Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong xu thế toàn cầu hóa và sự phát triển của công nghệ thông tin, nguồn nhân lực được nhìn nhận là tài sản quan trọng quyết định năng lực cạnh tranh và sự phát triển bền vững của doanh nghiệp. Nguồn nhân lực không chỉ đóng vai trò là lực lượng lao động thuần túy mà còn là chủ thể trực tiếp thực hiện các hoạt động đổi mới, sáng tạo và tối ưu hóa quy trình vận hành. Khi nền kinh tế Việt Nam bước vào giai đoạn hội nhập quốc tế sâu rộng, các tổ chức kinh tế đứng trước yêu cầu phải xây dựng đội ngũ lao động đáp ứng đòi hỏi khắt khe của thị trường thông qua công tác đào tạo, bồi dưỡng và thiết lập môi trường làm việc thuận lợi.
Công ty Cổ phần Kim khí Miền Trung (CEVIMETAL) là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh, xuất nhập khẩu các sản phẩm kim khí, thép xây dựng và vật liệu công nghiệp. Quá trình phát triển của doanh nghiệp đặt ra yêu cầu phải duy trì sự gắn kết và nâng cao hiệu quả làm việc của đội ngũ nhân sự. Tuy nhiên, việc giữ chân lao động lành nghề và kích thích tinh thần làm việc tích cực đòi hỏi các chính sách quản trị nhân sự phải được nghiên cứu và điều chỉnh trên cơ sở khoa học. Xuất phát từ bối cảnh thực tiễn này, đề tài "Các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên tại Công ty Cổ phần Kim khí Miền Trung" được tác giả Phạm Quỳnh Như thực hiện.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Trên cơ sở phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên tại Công ty Cổ phần Kim khí Miền Trung, đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao động lực làm việc của nhân viên tại công ty trong thời gian tới.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa những vấn đề về lý luận và thực tiễn về động lực làm việc và các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên.
- Xác định và phân tích, đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố đến động lực làm việc của nhân viên tại Công ty Cổ phần Kim khí Miền Trung trong thời gian qua.
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao động lực làm việc của nhân viên tại Công ty Cổ phần Kim khí Miền Trung trong những năm tới.
Các câu hỏi nghiên cứu tương ứng được đặt ra bao gồm:
- Đâu là cơ sở khoa học của việc nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên tại Công ty Cổ phần Kim khí Miền Trung?
- Những yếu tố nào và mức độ, chiều hướng ảnh hưởng của chúng đến động lực làm việc của nhân viên tại Công ty Cổ phần Kim khí Miền Trung?
- Những giải pháp nào cần áp dụng để nâng cao hơn nữa động lực làm việc của nhân viên tại Công ty Cổ phần Kim khí Miền Trung?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên tại Công ty Cổ phần Kim khí Miền Trung.
- Đối tượng khảo sát: Toàn bộ nhân viên đang công tác và làm việc tại Công ty Cổ phần Kim khí Miền Trung.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực hiện tại Công ty Cổ phần Kim khí Miền Trung, địa chỉ số 69 Quang Trung, Phường Hải Châu 1, Quận Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng.
- Phạm vi thời gian: Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2021–2023; dữ liệu sơ cấp qua điều tra khảo sát nhân viên được tiến hành trong khoảng thời gian từ tháng 09/2024 đến tháng 12/2024; các định hướng và giải pháp đề xuất áp dụng cho giai đoạn từ nay đến năm 2030.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào lý luận, thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến động lực và đề xuất các nhóm giải pháp tương ứng.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận tiếp cận vấn đề nghiên cứu dựa trên hệ thống các khái niệm chuẩn tắc về quản trị nhân lực và hành vi tổ chức:
- Nguồn nhân lực: Được xác định theo quan điểm của Nguyễn Tiệp (2011), Trần Xuân Cầu và Mai Quốc Chánh (2008), là toàn bộ khả năng về trí lực, thể lực và phẩm chất của con người vận dụng vào quá trình lao động sản xuất.
- Động lực và động lực làm việc: Kế thừa định nghĩa của Vroom (1964), Mullins (2007), Nguyễn Vân Điềm và Nguyễn Ngọc Quân, cùng Lê Thanh Hà (2015), xác định động lực làm việc là hệ thống các nhân tố bên trong kích thích cá nhân nỗ lực, say mê thực hiện nhiệm vụ nhằm đạt mục tiêu của tổ chức và thỏa mãn nhu cầu bản thân.
