Chương 1: Tổng quan – trình bày lý do hình thành đề tài nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, phạm vi và đối tượng nghiên cứu, ý nghĩa của đề tài, phương pháp nghiên cứu, quy trình thực hiện. - Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu – trình bày tổng quan cơ sở lý thuyết, mô hình nghiên cứu và tổng quan về công ty Cao Su Thống Nhất. - Chương 3: Phương pháp nghiên cứu - gồm những nội dung : trình bày phương pháp nghiên cứu nhằm xây dựng và đánh giá thang đo, hiệu chỉnh thang đo, thông tin mẫu. - Chương 4: Kết quả nghiên cứu - gồm những nội dung : phân tích dữ liệu và trình bày kết quả phân tích dữ liệu -5- - Chương 5: Kết luận - gồm những nội dung : tóm tắt và thảo luận kết quả nghiên cứu, đóng góp của đề tài và đề xuất một số giải pháp, hạn chế của đề tài và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo.
Tóm tắt Chương này trình bày lý do hình thành đề tài, mục tiêu và ý nghĩa thực tiễn của đề tài, phạm vi nghiên cứu, phương pháp thực hiện đề tài và bố cục của khóa luận. Chương tiếp theo sẽ trình bày một số nghiên cứu trước đó liên quan đến dự định nghỉ việc, đề xuất mô hình nghiên cứu, đưa ra các giả thuyết; tổng quan về công ty Cao Su Thống Nhất. -6- CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU Chương này trình bày: một số các nghiên cứu trước đó có liên quan đến dự định nghỉ việc của nhân viên trong tổ chức. Từ đó, đề xuất mô hình nghiên cứu và các giả thuyết.
Cuối cùng, trình bày tổng quan về công ty Cao Su Thống Nhất. KHÁI NIỆM DỰ ĐỊNH NGHỈ VIỆC Dự định nghỉ việc được định nghĩa là quyết định của nhân viên tự nguyện rời khỏi tổ chức (Dougherty, Bluedorn & Keon, 1985; Mobley,1977, trích trong Derek Riley, 2006) Dự định nghỉ việc được xác định là tiền thân trước tiên của hành động nghỉ việc (Mobley, Horner & Hollingsworth, 1978; Tett & Meyer, 1993, trích trong Derek Riley, 2006) Dự định nghỉ việc của nhân viên là dự định rời khỏi môi trường hiện tại để chuyển sang môi trường làm việc khác. Dự định ở đây có nghĩa là trước khi rời khỏi môi trường hiện tại, nhân viên đã thực hiện một quyết định có ý thức để làm điều này (Janet Cheng Lian Chew, 2004). Như vậy, định nghĩa dự định nghỉ việc trong nghiên cứu này là dự định rời khỏi tổ chức của nhân viên có chủ ý.
CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC CÓ LIÊN QUAN Theo nghiên cứu của Janet Cheng Lian Chew (2004) về “Ảnh hưởng của quản trị nhân sự trong việc giữ lại các nhân viên chủ chốt của các tổ chức ở Úc: Một nghiên cứu kinh nghiệm”, cho thấy dự định nghỉ việc của nhân viên phụ thuộc vào lòng trung thành của tổ chức. Lòng trung thành với tổ chức là mức độ mà nhân viên cống hiến cho tổ chức, nhân viên có mức độ trung thành với tổ chức thấp thì họ có thể lên kế hoạch rời bỏ tổ chức. Các yếu tố ảnh hưởng đến lòng trung thành của nhân viên là sự phù hợp giữa cá nhân với tổ chức; lương, thưởng và công nhận; huấn luyện và phát triển nghề nghiệp; cơ hội thách thức; hành vi của lãnh đạo; quan hệ nơi làm việc; chính sách tổ chức; môi trường làm việc và truyền thông. Theo nghiên cứu của Derek Riley (2006), về “ Dự định nghỉ việc: các tác động -7- trung gian của thoả mãn công việc, cam kết cảm nhận và cam kết lâu dài” tại Waikato District Health Board cho rằng dự định nghỉ việc phụ thuộc vào sự thoả mãn công việc, cam kết cảm nhận và cam kết lâu dài.
