Hoàn thiện hoạt động thu hồi công nợ tại Công ty Dược Phẩm Khương Duy giai đoạn 2013 - 2016

Bài viết phân tích hoạt động thu hồi công nợ tại công ty TNHH Dược Phẩm Khương Duy giai đoạn 2013-2016, đề xuất giải pháp cải thiện hiệu quả.

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa Luận Tốt Nghiệp

2013

91
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN

BẢNG TÓM TẮT

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ KHOẢN PHẢI THU

1.1. Khái niệm, vai trò của khoản phải thu

1.2. Tác dụng của khoản phải thu

1.2.1. Mặt tích cực của khoản phải thu

1.2.2. Mặt hạn chế của khoản phải thu

1.3. Quản trị khoản phải thu của Công ty

1.3.1. Quản trị khoản phải thu

1.3.2. Khái quát chính sách tín dụng

1.3.2.1. Tiêu chuẩn tín dụng
1.3.2.2. Thời hạn tín dụng
1.3.2.3. Chiết khấu tiền mặt

1.4. Xây dựng bộ sưu tập tín dụng của khách hàng

1.5. Chính sách theo dõi và thu hồi nợ

1.6. Phân tích và đánh giá hoạt động theo dõi và thu hồi khoản phải thu khách hàng

1.7. Nợ quá hạn trong hoạt động của doanh nghiệp

1.7.1. Định nghĩa nợ quá hạn

1.7.2. Phân loại nợ quá hạn

1.7.3. Dấu hiệu nhận biết nợ quá hạn

1.7.4. Nguyên nhân phát sinh nợ quá hạn

1.7.5. Lập dự phòng nợ phải thu khó đòi

1.8. Hạch toán các khoản phải thu khách hàng

1.8.1. Tài khoản hạch toán

1.8.2. Phương pháp hạch toán

2. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VÀ THU HỒI CÔNG NỢ TẠI CÔNG TY TNHH DƯỢC PHẨM KHƯƠNG DUY

2.1. Giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH Dược Phẩm Khương Duy

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty

2.1.1.1. Giới thiệu chung
2.1.1.2. Quá trình hình thành và hoạt động phát triển
2.1.1.3. Thuận lợi và khó khăn hiện nay

2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Công ty

2.1.2.1. Nhiệm vụ và quyền hạn

2.1.3. Tổng quan về hoạt động kinh doanh của Công ty

2.1.4. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lí tại Công ty

2.1.4.1. Chức năng và nhiệm vụ trong bộ máy quản lý
2.1.4.2. Sơ đồ bộ máy kế toán tại Công ty
2.1.4.3. Chính sách kế toán áp dụng tại Công ty

2.1.5. Tổng quan về tình hình nhân sự của Công ty

2.1.6. Tình hình tài chính của Công ty

2.1.7. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty

2.1.7.1. Đánh giá khái quát về kết quả kinh doanh
2.1.7.2. Nhận xét về tỷ số doanh lợi

2.2. Thực trạng quản lý công nợ tại Công ty TNHH Dược Phẩm Khương Duy

2.2.1. Chính sách bán hàng

2.2.2. Tiêu chuẩn tín dụng

2.2.3. Thời hạn tín dụng

2.2.4. Chính sách chiết khấu tiền mặt

2.2.5. Quy trình bán hàng và phát sinh công nợ phải thu khách hàng

2.2.6. Công tác theo dõi và thu hồi nợ

2.2.6.1. Quy trình theo dõi và thu hồi nợ
2.2.6.2. Công tác theo dõi tình hình thanh toán nợ của khách hàng
2.2.6.3. Công tác quản lý khoản phải thu khách hàng trên sổ sách

2.3. Đánh giá thực trạng theo dõi và thu hồi nợ tại Công ty TNHH Dược Phẩm Khương Duy

2.3.1. Mặt tích cực

2.3.2. Mặt hạn chế

3. CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG THU HỒI CÔNG NỢ TẠI CÔNG TY TNHH DƯỢC PHẨM KHƯƠNG DUY GIAI ĐOẠN NĂM 2013 – 2016

3.1. Sự phối hợp chặt chẽ giữa nhân viên của các phòng ban

3.2. Sử dụng chiết khấu thanh toán như một công cụ khuyến khích bệnh viện, đại lý trả nợ sớm

3.3. Hoàn thiện công tác quản lý khoản phải thu bệnh viện, đại lý trên sổ sách

3.4. Phương thức thanh toán

3.5. Chính sách xử lý nợ quá hạn thanh toán

3.6. Trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về nâng cao hiệu quả thu hồi công nợ tại Dược Phẩm Khương Duy

Hoạt động thu hồi công nợ là một phần quan trọng trong quản lý tài chính của doanh nghiệp, đặc biệt là trong ngành dược phẩm. Từ năm 2013 đến 2016, Công ty TNHH Dược Phẩm Khương Duy đã đối mặt với nhiều thách thức trong việc quản lý công nợ. Việc nâng cao hiệu quả thu hồi công nợ không chỉ giúp cải thiện tình hình tài chính mà còn đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh. Đề tài này sẽ phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp nhằm tối ưu hóa quy trình thu hồi công nợ.