- Tạo động lực làm việc: Theo Lê Thanh Hà (2018), Bùi Anh Tuấn và Phạm Thủy Hương (2013), là hệ thống các chính sách, biện pháp và cách ứng xử của doanh nghiệp thông qua đòn bẩy vật chất (tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp, phúc lợi) và đòn bẩy tinh thần (sự ổn định việc làm, xác định rõ tiêu chuẩn công việc, bầu không khí tập thể, cơ hội thăng tiến, điều kiện lao động, chính sách đào tạo, phong trào thi đua).
Khung lý thuyết nền tảng của khóa luận bao gồm 4 học thuyết kinh điển:
- Thuyết cấp bậc nhu cầu của Abraham Maslow (1943): Nhu cầu con người được phân định thành 5 bậc từ thấp đến cao gồm: Nhu cầu sinh lý, Nhu cầu an toàn, Nhu cầu xã hội, Nhu cầu tôn trọng, và Nhu cầu hoàn thiện.
- Thuyết hai nhân tố của Frederick Herzberg (1959): Phân loại môi trường làm việc thành nhóm nhân tố duy trì (yếu tố bên ngoài công việc như chính sách, quản lý, điều kiện làm việc, tiền lương, quan hệ với cấp trên và đồng nghiệp) và nhóm nhân tố động viên (yếu tố bên trong công việc như thành tựu, sự nhận biết công việc, trách nhiệm, cơ hội phát triển và thăng tiến).
- Thuyết kỳ vọng của Victor Vroom (1964, điều chỉnh bởi Robbins 2002): Mô tả động lực dựa trên mối quan hệ tuyến tính giữa ba yếu tố: Kỳ vọng (Nỗ lực dẫn đến Kết quả), Tính chất công cụ (Kết quả dẫn đến Phần thưởng) và Hóa trị (Mức độ hấp dẫn của phần thưởng đối với Mục tiêu cá nhân).
- Thuyết công bằng của J. Stacy Adams (1963): Nhận định động lực làm việc chịu sự chi phối mạnh mẽ từ cảm nhận công bằng khi người lao động so sánh tỷ số giữa đầu vào (công sức, kỹ năng) và đầu ra (thù lao, sự công nhận) của bản thân với những người xung quanh.
Bên cạnh đó, đề tài tham chiếu kết quả từ các công trình nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước như: Abby M. Brooks (2007), Teck-Hong và Waheed (2011), Shaemi Barzoki và các cộng sự (2012), Kovach (1987), Nelson (1996), Nguyễn Khắc Hoàn (2010), Bùi Thị Thu Minh và Lê Nguyễn Đoan Khôi (2014).
Từ nền tảng lý thuyết trên, tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 6 nhân tố độc lập giả định có tác động cùng chiều (+) đến biến phụ thuộc Động lực làm việc (ĐLLV):
- H1: Điều kiện làm việc ảnh hưởng cùng chiều đến động lực làm việc.
- H2: Đặc điểm công việc ảnh hưởng cùng chiều đến động lực làm việc.
- H3: Lương, thưởng và phúc lợi ảnh hưởng cùng chiều đến động lực làm việc.
- H4: Mối quan hệ với đồng nghiệp ảnh hưởng cùng chiều đến động lực làm việc.
- H5: Lãnh đạo ảnh hưởng cùng chiều đến động lực làm việc.
- H6: Đào tạo và thăng tiến ảnh hưởng cùng chiều đến động lực làm việc.
Thang đo được thiết kế gồm 27 biến quan sát, sử dụng thang đo Likert 5 mức độ: (1) Hoàn toàn không đồng ý, (2) Không đồng ý, (3) Trung lập, (4) Đồng ý, (5) Hoàn toàn đồng ý.
