉnh Long An.