1.1. Tình hình công nợ tại Dược Phẩm Khương Duy giai đoạn 2013 2016

Trong giai đoạn 2013-2016, tình hình công nợ của Công ty TNHH Dược Phẩm Khương Duy đã có những biến động đáng kể. Số liệu cho thấy tỷ lệ nợ quá hạn tăng cao, ảnh hưởng đến khả năng thanh toán và hoạt động kinh doanh của công ty. Việc phân tích tình hình công nợ giúp xác định nguyên nhân và tìm ra giải pháp hiệu quả.

1.2. Vai trò của việc thu hồi công nợ trong ngành dược phẩm

Thu hồi công nợ đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì dòng tiền và đảm bảo hoạt động kinh doanh liên tục. Đặc biệt trong ngành dược phẩm, nơi mà vốn lưu động cần thiết cho việc nhập hàng và sản xuất. Việc quản lý công nợ hiệu quả giúp công ty tránh được tình trạng thiếu vốn và rủi ro tài chính.

II. Những thách thức trong việc thu hồi công nợ tại Dược Phẩm Khương Duy

Công ty TNHH Dược Phẩm Khương Duy đã gặp phải nhiều thách thức trong việc thu hồi công nợ. Những khó khăn này không chỉ đến từ phía khách hàng mà còn từ chính quy trình quản lý nội bộ. Việc nhận diện và phân tích các thách thức này là cần thiết để đưa ra các giải pháp phù hợp.

2.1. Nguyên nhân dẫn đến nợ quá hạn

Nợ quá hạn tại Dược Phẩm Khương Duy chủ yếu xuất phát từ việc khách hàng không thanh toán đúng hạn. Nguyên nhân có thể do tình hình tài chính khó khăn của khách hàng hoặc quy trình thanh toán chưa được tối ưu hóa. Việc phân tích nguyên nhân này giúp công ty có cái nhìn rõ hơn về tình hình công nợ.

2.2. Hạn chế trong quy trình thu hồi công nợ

Quy trình thu hồi công nợ tại công ty còn nhiều hạn chế, như thiếu sự phối hợp giữa các phòng ban và chưa có chính sách khuyến khích khách hàng thanh toán sớm. Những hạn chế này cần được khắc phục để nâng cao hiệu quả thu hồi công nợ.

III. Phương pháp nâng cao hiệu quả thu hồi công nợ tại Dược Phẩm Khương Duy

Để nâng cao hiệu quả thu hồi công nợ, Công ty TNHH Dược Phẩm Khương Duy cần áp dụng một số phương pháp và chiến lược cụ thể. Những phương pháp này không chỉ giúp cải thiện tình hình công nợ mà còn tối ưu hóa quy trình quản lý tài chính.

3.1. Cải thiện quy trình theo dõi công nợ

Công ty cần xây dựng một hệ thống theo dõi công nợ chi tiết hơn, giúp nhận diện nhanh chóng các khoản nợ quá hạn. Việc này sẽ giúp phòng kế toán có cơ sở để thực hiện các biện pháp thu hồi kịp thời.

3.2. Áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán

Chính sách chiết khấu thanh toán có thể được áp dụng như một công cụ khuyến khích khách hàng thanh toán sớm. Việc này không chỉ giúp giảm tỷ lệ nợ quá hạn mà còn cải thiện dòng tiền cho công ty.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại Dược Phẩm Khương Duy

Việc áp dụng các phương pháp nâng cao hiệu quả thu hồi công nợ đã mang lại những kết quả tích cực cho Công ty TNHH Dược Phẩm Khương Duy. Những kết quả này không chỉ thể hiện qua số liệu tài chính mà còn qua sự cải thiện trong mối quan hệ với khách hàng.

4.1. Kết quả thu hồi công nợ sau khi áp dụng giải pháp

Sau khi áp dụng các giải pháp, tỷ lệ thu hồi công nợ của công ty đã tăng lên đáng kể. Điều này cho thấy sự hiệu quả của các biện pháp đã được triển khai.

4.2. Tác động đến tình hình tài chính của công ty

Việc nâng cao hiệu quả thu hồi công nợ đã giúp cải thiện tình hình tài chính của công ty, giảm thiểu tình trạng thiếu vốn và tăng cường khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn.

V. Kết luận và hướng đi tương lai cho Dược Phẩm Khương Duy

Kết luận từ nghiên cứu cho thấy việc nâng cao hiệu quả thu hồi công nợ là một yếu tố quan trọng trong quản lý tài chính của Công ty TNHH Dược Phẩm Khương Duy. Hướng đi tương lai cần tập trung vào việc cải thiện quy trình và chính sách thu hồi công nợ.

