Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư, tiết kiệm qua ứng dụng Tikop của giới trẻ tại Thành phố Hồ Chí Minh" của tác giả Nguyễn Ngọc Như Quỳnh (Chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh, năm 2022) được thực hiện trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư đang tác động mạnh mẽ đến kinh tế - xã hội. Đại dịch Covid-19 và các đợt giãn cách xã hội đã thúc đẩy thói quen ứng dụng công nghệ vào đời sống thường ngày, đặc biệt là trong lĩnh vực tài chính - ngân hàng với hai mảng trọng tâm là thanh toán và quản lý tài sản, đầu tư.
Tại Việt Nam, thị trường công nghệ tài chính (Fintech) ghi nhận sự gia tăng nhanh chóng về số lượng doanh nghiệp: từ 40 công ty vào năm 2017 lên hơn 160 công ty vào năm 2021. Giá trị giao dịch của thị trường Fintech trong nước tăng từ 4,4 tỷ USD (năm 2017) lên 12,9 tỷ USD (năm 2021). Đến năm 2021, nguồn vốn tài trợ cho Fintech Việt Nam đạt 375 triệu USD, chiếm 11% tổng vốn đầu tư của 6 nền kinh tế hàng đầu khu vực ASEAN. Trong bối cảnh khoảng 70% dân số chưa tiếp cận hoặc tiếp cận hạn chế với dịch vụ ngân hàng, các ứng dụng tài chính số phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu tích lũy và đầu tư cá nhân. Sự xuất hiện của Công ty Cổ phần Công nghệ TECHLAB với sản phẩm ứng dụng Tikop đã thu hút lượng người dùng trẻ tuổi, đồng thời đặt ra sự cạnh tranh và thách thức đối với các mô hình ngân hàng thương mại truyền thống.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Phân tích, đánh giá các nhân tố và đo lường mức độ ảnh hưởng của giới trẻ đến quyết định sử dụng ứng dụng tài chính công nghệ Tikop tại Thành phố Hồ Chí Minh, qua đó đề xuất các giải pháp cho các bên liên quan.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận liên quan đến ứng dụng công nghệ tài chính và các yếu tố có liên quan.
- Xác định những yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng ứng dụng Tikop của giới trẻ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đề xuất những hàm ý nhằm khuyến khích tăng số lượng giới trẻ sử dụng ứng dụng Tikop tại TP. Hồ Chí Minh.
Nhiệm vụ nghiên cứu được cụ thể hóa qua 3 câu hỏi nghiên cứu:
- Những yếu tố chủ yếu nào ảnh hưởng đến quyết định sử dụng ứng dụng Tikop để đầu tư, tiết kiệm của giới trẻ TPHCM?
- Mức độ tác động của các yếu tố đến quyết định sử dụng Tikop như thế nào?
- Cần áp dụng những giải pháp nào để khuyến khích giới trẻ hình thành thói quen đầu tư, tiết kiệm qua ứng dụng tài chính Tikop?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư, tiết kiệm qua ứng dụng Tikop của giới trẻ tại Thành phố Hồ Chí Minh.
- Phạm vi đối tượng khảo sát: Nhóm đối tượng từ độ tuổi 18 đến 30 tuổi.
- Không gian nghiên cứu: Địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
- Thời gian khảo sát dữ liệu: Thực hiện trong khoảng thời gian 3 tuần.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng mô hình nghiên cứu dựa trên 4 nền tảng lý thuyết hành vi và tiếp nhận công nghệ:
- Thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action - TRA) của Fishbein và Ajzen (1975): Giải thích hành vi tiêu dùng thông qua thái độ đối với hành vi và chuẩn chủ quan dẫn tới ý định hành vi.
- Thuyết hành vi có kế hoạch (Theory of Planned Behavior - TPB) của Ajzen (1991): Bổ sung yếu tố nhận thức kiểm soát hành vi vào mô hình TRA nhằm phản ánh mức độ thuận lợi hoặc khó khăn khi thực hiện hành vi.