| Nhóm nhân tố |
Mã hóa |
Nội dung biến quan sát |
| I. Điều kiện làm việc |
ĐKLV 1 |
Môi trường làm việc chuyên nghiệp, không gian làm việc thoáng mát, sạch sẽ, thoải mái. |
|
ĐKLV 2 |
Chế độ làm việc và nghỉ ngơi hợp lý. |
|
ĐKLV 3 |
Được trang bị đầy đủ các thiết bị cần thiết cho công việc, các thiết bị bảo hộ đảm bảo an toàn lao động. |
| II. Đặc điểm công việc |
ĐĐCV 1 |
Công việc phù hợp với chuyên môn năng lực của anh/chị. |
|
ĐĐCV 2 |
Anh/chị cảm thấy thích thú khi thực hiện công việc của mình. |
|
ĐĐCV 3 |
Anh/chị được giao quyền hạn tương ứng với trách nhiệm công việc. |
| III. Lương, thưởng và phúc lợi |
LTPL 1 |
Mức lương anh/chị nhận được tương xứng với kết quả làm việc của anh/chị. |
|
LTPL 2 |
Công ty trả lương đầy đủ và đúng hạn. |
|
LTPL 3 |
Công ty có chính sách khen thưởng rõ ràng hợp lý tương xứng với thành tích đóng góp của anh/chị. |
|
LTPL 4 |
Anh/chị được hưởng các khoản tiền thưởng vào các dịp lễ, tết,... |
|
LTPL 5 |
Anh/chị được hưởng các chế độ đãi ngộ phúc lợi đầy đủ, công bằng và thỏa đáng. |
| IV. Mối quan hệ đồng nghiệp |
QHĐN 1 |
Đồng nghiệp gần gũi, thân thiện. |
|
QHĐN 2 |
Đồng nghiệp luôn sẵn sàng hỗ trợ, giúp đỡ lẫn nhau. |
|
QHĐN 3 |
Các đồng nghiệp phối hợp tốt với anh/chị trong công việc. |
|
QHĐN 4 |
Anh/chị được học hỏi chuyên môn, kinh nghiệm kỹ năng trong quá trình làm việc từ đồng nghiệp. |
| V. Lãnh đạo |
LĐ 1 |
Lãnh đạo có thái độ đối xử công bằng và thân thiện với nhân viên. |
|
LĐ 2 |
Anh/chị luôn nhận được sự hỗ trợ, động viên và giúp đỡ của lãnh đạo khi cần thiết. |
|
LĐ 3 |
Lãnh đạo luôn lắng nghe và tôn trọng ý kiến của nhân viên. |
|
LĐ 4 |
Lãnh đạo luôn ghi nhận thành tích đóng góp của anh/chị khi hoàn thành tốt công việc. |
|
LĐ 5 |
Lãnh đạo thường xuyên cung cấp những thông tin phản hồi giúp anh/chị cải thiện hiệu quả công việc. |
| VI. Đào tạo thăng tiến |
ĐTTT 1 |
Công ty tạo cho anh/chị nhiều cơ hội được đào tạo đầy đủ kiến thức và kỹ năng chuyên môn để phục vụ cho công việc. |
|
ĐTTT 2 |
Các chương trình đào tạo ở công ty phù hợp và hữu ích đối với công việc của anh/chị. |
|
ĐTTT 3 |
Công ty có chính sách thăng tiến rõ ràng và công bằng với mọi người. |
|
ĐTTT 4 |
Công ty luôn có nhiều cơ hội thăng tiến cho người có năng lực. |
| VII. Động lực làm việc |
ĐLLV 1 |
Anh/chị có sẵn sàng gắn bó lâu dài với công ty. |
|
ĐLLV 2 |
Anh/chị cảm thấy tự hào và hài lòng khi làm việc ở công ty. |
|
ĐLLV 3 |
Công ty luôn mang đến cho anh/chị sự đảm bảo, tin cậy và động lực làm việc tối đa. |
Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng:
- Nghiên cứu định tính: Phân tích tài liệu và phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý, nhân viên có kinh nghiệm tại đơn vị để hiệu chỉnh bảng hỏi sơ bộ.
- Nghiên cứu định lượng: Điều tra bằng bảng hỏi chính thức. Theo nguyên tắc của Hoàng Trọng (2008), cỡ mẫu tối thiểu cho phân tích nhân tố bằng 5 lần số biến quan sát ($27 \times 5 = 135$). Tác giả đã tiến hành khảo sát với cỡ mẫu thực tế là 155 nhân viên theo phương pháp chọn mẫu phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện).