Ba yếu tố này phụ thuộc vào 5 yếu tố là sự công bằng của tổ chức, sự căng thẳng công việc, quá tải công việc, mâu thuẩn công việc đến gia đình và mâu thuẩn gia đình đến công việc. Theo nghiên cứu của Trần Thị Trúc Linh (2007), về “Các yếu tố ảnh hưởng đến dự định nghỉ việc cho công ty tin học TMA” cho rằng dự định nghỉ việc phụ thuộc vào các yếu tố là shock, áp lực, môi trường làm việc, tiền lương, thăng tiến / đào tạo / phát triển, thương hiệu công ty, quan hệ nơi làm việc, thưởng và phúc lợi. Theo nghiên cứu của Nguyễn Ngọc Khánh (2008), về “Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của quyết định làm việc của kỹ sư tại các công ty ở khu công nghệ cao” cho rằng sự hài lòng của quyết định làm việc của kỹ sư phụ thuộc vào các yếu tố là thay đổi công việc, mức trả công, phụ cấp, phúc lợi, môi trường làm việc, quan hệ nơi làm việc, cơ hội thăng tiến đào tạo và phát triển, thương hiệu công ty. Theo nghiên cứu của Võ Quốc Hưng (2009), về “Các yếu tố ảnh hưởng đến dự định nghỉ việc của công chức – viên chức nhà nước” cho rằng dự định nghỉ việc của công chức - viên chức nhà nước phụ thuộc vào 10 yếu tố là lương, thưởng và công nhận; môi trường làm việc; huấn luyện và phát triển; thách thức trong công việc; hành vi lãnh đạo; quan hệ nơi làm việc; sự phù hợp; chính sách tổ chức; truyền thông; tinh thần vì công việc.
Mô hình nghiên cứu của Võ Quốc Hưng chủ yếu dựa trên mô hình nghiên cứu của Janet Cheng Lian Chew (2004). Tổng hợp các mô hình từ các nghiên cứu trên là cơ sở để hình thành mô hình nghiên cứu của đề tài này. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU Từ những mô hình nghiên cứu đã đề cập ở trên, mô hình nghiên cứu được đề xuất dựa vào mô hình nghiên cứu của Janet Cheng Lian Chew (2004), có điều chỉnh để phù hợp với riêng công ty. Mô hình nghiên cứu được đề xuất được trình bày ở hình 2.1 -8- Biến độc lập Biến thuộc tính Biến phụ thuộc Giới tính Tuổi Chức danh Thời gian làm việc Trình độ học vấn Lương, thưởng và công nhận Môi trường làm việc Huấn luyện và Dự phát triển định Hành vi lãnh đạo nghỉ việc Quan hệ nơi làm việc Sự phù hợp giữa cá nhân với tổ chức Chính sách tổ chức Hình 2.1 : Mô hình nghiên cứu đề xuất 2.
Lương, thưởng và công nhận: mục tiêu của tiền lương là động lực kích thích cao nhất đối với nhân viên trong việc thực hiện công việc tốt hơn. Khi nhân viên -9- nhận thấy mình được trả lương cao, công bằng thì sẽ làm việc tốt hơn và hài lòng với công việc hiện tại. Ngược lại, nếu nhân viên cảm nhận rằng mình được trả lương thấp và không công bằng thì sẽ có xu hướng nghĩ đến việc rời khỏi công ty để tìm đến một nơi làm việc mới với mức lương cao hơn và công bằng hơn (Trần Thị Trúc Linh, 2007). Dựa vào nghiên cứu của Mercer (2003, trích trong Janet Cheng Lian Chew, 2004), nhân viên sẽ ở lại nếu họ được thưởng.