- Mô hình chấp nhận công nghệ (Technology Acceptance Model - TAM) của Davis (1989): Đánh giá khả năng chấp nhận hệ thống thông tin thông qua hai yếu tố cốt lõi là nhận thức tính hữu ích (Perceived Usefulness) và nhận thức tính dễ sử dụng (Perceived Ease of Use).
- Thuyết nhận thức rủi ro (Theory of Perceived Risk - TPR) của Bauer (1960): Chia rủi ro nhận thức thành rủi ro liên quan đến sản phẩm, dịch vụ (PRP) và rủi ro liên quan đến giao dịch trực tuyến (PRT).
Từ các lý thuyết trên và các nghiên cứu thực nghiệm liên quan về Fintech, ngân hàng số và ví điện tử, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 6 biến độc lập và trung gian tác động đến Quyết định sử dụng: Nhận thức rủi ro, Nhận thức về sự tiết kiệm & đầu tư, Tính hữu ích, Khả năng đáp ứng, Tính dễ sử dụng, và Sự hài lòng.
Nghiên cứu kết hợp hai phương pháp tiếp cận:
- Nghiên cứu định tính: Tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước, kết hợp kỹ thuật thảo luận nhóm và phỏng vấn trực tiếp giới trẻ nhằm hiệu chỉnh, hoàn thiện thang đo khảo sát.
- Nghiên cứu định lượng: Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát cấu trúc gồm 2 phần (thông tin cá nhân và 26 câu hỏi chính đánh giá theo thang đo Likert 5 điểm). Dữ liệu sơ cấp được thu thập qua phát phiếu trực tiếp tại các địa điểm công cộng (như siêu thị) và khảo sát trực tuyến qua Google Form. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ báo cáo của các ngân hàng thương mại, các bài báo, tạp chí chuyên ngành và tài liệu từ Tikop.
Quy trình xử lý dữ liệu được tiến hành trên phần mềm SPSS 25.0 thông qua các bước kiểm định thống kê:
- Thống kê mô tả thuộc tính mẫu.
- Đánh giá độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha (tiêu chuẩn chấp nhận hệ số $\alpha \ge 0,60$; hệ số tương quan biến - tổng hiệu chỉnh $\ge 0,30$).
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Kiểm định KMO $\ge 0,50$, kiểm định Bartlett có mức ý nghĩa $Sig. < 0,05$, hệ số tải nhân tố (Factor Loading) $\ge 0,50$, chỉ số Eigenvalue $\ge 1$, và tổng phương sai trích $\ge 50%$.
- Phân tích nhân tố khẳng định (CFA): Đánh giá tính đơn hướng, độ tin cậy tổng hợp ($CR \ge 0,70$), phương sai trung bình được trích ($AVE \ge 0,50$) cùng các chỉ số độ phù hợp mô hình như $Chi\text{-}square/df < 2$ (hoặc $< 3$), GFI, TLI, CFI $> 0,90$, và RMSEA $\le 0,08$.
- Mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM): Kiểm định các mối quan hệ tác động trực tiếp và gián tiếp theo giả thuyết nghiên cứu.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu đề tài nghiên cứu
Chương 1 trình bày tính cấp thiết của việc nghiên cứu hành vi ứng dụng công nghệ tài chính của giới trẻ tại TP. Hồ Chí Minh trong giai đoạn hậu Covid-19. Tác giả xác lập hệ thống mục tiêu chung, mục tiêu cụ thể, 3 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu, phạm vi không gian (TP.HCM), thời gian (3 tuần) và đối tượng (18–30 tuổi). Chương này cũng khái quát phương pháp nghiên cứu hỗn hợp, ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài, cùng bố cục 5 chương của khóa luận.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu liên quan
Chương 2 hệ thống hóa lý luận về Fintech, phân loại các phân khúc thị trường Fintech chính tại Việt Nam (thanh toán/ví điện tử, blockchain, quỹ trực tuyến, quản lý tài chính & đầu tư cá nhân, cho vay trực tuyến, ngân hàng số và công nghệ bảo hiểm).