- Công cụ và kỹ thuật xử lý dữ liệu: Phần mềm SPSS được sử dụng để chạy thống kê mô tả (Frequency); kiểm định độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha (điều kiện chấp nhận: hệ số tương quan biến tổng $> 0,3$ và Cronbach's Alpha $> 0,6$); phân tích nhân tố khám phá EFA (trích Principal Component Analysis, phép quay Varimax, chỉ số KMO từ $0,5$ đến $1,0$, kiểm định Bartlett có Sig. $< 0,05$, hệ số tải Factor Loading $> 0,5$, Eigenvalue $> 1$, tổng phương sai trích $> 50%$); phân tích hồi quy tuyến tính bội OLS xác định mối liên hệ giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc: $Y = \beta_0 + \beta_1 X_1 + \beta_2 X_2 + \dots + \beta_i X_i + e_i$; kiểm tra các vi phạm giả định hồi quy qua biểu đồ Histogram, biểu đồ Normal P-P Plot, biểu đồ phân tán Scatter Plot; và kiểm định One Sample T-Test nhằm so sánh giá trị trung bình.
Nguồn dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo thường niên, báo cáo tài chính, báo cáo nhân sự, tình hình kinh doanh giai đoạn 2021–2023 từ các phòng ban của Công ty Cổ phần Kim khí Miền Trung và website doanh nghiệp (
cevimetal.vn).
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua phiếu điều tra ý kiến của 155 nhân viên công ty trong khoảng thời gian từ tháng 09/2024 đến tháng 12/2024.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý thuyết và thực tiễn về động lực làm việc và các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên
Chương 1 hoàn thiện hệ thống hóa lý luận cơ bản về nguồn nhân lực, động lực làm việc và các cơ chế tạo động lực trong tổ chức kinh tế. Tác giả phân tích rõ bản chất của tạo động lực là quá trình không mang tính cố hữu, thay đổi theo cá nhân và hoàn cảnh lao động, đồng thời mang tính tự nguyện của người lao động. Nội dung chương đi sâu vào hai nhóm phương pháp tạo động lực cơ bản: đòn bẩy vật chất (tiền lương trực tiếp, tiền thưởng hoàn thành công việc, các khoản phụ cấp trách nhiệm, độc hại và phúc lợi xã hội bắt buộc cũng như tự nguyện) và đòn bẩy tinh thần (bảo đảm tính ổn định của công ăn việc làm, phân định nhiệm vụ và tiêu chuẩn thực thi, xây dựng bầu không khí hợp tác, cải thiện môi trường vật lý, thiết kế cơ hội thăng tiến và tổ chức các phong trào thi đua).
Chương này cũng trình bày chi tiết các học thuyết của Maslow, Herzberg, Vroom và Adams, đồng thời phân tích cơ sở thực tiễn công tác tạo động lực tại Việt Nam và tại Thành phố Đà Nẵng. Tại thị trường Đà Nẵng, tác giả chỉ ra các đặc điểm về sự mất cân đối cung - cầu lao động, vấn đề dịch chuyển cơ cấu và việc tiền lương chưa thực sự trở thành công cụ cạnh tranh thu hút lao động chất lượng cao. Cuối chương, tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 6 nhóm biến độc lập và bảng mã hóa 27 biến quan sát cụ thể.
Chương 2: Phân tích và đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên tại Công ty Cổ phần Kim khí Miền Trung
Chương 2 trình bày toàn diện thông tin chung về Công ty Cổ phần Kim khí Miền Trung (mã chứng khoán: KMT, thành lập ngày 01/01/1995 trên cơ sở hợp nhất Công ty Kim khí Đà Nẵng và Công ty Vật tư Thứ liệu Đà Nẵng thuộc Tổng Công ty Thép Việt Nam; cổ phần hóa năm 2006 với vốn điều lệ ban đầu 65 tỷ đồng; niêm yết UPCoM năm 2009; chuyển niêm yết sang sàn HNX năm 2010 với vốn điều lệ 98 tỷ đồng; Tổng Công ty Thép Việt Nam thoái vốn xuống 38,3% vào cuối năm 2016). Hệ thống vận hành của công ty gồm Trụ sở chính tại CEVIMETAL Building (69 Quang Trung, Đà Nẵng) và 8 đơn vị trực thuộc (Tổng kho Miếu Bông; Xí nghiệp Kinh doanh Kim khí số 1; Xí nghiệp Kinh doanh Kim khí số 7; Xí nghiệp Kinh doanh Vật tư; cùng 4 chi nhánh tại TP. Hồ Chí Minh, Đắk Lắk, Khánh Hòa, Gia Lai). Cơ cấu tổ chức gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban Tổng Giám đốc và 4 phòng ban chuyên môn: Phòng Kế hoạch - Kinh doanh, Phòng Kinh doanh 2, Phòng Kế toán - Tài chính, Phòng Tổ chức - Hành chính.
