Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, phương thức bán chịu và cấp tín dụng thương mại là công cụ cạnh tranh phổ biến của các doanh nghiệp thương mại nhằm duy trì quan hệ với khách hàng truyền thống, khai thác khách hàng mới và gia tăng sản lượng tiêu thụ. Tuy nhiên, việc mở rộng bán chịu đồng nghĩa với việc gia tăng quy mô các khoản phải thu, dẫn đến nguy cơ vốn lưu động bị khách hàng chiếm dụng dài ngày, làm suy giảm tính thanh khoản, phát sinh chi phí cơ hội của vốn và gia tăng rủi ro nợ khó đòi, nợ quá hạn.

Đối với Công ty Trách nhiệm hữu hạn Dược phẩm Khương Duy – doanh nghiệp chuyên phân phối thuốc tân dược sinh học và trang thiết bị y tế với phạm vi hoạt động trên toàn quốc – các khoản phải thu ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản. Trong bối cảnh kinh tế giai đoạn 2010 – 2012 chịu ảnh hưởng của lạm phát, chi phí đầu vào biến động và sự cạnh tranh gia tăng từ các công ty dược nước ngoài, công ty vừa chịu áp lực duy trì doanh số thông qua bán chịu, vừa phải đối mặt với thực trạng các bệnh viện và đại lý xin gia hạn nợ. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn về việc quản trị nguồn vốn và bảo toàn tính thanh khoản, đề tài "Hoàn thiện hoạt động thu hồi công nợ tại Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Dược Phẩm Khương Duy trong giai đoạn năm 2013 – 2016" được tác giả Nguyễn Lâm Thu Hương thực hiện.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu chung: Phân tích thực trạng công nợ và công tác theo dõi, thu hồi nợ tại Công ty TNHH Dược Phẩm Khương Duy nhằm đánh giá hiệu quả quản lý khoản phải thu, xác định các điểm mạnh, hạn chế và nguyên nhân; từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả thu hồi nợ, giảm tỷ lệ nợ quá hạn và rút ngắn kỳ thu tiền bình quân giai đoạn 2013 – 2016.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về khoản phải thu và quản trị khoản phải thu trong doanh nghiệp thương mại.
    2. Phân tích chính sách bán hàng, tiêu chuẩn tín dụng, thời hạn tín dụng và quy trình tác nghiệp làm phát sinh công nợ tại công ty.
    3. Đánh giá thực trạng thanh toán nợ của khách hàng thông qua các chỉ số tài chính và sổ sách kế toán qua 3 năm (2010, 2011, 2012).
    4. Xác định nguyên nhân tồn đọng nợ và xây dựng 6 nhóm biện pháp hoàn thiện công tác quản lý, thu hồi công nợ cho giai đoạn 2013 – 2016.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động bán hàng, quản lý và theo dõi thu hồi công nợ tại Công ty TNHH Dược Phẩm Khương Duy.
  • Phạm vi không gian: Bộ phận Kế toán – Tài chính, Phòng Kinh doanh, Phòng Kế hoạch và mạng lưới khách hàng (bệnh viện, đại lý, nhà thuốc tư nhân, bác sĩ phòng mạch) của Công ty TNHH Dược Phẩm Khương Duy.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp được khảo sát, thu thập trong 3 năm từ 2010 đến 2012; các giải pháp hoàn thiện được định hướng triển khai cho giai đoạn 2013 – 2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận dựa trên khung lý thuyết chuẩn tắc về quản trị tài chính doanh nghiệp và chế độ kế toán hiện hành của Bộ Tài chính Việt Nam:

  • Khung lý thuyết và mô hình áp dụng:

    • Lý luận về tín dụng thương mại và khoản phải thu: Khái niệm, tác động hai mặt (tăng doanh thu, giải phóng tồn kho nhưng phát sinh chi phí quản lý, chi phí cơ hội và rủi ro mất vốn).
    • Chính sách tín dụng: Bao gồm 4 biến số cốt lõi: Tiêu chuẩn tín dụng (dựa trên 5 tiêu chí: năng lực, vốn, tài sản thế chấp/bảo lãnh, điều kiện kinh tế, uy tín); Thời hạn tín dụng; Chiết khấu tiền mặt/chiết khấu thanh toán; Chính sách thu hồi nợ.
    • Mô hình phân loại nợ quá hạn: 5 nhóm nợ (Nhóm 1: Đủ tiêu chuẩn; Nhóm 2: Nợ cần chú ý; Nhóm 3: Nợ dưới tiêu chuẩn; Nhóm 4: Nợ nghi ngờ mất vốn; Nhóm 5: Nợ có khả năng mất vốn).
    • Quy định trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi: Khung tỷ lệ trích lập theo tuổi nợ (30% cho nợ quá hạn từ 6 tháng đến dưới 1 năm; 50% từ 1 năm đến dưới 2 năm; 70% từ 2 năm đến dưới 3 năm; 100% từ 3 năm trở lên).
    • Khung pháp lý và chính sách kế toán: Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính về chế độ kế toán doanh nghiệp; Thông tư ngày 31/08/2007 của Bộ Y tế về quản lý và niêm yết giá bán thuốc; tiêu chuẩn thực hành tốt phân phối thuốc (GDP).
  • Hệ thống chỉ số tài chính phục vụ phân tích:

    • Tỷ lệ khoản phải thu trên tổng doanh số bán: $\text{Tỷ lệ KPT/Doanh số} = \frac{\text{Giá trị KPT}}{\text{Tổng doanh số}} \times 100%$
    • Tốc độ tăng trưởng khoản phải thu qua các năm và so với năm gốc.
    • Số vòng quay khoản phải thu: $\text{Vòng quay KPT} = \frac{\text{Doanh thu bán hàng}}{\text{Khoản phải thu bình quân}}$
    • Kỳ thu tiền bình quân: $\text{Kỳ thu tiền bình quân} = \frac{360}{\text{Vòng quay KPT}}$
    • Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng nợ phải thu: $\text{Tỷ lệ nợ quá hạn} = \frac{\text{Tổng nợ quá hạn}}{\text{Tổng khoản phải thu}} \times 100%$
  • Phương pháp thu thập và xử lý số liệu:

    • Dữ liệu thứ cấp: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Thuyết minh báo cáo tài chính, Sổ chi tiết công nợ, Báo cáo công nợ tổng hợp của công ty giai đoạn 2010 – 2012.
    • Dữ liệu sơ cấp: Quan sát trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng - thu tiền và trao đổi nghiệp vụ trực tiếp với cán bộ, nhân viên Phòng Kế toán – Tài chính, Kế toán trưởng.
    • Phương pháp xử lý: Thống kê mô tả biểu diễn qua bảng số liệu; Phân tích so sánh theo chiều ngang (biến động theo chuỗi thời gian) và so sánh theo chiều dọc (phân tích tỷ trọng, cơ cấu tài sản và cơ cấu nợ).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị khoản phải thu

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về khoản phải thu và quản trị các khoản phải thu trong doanh nghiệp:

  • Bản chất và tác động của khoản phải thu: Tác giả làm rõ khoản phải thu hình thành do phát sinh việc cung cấp sản phẩm, dịch vụ nhưng khách hàng chưa thanh toán tiền ngay. Khoản phải thu có mặt tích cực là nới lỏng tín dụng giúp kích thích sức mua, tăng sản lượng bán, tận dụng định phí và giảm tồn kho. Tuy nhiên, mặt hạn chế là phát sinh chi phí quản lý nợ, tăng chi phí cơ hội của vốn và rủi ro không thu hồi được vốn.
  • Nội dung quản trị chính sách tín dụng: Phân tích 4 thành tố gồm tiêu chuẩn tín dụng, thời hạn tín dụng (ví dụ điều khoản "2/10 net 30"), chiết khấu thanh toán và chính sách theo dõi thu nợ.
  • Công cụ đo lường và đánh giá công nợ: Trình bày phương pháp tính toán các chỉ số: tỷ lệ khoản phải thu trên doanh số, tốc độ tăng trưởng nợ phải thu, số vòng quay khoản phải thu, kỳ thu tiền bình quân, mô hình phân tích tuổi nợ và tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng nợ.
  • Nợ quá hạn và dự phòng nợ phải thu khó đòi: Trình bày tiêu chuẩn phân loại 5 nhóm nợ, nhận diện các dấu hiệu phát sinh nợ quá hạn (thay đổi kỳ hạn liên tục, né tránh đối chiếu công nợ), nguyên nhân từ phía doanh nghiệp và khách hàng; quy định, phương pháp và nguyên tắc hạch toán trích lập/hoàn nhập dự phòng nợ khó đòi vào chi phí quản lý doanh nghiệp.
  • Hạch toán kế toán khoản phải thu khách hàng: Trình bày quy trình ghi nhận trên Tài khoản 131 "Phải thu của khách hàng", các tài khoản doanh thu (TK 511), thuế (TK 33311), tiền (TK 1111, TK 112), chi phí tài chính đối với chiết khấu thanh toán (TK 635) và chiết khấu thương mại, hàng bán trả lại (TK 531).

Chương 2: Phân tích thực trạng quản lý và thu hồi công nợ tại Công ty TNHH Dược Phẩm Khương Duy

Chương 2 tập trung khảo sát tổng quan tổ chức hoạt động và phân tích chuyên sâu thực trạng quản lý công nợ tại công ty qua 3 năm (2010 – 2012):