Tác giả phân tích trường hợp ứng dụng Tikop do Công ty Cổ phần Công nghệ TECHLAB thành lập ngày 07/05/2020 phát triển (sau các sản phẩm Weeboo, TuneFM, Bembem.GG). Mô hình hoạt động của Tikop là kết nối người dùng cá nhân với các quỹ đầu tư tài chính được cấp phép tại Việt Nam (FPT Capital, Mirae Asset, Techcom Securities). Về cơ chế dòng tiền, Tikop gom nguồn tiền nhàn rỗi quy mô nhỏ của người dùng để mua các sản phẩm tài chính hợp pháp như chứng chỉ tiền gửi, hợp đồng tiền gửi, trái phiếu do ngân hàng hoặc định chế tài chính uy tín phát hành.
| Tiêu chí |
Ngân hàng truyền thống |
Ứng dụng tài chính Tikop |
| Kỳ hạn và lãi suất tiết kiệm (12/2021) |
Lãi suất kỳ hạn 3 tháng thường thấp hơn |
Lãi suất 7,5%/năm cho kỳ hạn 3 tháng |
| Rút tiền trước hạn |
Thường hưởng lãi suất không kỳ hạn rất thấp |
Hưởng lãi suất 3%/năm |
| Bảo mật và quản trị rủi ro |
Theo chuẩn an toàn ngân hàng |
Đạt chứng chỉ PCI DSS, TCVN ISO 31000:2018, kiến trúc DMZ & Zero Trust |
| Lưu ký tài sản và kiểm toán |
Hệ thống lưu ký nội bộ/ngân hàng |
Lưu ký thông tin đầu tư tại BIDV, kiểm toán bởi Công ty TNHH Hãng Kiểm toán VACO, bảo hiểm bởi MIC |
Chương này cũng phân tích 4 nền tảng lý thuyết (TRA, TPB, TAM, TPR), lược khảo các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam và quốc tế (Hoàng Hà, 2017; Phạm Xuân Hòe và cs., 2017; Hà Nam Khánh, 2020; Lê Đức Thủy & Phạm Thu Hằng, 2017; Đào Mỹ Hằng và cs., 2018; Mano Asatiani, 2021; Trivedi, 2016; Ryu, 2017). Tác giả xác định khoảng trống nghiên cứu: phần lớn đề tài trước tập trung vào ví điện tử và ngân hàng số, thiếu vắng các nghiên cứu về mảng quản lý tài chính và đầu tư, tích lũy cá nhân của Fintech, từ đó đề xuất mô hình nghiên cứu và các giả thuyết liên quan.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 thiết lập quy trình nghiên cứu chuẩn hóa từ xác định vấn đề, tổng quan lý thuyết, xây dựng mô hình, thiết kế thang đo nháp đến phỏng vấn định tính để hiệu chỉnh thang đo chính thức. Tác giả mô tả chi tiết phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp qua 26 câu hỏi đóng bằng thang đo Likert 5 mức độ và phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp. Tổng cộng có 275 phiếu khảo sát được phát ra theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản, thu về 240 mẫu hợp lệ (10 mẫu khảo sát trực tiếp tại các địa điểm như siêu thị và 230 mẫu khảo sát trực tuyến qua Google Form) sau khi loại bỏ các phiếu không đạt yêu cầu. Chương này xác lập các tiêu chuẩn thống kê dùng trong SPSS 25.0 cho phân tích mô tả, kiểm định Cronbach's Alpha, EFA, CFA và phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính SEM.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Chương 4 trình bày kết quả thực nghiệm từ dữ liệu của 240 mẫu khảo sát hợp lệ. Nội dung bao gồm việc thống kê mô tả đặc điểm mẫu theo giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn và thời gian sử dụng ứng dụng. Tiếp đó, tác giả tiến hành kiểm định độ tin cậy thang đo bằng Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA để kiểm tra giá trị hội tụ và giá trị phân biệt. Kiểm định mô hình cấu trúc khẳng định các mối quan hệ tác động giữa các nhóm yếu tố: Rủi ro, Nhận thức sự tiết kiệm & đầu tư, Tính dễ sử dụng, Tính hữu ích, Khả năng đáp ứng tới Sự hài lòng và Quyết định sử dụng ứng dụng Tikop của giới trẻ tại TP. Hồ Chí Minh. Ngoài ra, chương 4 cũng ghi nhận các kiểm định khác biệt theo đặc điểm nhân khẩu học như giới tính, nhóm tuổi và thời gian sử dụng Tikop.