Phần phân tích thực nghiệm của chương tập trung xử lý mẫu khảo sát 155 nhân viên. Tiến trình phân tích được thực hiện tuần tự qua các nội dung:
- Thống kê mô tả đặc điểm nhân khẩu học của mẫu điều tra (giới tính, độ tuổi, thâm niên, thu nhập).
- Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng Cronbach's Alpha đối với 6 thang đo biến độc lập và thang đo biến phụ thuộc.
- Phân tích nhân tố khám phá EFA cho các biến độc lập và biến phụ thuộc nhằm xác định độ hội tụ và phân biệt của dữ liệu.
- Phân tích tương quan Pearson và xây dựng mô hình hồi quy tuyến tính bội OLS đánh giá tác động của 6 nhân tố (Điều kiện làm việc; Đặc điểm công việc; Lương, thưởng và phúc lợi; Mối quan hệ với đồng nghiệp; Lãnh đạo; Đào tạo và thăng tiến) đến Động lực làm việc.
- Kiểm tra các vi phạm kiểm định mô hình qua phân phối chuẩn phần dư (Histogram), biểu đồ xác suất Normal P-P Plot và biểu đồ phân tán Scatter Plot kiểm tra hiện tượng phương sai thay đổi.
- Thống kê đánh giá trung bình của nhân viên về từng yếu tố thông qua kiểm định One Sample T-Test.
- Tổng kết những mặt tích cực, hạn chế tồn tại và phân tích nguyên nhân trong chính sách quản trị nhân sự tại CEVIMETAL giai đoạn 2021–2023.
Chương 3: Định hướng và giải pháp nâng cao động lực làm việc của nhân viên tại Công ty Cổ phần Kim khí Miền Trung
Trên cơ sở định hướng phát triển của CEVIMETAL và kết quả phân tích dữ liệu khảo sát, Chương 3 xây dựng các giải pháp nhằm nâng cao động lực làm việc cho nhân viên công ty với lộ trình đến năm 2030, tập trung vào 6 nhóm vấn đề:
- Giải pháp cải thiện Điều kiện làm việc: Tối ưu hóa không gian làm việc văn phòng và kho bãi, nâng cấp thiết bị phục vụ công việc và trang bị phương tiện bảo hộ lao động đạt chuẩn an toàn vệ sinh lao động trong ngành kinh doanh kim khí.
- Giải pháp về Đặc điểm công việc: Rà soát và hoàn thiện bản mô tả công việc, giao quyền hạn tương xứng với trách nhiệm cho từng vị trí, tạo sự chủ động và giảm bớt các tầng nấc trung gian trong xử lý tác nghiệp.
- Giải pháp về Lương, thưởng và phúc lợi: Hoàn thiện quy chế trả lương gắn với hiệu quả công việc và mức độ đóng góp; xây dựng tiêu chí khen thưởng minh bạch, rõ ràng vào các dịp lễ tết và thành tích đột xuất; đa dạng hóa chế độ phúc lợi tự nguyện hỗ trợ đời sống nhân viên.
- Giải pháp tăng cường Mối quan hệ với đồng nghiệp: Xây dựng văn hóa nội bộ đoàn kết, cởi mở; tổ chức các hoạt động sinh hoạt tập thể, tạo cơ chế phối hợp tác nghiệp liên phòng ban và thúc đẩy chia sẻ kinh nghiệm chuyên môn.
- Giải pháp liên quan đến yếu tố Lãnh đạo: Nâng cao năng lực quản lý của đội ngũ cán bộ phụ trách; cải thiện kênh trao đổi thông tin hai chiều giữa cấp trên và nhân viên; tăng cường sự lắng nghe, phản hồi kịp thời và ghi nhận thành tích của cấp dưới.
- Giải pháp về Đào tạo và thăng tiến: Thiết kế kế hoạch đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ kinh doanh kim khí thép định kỳ; công khai lộ trình và tiêu chuẩn thăng tiến, tạo cơ hội phát triển nghề nghiệp công bằng cho các cá nhân có năng lực.