  • Tổng quan về đơn vị nghiên cứu:
    • Tiền thân thành lập từ tháng 5/1995 tại Quận 5, TP.HCM, qua nhiều lần mở rộng trụ sở, đến tháng 4/2009 chuyển về NN1 – NN1A Bạch Mã, P.15, Q.10; đạt chứng chỉ "Thực hành tốt phân phối thuốc" (GDP) tháng 10/2009; nhà phân phối độc quyền sản phẩm của STADA – Việt Nam từ năm 2003; lọt Top 50 "Nhãn hiệu cạnh tranh Việt Nam" năm 2012.
    • Ngành nghề: Phân phối tân dược sinh học thuộc nhiều nhóm trị liệu (tim mạch, tiểu đường, tiêu hóa, kháng sinh, kháng nấm/virus...) và nhập khẩu trang thiết bị y tế từ Mỹ (Datascope, MRI, Imex Nicolet, Wallach, Amsco-steris, Fisher).
    • Nhân sự: Bộ máy gồm 13 nhà quản lý và 117 nhân viên. Phòng Kế toán – Tài chính gồm 8 nhân sự (1 Kế toán trưởng, 1 Kế toán tổng hợp, 1 Kế toán thanh toán có trình độ Đại học; 2 Kế toán công nợ, 2 Kế toán bán hàng, 1 Thủ quỹ có trình độ Cao đẳng). Tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung, áp dụng Quyết định 15/2006/QĐ-BTC.
Nhóm chức danh Số lượng (người) Cơ cấu trình độ chuyên môn
Bộ máy quản lý 13 10 Đại học, 2 Cao học, 1 trình độ khác
Nhân viên tác nghiệp 117 45 Đại học, 9 Cao đẳng, 13 Trung cấp, 9 Dược sĩ, 14 Dược tá, 35 Lao động phổ thông
Tổng cộng 130 Đảm bảo tính chuyên môn hóa theo từng vị trí
  • Đánh giá hiệu quả kinh doanh và tình hình tài chính:
Chỉ tiêu tài chính Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu (ROS) 4,12% 8,34% 9,90%
Tỷ suất sinh lợi trên tài sản (ROA) 9,74% 20,03% 27,56%
Tỷ suất sinh lợi trên vốn CSH (ROE) 66,09% 65,44% 57,71%
Tỷ trọng Khoản phải thu ngắn hạn / Tổng tài sản 68,84% 63,32% 58,56%
  • Thực trạng biến động khoản phải thu và quản lý tín dụng:
    • Biến động giá trị khoản phải thu: Năm 2011, khoản phải thu ngắn hạn tăng thêm 25,11% so với năm 2010 do công ty chấp thuận nhiều đề nghị gia hạn nợ từ phía khách hàng. Sang năm 2012, khoản phải thu giảm 17,87% so với năm 2011 do tăng cường đôn đốc và khách hàng đã hoàn tất các khoản nợ gia hạn.
    • Chính sách bán hàng và tiêu chuẩn tín dụng: Khách hàng chia thành 2 nhóm: nhóm tiêu thụ lớn (bệnh viện, đại lý) bị chiếm dụng vốn nhiều, thời gian dài; nhóm bán lẻ (nhà thuốc tư nhân, bác sĩ phòng mạch) thời gian thu tiền nhanh. Tiêu chuẩn tín dụng xét theo 4 tiêu chí: hình thức sở hữu, quy mô vốn, quan hệ làm ăn và năng lực thanh toán.
    • Thời hạn tín dụng áp dụng: Đối với bệnh viện áp dụng các mức 30 ngày, 60 ngày, 90 ngày; đối với đại lý áp dụng mức 30 ngày và 60 ngày.
    • Hạn chế trong công tác quản lý công nợ:
      1. Công ty hoàn toàn chưa áp dụng chính sách chiết khấu tiền mặt/chiết khấu thanh toán để khuyến khích trả nợ sớm.
      2. Sổ sách theo dõi công nợ còn đơn giản, chỉ lập bảng theo dõi chi tiết công nợ phát sinh, chưa phân loại theo dõi theo bảng tuổi nợ quá hạn.
      3. Phương thức thu tiền mặt qua nhân viên giao hàng đối với bác sĩ và nhà thuốc phát sinh nguy cơ bị nhân viên biển thủ; thu tiền mặt ở bệnh viện trúng thầu tạo rủi ro trong nắm giữ và lưu trữ tiền mặt.
      4. Chưa trích lập quỹ dự phòng nợ phải thu khó đòi theo quy định mà chỉ dừng lại ở mức độ nhắc nợ thường xuyên.
      5. Thiếu cơ chế kết nối thông tin kịp thời giữa Phòng Kế toán – Tài chính với Phòng Kinh doanh và Phòng Kế hoạch.

Chương 3: Biện pháp hoàn thiện hoạt động thu hồi công nợ tại Công ty TNHH Dược Phẩm Khương Duy giai đoạn năm 2013 – 2016

Tác giả đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp tác nghiệp cụ thể:

  1. Xây dựng sự phối hợp chặt chẽ giữa các phòng ban: Thiết lập hệ thống trao đổi thông tin nội bộ giữa Kế toán, Kinh doanh và Kế hoạch. Kế toán công nợ chủ động cập nhật định kỳ tình trạng dư nợ và nợ quá hạn của từng bệnh viện, đại lý để Phòng Kinh doanh và Kế hoạch có căn cứ quyết định tiếp nhận hoặc từ chối đơn đặt hàng mới.
  2. Sử dụng chính sách chiết khấu thanh toán: Đưa tỷ lệ chiết khấu tiền mặt vào điều khoản hợp đồng bán hàng như một đòn bẩy tài chính khuyến khích các bệnh viện, đại lý thanh toán trước thời hạn tiêu chuẩn, giúp giảm chi phí cơ hội vốn bị chiếm dụng.
  3. Hoàn thiện công tác quản lý khoản phải thu trên sổ sách kế toán: Chuyển đổi phương pháp theo dõi sang kết hợp giữa "Bảng theo dõi chi tiết công nợ" với "Bảng theo dõi tuổi nợ quá hạn". Việc theo dõi tuổi nợ giúp nhận diện chính xác các khoản nợ đến hạn để đôn đốc kịp thời và hỗ trợ lập kế hoạch dự thu dòng tiền hàng tháng.
  4. Cải tiến phương thức thanh toán: Chuyển đổi tối đa các giao dịch thu tiền mặt tại các bệnh viện có gói thầu sang phương thức thanh toán chuyển khoản qua ngân hàng nhằm giảm thiểu chi phí lưu giữ và rủi ro mất an toàn tiền mặt; tăng cường kiểm soát, sàng lọc nhân sự giao hàng thu tiền mặt tại các nhà thuốc tư nhân và phòng mạch.
  5. Hoàn thiện chính sách xử lý và thu hồi nợ quá hạn: Đối với khách hàng có số dư nợ quá hạn lớn, áp dụng cơ chế chia nhỏ thành nhiều đợt thanh toán; xây dựng quy trình nhắc nợ theo từng phân nhóm tuổi nợ (gọi điện thoại, gửi công văn đôn đốc, tạm ngưng cấp hàng, áp dụng lãi suất phạt trả chậm).
  6. Thực hiện nghiêm túc việc trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi: Tiến hành rà soát các khoản nợ quá hạn có nguy cơ mất vốn để lập dự phòng định kỳ theo quy định pháp lý, hạch toán đúng chi phí nhằm phản ánh trung thực kết quả kinh doanh và chủ động nguồn lực xử lý tổn thất tài chính.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu chính:
    • Đánh giá toàn diện biến động tài chính của Công ty Dược phẩm Khương Duy qua 3 năm 2010 – 2012: ROS tăng từ 4,12% (2010) lên 8,34% (2011) và 9,90% (2012); ROA tăng từ 9,74% lên 20,03% và 27,56%; ROE duy trì ở mức cao đạt 66,09% (2010), 65,44% (2011) và 57,71% (2012).
    • Chỉ rõ sự thay đổi tỷ trọng khoản phải thu ngắn hạn trong tổng tài sản giảm dần từ 68,84% năm 2010 xuống 63,32% năm 2011 và 58,56% năm 2012. Tốc độ thu hồi nợ được cải thiện rõ rệt trong năm 2012 khi giá trị khoản phải thu giảm 17,87% so với năm 2011.
    • Nhận diện đầy đủ 5 lỗ hổng tác nghiệp tại doanh nghiệp: không có chính sách chiết khấu kích cầu trả nợ sớm; thiếu bảng phân tích tuổi nợ; phụ thuộc vào thu tiền mặt trực tiếp; chưa trích lập dự phòng nợ khó đòi; thiếu kết nối dữ liệu nợ giữa các phòng ban.
  • Đóng góp của khóa luận:
    • Về mặt học thuật và phương pháp: Khóa luận kết hợp thành công lý thuyết quản trị khoản phải thu với thực tiễn phân tích báo cáo tài chính của một doanh nghiệp thương mại dược phẩm; xây dựng các mẫu biểu quản lý thực tế gồm Bảng theo dõi tuổi nợ quá hạn và Bảng chi tiết công nợ khách hàng bệnh viện/đại lý.
    • Về mặt thực tiễn doanh nghiệp: Cung cấp cho Ban Giám đốc và Phòng Kế toán – Tài chính Công ty TNHH Dược Phẩm Khương Duy luận cứ thực chứng và 6 giải pháp có tính khả thi cao nhằm tái cơ cấu chính sách tín dụng thương mại, kiểm soát rủi ro dòng tiền giai đoạn 2013 – 2016.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Dữ liệu khảo sát công nợ và báo cáo tài chính mới chỉ bao quát trong phạm vi 3 năm (2010 – 2012), phản ánh đặc thù hoạt động của một doanh nghiệp thương mại dược phẩm duy nhất tại TP.HCM nên chưa thể so sánh đối chuẩn (benchmark) với toàn ngành dược.
    • Khóa luận chưa đi sâu lượng hóa mức tỷ lệ chiết khấu thanh toán tối ưu bằng các mô hình tài chính định lượng cụ thể dựa trên chi phí sử dụng vốn của công ty.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi phân tích chuỗi số liệu tài chính sau năm 2013 để đánh giá hiệu quả thực tế sau khi áp dụng các giải pháp hoàn thiện.
    • Xây dựng mô hình định lượng tính toán điểm hòa vốn và mức chiết khấu thanh toán cân bằng giữa chi phí giảm giá và lợi ích tiết kiệm vốn đầu tư vào khoản phải thu.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Quản trị kinh doanh, Tài chính - Doanh nghiệp, Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về phương pháp tiếp cận đề tài quản trị khoản phải thu, cách xử lý số liệu báo cáo tài chính và phương pháp lập bảng theo dõi tuổi nợ.
  • Cán bộ quản lý tín dụng thương mại và kế toán công nợ tại các doanh nghiệp phân phối: Đáng tham khảo phần phân tích các điều khoản tín dụng (30, 60, 90 ngày) áp dụng cho kênh bệnh viện/đại lý và quy trình tổ chức kiểm soát nợ quá hạn tại Chương 2 và Chương 3.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu tại doanh nghiệp nào và trong khoảng thời gian nào?
Khóa luận nghiên cứu tại Công ty TNHH Dược Phẩm Khương Duy (trụ sở tại NN1 – NN1A Bạch Mã, P.15, Q.10, TP.HCM), sử dụng dữ liệu thực tế giai đoạn 2010 – 2012 và đề xuất giải pháp cho giai đoạn 2013 – 2016.