Chương 5: Hàm ý quản trị rút ra từ kết quả nghiên cứu
Từ các kết quả phân tích thống kê, Chương 5 đề xuất hệ thống hàm ý quản trị gồm hàm ý tổng quát và các hàm ý cụ thể đối với Công ty Cổ phần Công nghệ TECHLAB:
- Quản trị yếu tố rủi ro: Nâng cao tính an toàn thông tin cá nhân và tài sản tài chính để giảm thiểu lo ngại của người dùng.
- Tối ưu hóa tính dễ sử dụng: Tinh gọn giao diện, quy trình nạp - rút tiền, và thao tác sử dụng phần mềm.
- Nâng cao tính hữu ích: Cung cấp các gói sản phẩm tích lũy, đầu tư sinh lời cạnh tranh và minh bạch.
- Tác động vào nhận thức đầu tư, tiết kiệm: Đẩy mạnh truyền thông giáo dục tài chính cá nhân cho giới trẻ.
- Nâng cao khả năng đáp ứng: Cải thiện tốc độ hỗ trợ khách hàng, xử lý khiếu nại và ổn định hạ tầng giao dịch trực tuyến.
Chương 5 kết thúc bằng việc nêu rõ các hạn chế của đề tài và định hướng cho các công trình nghiên cứu tiếp theo.
Kết quả và đóng góp
Văn bản khóa luận ghi nhận kết quả xử lý dữ liệu từ mẫu khảo sát thực tế (275 phiếu phát ra, 240 mẫu hợp lệ đưa vào phân tích chuyên sâu). Các phát hiện chính gồm:
- Xác định được 6 yếu tố tác động đến quyết định sử dụng ứng dụng Tikop của giới trẻ tại TP. Hồ Chí Minh bao gồm:
- Rủi ro (tác động ngược chiều đến sự hài lòng và quyết định sử dụng).
- Nhận thức sự tiết kiệm đầu tư (tác động cùng chiều).
- Tính dễ sử dụng (tác động cùng chiều).
- Tính hữu ích (tác động cùng chiều).
- Khả năng đáp ứng (tác động cùng chiều).
- Sự hài lòng (đóng vai trò trung gian và tác động trực tiếp cùng chiều đến quyết định sử dụng).
- Kiểm định khác biệt cho thấy các yếu tố đặc điểm cá nhân như giới tính, nhóm tuổi và thời gian sử dụng ứng dụng có sự ảnh hưởng và tạo ra sự khác biệt đối với quyết định sử dụng ứng dụng Tikop.
Đóng góp của đề tài:
- Đóng góp về lý thuyết: Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý luận về ứng dụng Fintech trong lĩnh vực đầu tư và quản lý tài sản cá nhân; lấp đầy khoảng trống nghiên cứu thực nghiệm tại Việt Nam khi phần lớn các công trình trước đó chỉ tập trung vào dịch vụ thanh toán, ví điện tử (như Momo, Zalopay) hoặc dịch vụ ngân hàng số (Smartbanking). Mô hình kết hợp giữa TRA, TPB, TAM và TPR tạo khung tham chiếu cho các nghiên cứu tiếp theo về hành vi tài chính số.