Phần cuối của khóa luận đưa ra các kiến nghị vĩ mô đối với Nhà nước về chính sách thị trường lao động, tiền lương và an sinh xã hội, cùng các kiến nghị quản trị trực tiếp gửi đến Ban lãnh đạo Công ty Cổ phần Kim khí Miền Trung.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính của khóa luận bao gồm:
- Thiết lập thành công mô hình nghiên cứu gồm 6 nhóm nhân tố đo lường bằng 27 biến quan sát phản ánh đặc thù công việc kinh doanh phân phối kim khí, vật liệu xây dựng.
- Thu thập và xử lý bộ dữ liệu thực chứng gồm 155 phiếu khảo sát hợp lệ từ đội ngũ nhân viên đang công tác tại các bộ phận và đơn vị trực thuộc của CEVIMETAL trong giai đoạn từ tháng 09/2024 đến tháng 12/2024.
- Đánh giá thực trạng công tác quản trị nhân lực và xác định mức độ tác động của các nhân tố: Điều kiện làm việc; Đặc điểm công việc; Lương, thưởng và phúc lợi; Mối quan hệ với đồng nghiệp; Lãnh đạo; Đào tạo và thăng tiến đối với động lực làm việc của nhân viên.
- Phân tích rõ các tồn tại hạn chế trong chế độ đãi ngộ, môi trường làm việc kho bãi và chính sách thăng tiến tại một doanh nghiệp thương mại thép sau giai đoạn thoái vốn chi phối của Nhà nước.
- Xây dựng hệ thống giải pháp 6 trọng tâm gắn với chiến lược nhân sự đến năm 2030, kèm theo các kiến nghị gửi đến cơ quan quản lý Nhà nước và Ban điều hành công ty.
Đóng góp của nghiên cứu:
- Về mặt lý luận: Củng cố việc ứng dụng đồng thời các học thuyết Maslow, Herzberg, Vroom và Adams vào một nghiên cứu thực nghiệm định lượng về hành vi tổ chức tại doanh nghiệp kinh doanh thương mại công nghiệp ở Việt Nam.
- Về mặt thực tiễn: Cung cấp bức tranh thực trạng về mức độ thỏa mãn và động lực làm việc của người lao động tại CEVIMETAL, đóng vai trò là cơ sở để Ban lãnh đạo công ty hoạch định lại chính sách nhân sự, tiền lương và đào tạo trong giai đoạn mới.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận ghi nhận một số hạn chế gắn liền với phạm vi triển khai:
- Phương pháp chọn mẫu: Đề tài áp dụng kỹ thuật chọn mẫu phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện) trên cỡ mẫu 155 nhân viên. Mặc dù đạt yêu cầu tối thiểu về mặt thống kê đối với thang đo 27 biến quan sát, tính đại diện cho toàn bộ người lao động ở các chi nhánh xa có thể bị hạn chế.
- Không gian nghiên cứu: Khảo sát tập trung tại Công ty Cổ phần Kim khí Miền Trung mà chưa mở rộng điều tra so sánh với các doanh nghiệp khác cùng ngành kim khí - thép trên địa bàn Đà Nẵng hoặc khu vực miền Trung.
- Thời gian khảo sát: Dữ liệu sơ cấp được thu thập trong khung thời gian từ tháng 09/2024 đến tháng 12/2024, mang tính thời điểm và chưa theo dõi được sự biến động động lực lao động theo chu kỳ kinh doanh hàng năm của ngành thép.
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể thực hiện:
- Áp dụng phương pháp chọn mẫu xác suất phân tầng ngẫu nhiên theo từng chi nhánh, đơn vị trực thuộc (Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh, Tây Nguyên, Nam Trung Bộ) để tăng tính khái quát hóa của dữ liệu.
- Mở rộng mô hình nghiên cứu bằng cách kiểm định thêm các biến điều tiết hoặc trung gian như cam kết tổ chức, sự hài lòng công việc hoặc văn hóa doanh nghiệp.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị nhân lực khi tiếp cận phương pháp nghiên cứu định lượng về động lực làm việc, từ việc thiết lập thang đo Likert, xây dựng bảng câu hỏi đến quy trình xử lý dữ liệu qua SPSS (Cronbach's Alpha, EFA, Hồi quy tuyến tính, One Sample T-Test).