2. Tỷ trọng khoản phải thu ngắn hạn trên tổng tài sản của công ty biến động như thế nào qua 3 năm?
Tỷ trọng này có xu hướng giảm dần qua 3 năm khảo sát: đạt 68,84% vào năm 2010, giảm xuống 63,32% vào năm 2011 và tiếp tục giảm còn 58,56% vào năm 2012.

3. Thời hạn tín dụng tiêu chuẩn mà Công ty Khương Duy áp dụng cho các nhóm khách hàng là bao nhiêu ngày?
Công ty áp dụng thời hạn tín dụng phân định: nhóm khách hàng bệnh viện được áp dụng các mức 30 ngày, 60 ngày và 90 ngày; nhóm khách hàng đại lý được áp dụng các mức 30 ngày và 60 ngày.

4. Điểm hạn chế lớn nhất trong khâu theo dõi sổ sách công nợ và dự phòng rủi ro tại công ty là gì?
Công ty mới chỉ dùng bảng theo dõi chi tiết công nợ mà chưa lập bảng phân tích tuổi nợ quá hạn, đồng thời hoàn toàn chưa thực hiện trích lập quỹ dự phòng nợ phải thu khó đòi đối với các khoản nợ quá hạn mà chỉ thực hiện đôn đốc nhắc nợ.

5. Tác giả đã đề xuất những giải pháp chính nào nhằm cải tiến công tác thu hồi nợ?
Tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp: xây dựng cơ chế trao đổi thông tin liên phòng ban; áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán; thiết lập bảng theo dõi tuổi nợ quá hạn; chuyển đổi thanh toán tiền mặt sang chuyển khoản tại bệnh viện có gói thầu; phân loại xử lý nợ quá hạn theo nhiều đợt; và thực hiện trích lập dự phòng nợ khó đòi theo quy định.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Lâm Thu Hương đã phản ánh chi tiết thực trạng quản lý khoản phải thu tại Công ty TNHH Dược Phẩm Khương Duy trong giai đoạn 2010 – 2012. Thông qua hệ thống chỉ tiêu tài chính và phân tích quy trình nghiệp vụ, nghiên cứu đã chỉ rõ các điểm nghẽn trong công tác theo dõi sổ sách, phương thức thu tiền và chính sách tín dụng thương mại. Hệ thống 6 nhóm giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ và bám sát thực tiễn hoạt động của doanh nghiệp dược phẩm, góp phần nâng cao hiệu quả thu hồi công nợ và an toàn tài chính giai đoạn 2013 – 2016.