- Đóng góp về thực tiễn: Cung cấp dữ liệu thực chứng cho các nhà quản trị tại Công ty Cổ phần Công nghệ TECHLAB và các doanh nghiệp Fintech nhận diện rõ mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến hành vi khách hàng trẻ; từ đó điều chỉnh chính sách lãi suất, quy trình bảo mật (PCI DSS, Zero Trust), liên kết quỹ tài chính và thiết kế giao diện phù hợp nhằm thúc đẩy thói quen thanh toán không dùng tiền mặt và tích lũy đầu tư cá nhân.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận chỉ ra một số hạn chế gắn liền với quá trình thực hiện:
- Phương pháp chọn mẫu: Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản, thuận tiện do hạn chế về nguồn lực, thời gian và chi phí, do đó tính đại diện cho toàn bộ đối tượng người dùng có thể chưa đạt mức tối ưu tuyệt đối.
- Phạm vi không gian và quy mô mẫu: Địa bàn khảo sát giới hạn tại Thành phố Hồ Chí Minh với cỡ mẫu hợp lệ là 240 người dùng, trong độ tuổi từ 18 đến 30 tuổi, chưa bao quát được các tỉnh thành khác và các nhóm tuổi lớn hơn.
- Thời gian khảo sát: Thời gian thu thập số liệu ngắn (kéo dài trong 3 tuần), diễn ra trong giai đoạn dịch bệnh vừa đi qua nên có thể phản ánh một phần thói quen ngắn hạn của người dùng.
Hướng nghiên cứu tiếp theo được văn bản đề xuất:
- Mở rộng quy mô mẫu khảo sát lớn hơn và triển khai trên nhiều tỉnh, thành phố khác nhau trên cả nước để tăng tính phổ quát của mô hình.
- Nghiên cứu bổ sung các yếu tố tiềm năng khác ngoài 6 yếu tố đã kiểm định hoặc mở rộng sang các phân khúc ứng dụng Fintech quản lý tài chính khác ngoài Tikop.
- Thực hiện khảo sát đa dạng hơn về các nhóm đối tượng người dùng ở các độ tuổi khác nhau để đánh giá toàn diện hành vi đầu tư tài chính công nghệ.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo học thuật và thực tiễn cho nhiều nhóm đối tượng:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng, Hệ thống thông tin quản lý: Tham khảo khung lý thuyết tích hợp (kết hợp TAM, TPR, TPB và TRA) trong việc giải thích hành vi chấp nhận dịch vụ công nghệ mới.
- Người làm nghiên cứu về hành vi người tiêu dùng trong lĩnh vực Fintech: Tham khảo quy trình phân tích định lượng chuẩn tắc từ định tính, hiệu chỉnh thang đo 26 biến quan sát, kiểm định Cronbach's Alpha, EFA, CFA đến mô hình cấu trúc tuyến tính SEM trên SPSS.
- Doanh nghiệp công nghệ tài chính và nhà phát triển ứng dụng di động: Tham khảo các phân tích thực tế về mô hình liên kết giữa đơn vị công nghệ với các quỹ đầu tư mở (Mirae Asset, FPT Capital), giải pháp quản trị rủi ro bằng lưu ký ngân hàng (BIDV), bảo hiểm (MIC) và tiêu chuẩn an ninh mạng (PCI DSS, TCVN ISO 31000:2018, Zero Trust).
Câu hỏi thường gặp
1. Ứng dụng Tikop do đơn vị nào phát triển và vận hành dòng tiền đầu tư như thế nào?
Tikop là ứng dụng tài chính cá nhân được phát triển bởi Công ty Cổ phần Công nghệ TECHLAB (thành lập ngày 07/05/2020). Về dòng tiền lưu thông, Tikop gom các khoản tiền gửi quy mô nhỏ của người dùng thành khoản tiền lớn rồi phân bổ vào các tổ chức tài chính, công ty chứng khoán và quỹ đầu tư hợp pháp tại Việt Nam (như FPT Capital, Mirae Asset, BIDV) để mua chứng chỉ tiền gửi, hợp đồng tiền gửi và trái phiếu. Tiền lãi từ thị trường chứng khoán được phân bổ lại vào tài khoản người dùng cùng phần hoa hồng từ các quỹ đối tác.