- Ban điều hành và Phòng Tổ chức - Hành chính của Công ty Cổ phần Kim khí Miền Trung trong việc rà soát quy chế lương thưởng, cải thiện điều kiện bảo hộ kho bãi và xây dựng kế hoạch đào tạo nhân viên.
- Các nhà quản lý doanh nghiệp ngành kim khí, vật tư kỹ thuật và phân phối vật liệu xây dựng tham khảo giải pháp xây dựng mối quan hệ lao động và chính sách giữ chân nhân tài.
Phần đáng tham khảo nhất trong khóa luận là hệ thống thang đo 27 biến quan sát (Bảng 1.2) được thiết kế chi tiết, gắn kết giữa lý thuyết hàn lâm và đặc điểm vận hành của doanh nghiệp thương mại kim khí.
Câu hỏi thường gặp
Khóa luận sử dụng cỡ mẫu bao nhiêu và phương pháp chọn mẫu nào?
Nghiên cứu khảo sát 155 nhân viên đang làm việc tại Công ty Cổ phần Kim khí Miền Trung bằng phương pháp chọn mẫu phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện). Quy mô mẫu này đáp ứng tiêu chuẩn tối thiểu theo Hoàng Trọng (2008) đối với thang đo gồm 27 biến quan sát ($27 \times 5 = 135$ quan sát).
Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm những yếu tố độc lập nào?
Mô hình nghiên cứu đề xuất 6 yếu tố độc lập tác động cùng chiều đến Động lực làm việc của nhân viên, bao gồm: (1) Điều kiện làm việc (3 biến quan sát), (2) Đặc điểm công việc (3 biến quan sát), (3) Lương, thưởng và phúc lợi (5 biến quan sát), (4) Mối quan hệ với đồng nghiệp (4 biến quan sát), (5) Lãnh đạo (5 biến quan sát), và (6) Đào tạo và thăng tiến (4 biến quan sát).
Dữ liệu nghiên cứu được thu thập trong khoảng thời gian nào?
Dữ liệu thứ cấp về tổ chức, nhân sự, tài sản, vốn và kết quả kinh doanh được thu thập trong giai đoạn 3 năm 2021–2023. Dữ liệu sơ cấp qua bảng hỏi khảo sát nhân viên được tiến hành trong thời gian từ tháng 09/2024 đến tháng 12/2024.
Công ty Cổ phần Kim khí Miền Trung có cơ cấu tổ chức và mạng lưới đơn vị trực thuộc như thế nào?
Doanh nghiệp có trụ sở chính tại 69 Quang Trung, TP. Đà Nẵng với 4 phòng chức năng (Kế hoạch - Kinh doanh, Kinh doanh 2, Kế toán - Tài chính, Tổ chức - Hành chính) và 8 đơn vị trực thuộc gồm: Tổng kho Miếu Bông, Xí nghiệp Kinh doanh Kim khí số 1, Xí nghiệp Kinh doanh Kim khí số 7, Xí nghiệp Kinh doanh Vật tư, cùng 4 chi nhánh tại TP. Hồ Chí Minh, Đắk Lắk, Khánh Hòa và Gia Lai.
Những học thuyết quản trị nhân sự nào được dùng làm cơ sở lý thuyết cho đề tài?
Cơ sở lý thuyết của khóa luận được xây dựng dựa trên 4 học thuyết chính: Thuyết cấp bậc nhu cầu của Abraham Maslow (1943), Thuyết hai nhân tố của Frederick Herzberg (1959), Thuyết kỳ vọng của Victor Vroom (1964) hiệu chỉnh bởi Robbins (2002), và Thuyết công bằng của J. Stacy Adams (1963).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Quỳnh Như đã giải quyết toàn diện mục tiêu nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên tại Công ty Cổ phần Kim khí Miền Trung. Bằng việc kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng trên cỡ mẫu 155 nhân viên, đề tài đã đánh giá khách quan thực trạng tác động của 6 nhóm yếu tố quản trị đối với người lao động tại đơn vị. Các giải pháp đề xuất có tính thực tiễn cao, bám sát các khía cạnh tiền lương, điều kiện lao động, lãnh đạo và cơ hội đào tạo thăng tiến với định hướng triển khai đến năm 2030. Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho công tác quản trị nguồn nhân lực tại các doanh nghiệp kinh doanh kim khí thép hiện nay.