Nhân viên được thưởng dựa vào chất lượng thực hiện công việc của họ. Theo nghiên cứu của Davies (2001, trích trong Janet Cheng Lian Chew, 2004) cho rằng nhân viên có xu hướng ở lại với tổ chức của họ nếu họ cảm thấy năng lực, sự nổ lực và các hành động đóng góp của họ được công nhận và đánh giá cao. Vì vậy, giả thuyết H1 được phát biểu như sau: H1: Lương, thưởng và công nhận càng cao thì dự định nghỉ việc càng giảm 2. Môi trường làm việc: Theo nghiên cứu của Trần Thị Trúc Linh (2007) cho rằng môi trường làm việc là những vấn đề liên quan đến cảm nhận của nhân viên về an toàn vệ sinh nơi làm việc; máy móc, trang thiết bị hỗ trợ cho công việc có đảm bảo an toàn, vì vậy khi nhân viên cảm nhận môi trường làm việc không vệ sinh, không an toàn thì họ có xu hướng nghĩ đến một môi trường mới đảm bảo cho sức khoẻ của họ.
Ngoài ra, đối với đa số nhân viên, sự ưu tiên giữa cá nhân và hoàn cảnh có thể tạo nên sự khác biệt giữa ra đi và ở lại. Vì thế, nhiều công ty đã sáng tạo thành công một môi trường làm việc thân thiện bằng cách kết hợp các sự sắp xếp công việc một cách chuyên môn hoá như là giờ làm việc linh hoạt, làm việc từ xa và cho phép nhân viên có thời gian nghỉ ngơi với gia đình nhằm giúp nhân viên tạo ra sự cân bằng giữa công việc và gia đình. Các cá nhân sẽ ở lại với công ty khi họ thấy có sự quan tâm rõ ràng về nhu cầu cuộc sống, sức khoẻ, vị trí địa lý của công ty, gia đình và các nhu cầu cá nhân khác (Janet Cheng Lian Chew, 2004, trích trong Võ Quốc Hưng, 2009). Vì vậy, giả thuyết H2 được phát biểu như sau: H2: Môi trường làm việc càng tốt thì dự định nghỉ việc càng giảm 3.
Huấn luyện và phát triển: Các chương trình huấn luyện được thực hiện nhằm làm tăng kỹ năng làm việc và nhận thức của nhân viên, từ đó họ có thể áp dụng vào công việc và chia sẽ chúng cho các nhân viên khác. Trong khi đó, phát triển là một - 10 - nổ lực cung cấp cho nhân viên các năng lực mà tổ chức sẽ cần trong tương lai. Phát triển kỹ năng có thể bao gồm sự hoàn thiện kỹ năng đọc viết, kỹ năng về kỹ thuật, giao tiếp giữa người với người, hoặc khả năng giải quyết vấn đề,…Ngày nay, nhiều công ty nhận thấy rằng nếu càng có nhiều chương trình huấn luyện và phát triển thì nhân viên trong công ty càng có xu hướng ở lại (Janet Cheng Lian Chew, 2004, trích trong Võ Quốc Hưng, 2009). Vì vậy, giả thuyết H3 được phát biểu như sau: H3: Huấn luyện và phát triển càng tốt thì dự định nghỉ việc càng giảm 4.
Hành vi của lãnh đạo: là quá trình mà người lãnh đạo tác động và gây ảnh hưởng, khuyến khích động viên và định hướng cho các hoạt động của người thừa hành để đạt mục tiêu chung của tổ chức , đồng thời dựa vào một số lý thuyết cho thấy rằng hành vi lãnh đạo có ảnh hưởng tích cực đến lòng trung thành của nhân viên, khi nhân viên càng trung thành thì dự định nghỉ việc của họ càng giảm (Janet Cheng Lian Chew, 2004, trích trong Võ Quốc Hưng, 2009). Vì vậy, giả thuyết H4 được phát biểu như sau: H4: Hành vi của lãnh đạo càng thích hợp thì dự định nghỉ việc càng giảm. Quan hệ nơi làm việc: là những cảm nhận liên quan đến hành vi, quan hệ đồng nghiệp, quan hệ cấp trên, cấp dưới trong công việc tại nơi làm việc, sự khuyến khích và hỗ trợ của cấp trên để có thể biết được phạm vi trách nhiệm và hoàn thành công việc.