2. Tikop áp dụng các cơ chế bảo mật và quản lý rủi ro nào theo công bố trong tài liệu?
Theo khóa luận, toàn bộ hoạt động đầu tư của Tikop được lưu ký thông tin giao dịch bắt buộc tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) để bảo đảm dòng tiền đầu tư đúng mục đích. Đơn vị kiểm toán của dự án là Công ty TNHH Hãng Kiểm toán VACO, đồng thời có sự hợp tác quản trị rủi ro của Bảo hiểm Quân đội (MIC). Về mặt kỹ thuật, Tikop áp dụng tiêu chuẩn an ninh thanh toán PCI DSS, tiêu chuẩn quản lý rủi ro TCVN ISO 31000:2018, kiến trúc vùng phi quân sự (DMZ) và mô hình xác thực "không bao giờ tin cậy, luôn xác minh" (Zero Trust).
3. Quy mô mẫu khảo sát và phương pháp thu thập dữ liệu của đề tài được triển khai ra sao?
Nghiên cứu sử dụng phương pháp phát phiếu trực tiếp tại các địa điểm như siêu thị và khảo sát trực tuyến qua Google Form. Tổng số phiếu phát ra là 275 phiếu, thời gian khảo sát diễn ra trong vòng 3 tuần đối với nhóm giới trẻ từ 18 đến 30 tuổi tại TP. Hồ Chí Minh. Sau quá trình sàng lọc, tác giả thu được 240 mẫu khảo sát hợp lệ (gồm 10 mẫu khảo sát trực tiếp và 230 mẫu khảo sát trực tuyến) để đưa vào phần mềm SPSS 25.0 xử lý.
4. Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra những yếu tố nào ảnh hưởng đến quyết định sử dụng ứng dụng Tikop?
Phân tích thực nghiệm của đề tài xác định có 6 yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng ứng dụng Tikop của giới trẻ tại TP.HCM: Rủi ro (tác động ngược chiều), Nhận thức sự tiết kiệm đầu tư (tác động cùng chiều), Tính dễ sử dụng (tác động cùng chiều), Tính hữu ích (tác động cùng chiều), Khả năng đáp ứng (tác động cùng chiều), và Sự hài lòng (tác động cùng chiều). Ngoài ra, nghiên cứu chỉ ra sự khác biệt về quyết định sử dụng theo các đặc điểm nhân khẩu học gồm giới tính, nhóm tuổi và thời gian sử dụng ứng dụng.
5. Khóa luận này giải quyết khoảng trống nghiên cứu nào so với các đề tài Fintech trước đó tại Việt Nam?
Tác giả chỉ ra rằng phần lớn các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam chủ yếu tập trung vào mảng dịch vụ thanh toán số, ví điện tử (như Momo, Zalopay) hoặc dịch vụ ngân hàng trực tuyến Smartbanking của các ngân hàng thương mại. Rất ít công trình nghiên cứu sâu về mảng ứng dụng công nghệ tài chính trong quản lý tài chính, đầu tư và tích lũy cá nhân (Personal Finance Management & Investment Apps). Đề tài đã khai thác khoảng trống này thông qua nghiên cứu điển hình về trường hợp ứng dụng Tikop.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Ngọc Như Quỳnh đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu xác định và đo lường các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư, tiết kiệm qua ứng dụng Tikop của giới trẻ tại Thành phố Hồ Chí Minh. Thông qua việc kết hợp các khung lý thuyết TRA, TPB, TAM, TPR và xử lý dữ liệu từ 240 mẫu khảo sát hợp lệ trên SPSS 25.0, nghiên cứu đã chứng minh vai trò then chốt của 6 nhân tố gồm Rủi ro, Nhận thức sự tiết kiệm đầu tư, Tính dễ sử dụng, Tính hữu ích, Khả năng đáp ứng và Sự hài lòng. Công trình đóng góp cơ sở dữ liệu thực nghiệm có giá trị về mảng ứng dụng quản lý tài chính cá nhân tại Việt Nam, đồng thời đề xuất hệ thống hàm ý quản trị thiết thực giúp doanh nghiệp tối ưu hóa sản phẩm công nghệ tài chính trong giai đoạn phát triển kinh tế số.