5.1. Đề xuất giải pháp cho tương lai

Công ty cần tiếp tục cải thiện quy trình thu hồi công nợ, áp dụng công nghệ thông tin để theo dõi và quản lý công nợ hiệu quả hơn. Việc này sẽ giúp công ty duy trì dòng tiền ổn định và phát triển bền vững.

5.2. Tầm quan trọng của việc quản lý công nợ

Quản lý công nợ không chỉ là một nhiệm vụ tài chính mà còn là một phần quan trọng trong chiến lược phát triển của công ty. Việc chú trọng đến công tác này sẽ giúp Dược Phẩm Khương Duy phát triển mạnh mẽ trong tương lai.

25/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ KHOẢN PHẢI THU.1: Khái niệm, vai trò của khoản phải thu.  Khoản phải thu là một bộ phận quan trọng trong tài sản của doanh nghiệp, phát sinh trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp khi thực hiện việc cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, cũng như một số trường hợp khác khiến cho một bộ phận tài sản của doanh nghiệp bị chiếm dụng tạm thời.[2,43]  Khoản phải thu khách hàng là số tiền mà khách hàng đã mua hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp nhưng chưa thanh toán tiền. Khoản phải thu này chiếm tỷ trọng lớn nhất, phát sinh thường xuyên và cũng nhiều rủi ro nhất trong các khoản nợ phải thu.[2,44]  Khoản phải thu liên quan đến các đối tượng bên trong lẫn bên ngoài doanh nghiệp, đồng thời nội dung của các khoản phải thu cũng có tính chất đa dạng gắn liền với sự đa dạng trong các giao dịch phát sinh trong hoạt động của doanh nghiệp. Đặc biệt, khoản phải thu của các đối tượng bên ngoài xảy ra trong các giao dịch kinh doanh có thể mang những rủi ro về khả năng không thu hồi được nợ, ảnh hưởng đến nguồn lực tài chính của doanh nghiệp.

Do tính chất đa dạng về nội dung và đối tượng phải thu, cũng như những rủi ro thanh toán có thể xảy ra nên kế toán cần lưu ý một số yêu cầu tổng quát sau:[2,43]  Phải quản lý và kiểm soát chặt chẽ tình hình khoản phải thu từ khách hàng, phải có biện pháp theo dõi đúng mức và thu hồi nhanh chóng, đồng thời cần phải lập dự phòng cho những khoản phải thu có khả năng không thu hồi được.[2,43]  Phải cung cấp thông tin kịp thời, chính xác, đầy đủ về đối tượng khách hàng có khoản phải thu, thời hạn thanh toán, số dư khoản phải thu mới phát sinh, đã thu hồi, sắp đến hạn, quá hạn và dự kiến những khoản nợ không thu hồi.[2,43]  Xây dựng một hệ thống kiểm soát nội bộ chặt chẽ, thích ứng vào hoạt động của doanh nghiệp đồng thời với việc thực hiện tốt kế toán nợ phải thu sẽ 2 giúp cho doanh nghiệp thu hồi nợ nhanh chóng và hạn chế được những rủi ro có thể xảy ra làm thiệt hại đến tài sản cũng như hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.2: Tác dụng của khoản phải thu.1 Mặt tích cực của khoản phải thu.  Để có thể đứng vững và cạnh tranh được trên thị trường thì mọi doanh nghiệp đều phải cố gắng tận dụng triệt để mọi khả năng, nguồn lực cũng như các công cụ mà doanh nghiệp hiện có, trong đó, chính sách tín dụng là một thứ vũ khí sắc bén nhằm giúp cho doanh nghiệp đạt được mục tiêu doanh số. Vì khi doanh nghiệp nới lỏng các biến số bán hàng tín dụng thì ngoài việc tăng số lượng hàng bán ra còn tiết kiệm được định phí do phần sản lượng tăng thêm. Nếu tăng sản lượng thì mức thu doanh lợi tăng thêm nhưng không tác động trực tiếp đến định phí.

 Mặt khác khi nới lỏng tín dụng sẽ giúp doanh nghiệp giải tỏa được lượng hàng tồn kho, đồng thời giảm các chi phí liên quan đến tồn kho.  Về cơ bản tín dụng đó là sự tin tưởng của người cấp tín dụng và người hưởng tín dụng nên nó sẽ làm cho khách hàng hưởng được một khoản tín dụng với các thủ tục tương đối đơn giản. Đây là thủ tục cấp tín dụng chứ không phải thủ tục vay nợ, do đó sẽ kích thích nhu cầu mua hàng và mở rộng quy mô kinh doanh. Ngoài ra, nó còn giúp cho khách hàng gắn bó với doanh nghiệp hơn, duy trì được mối quan hệ thường xuyên với khách hàng truyền thống và tìm kiếm thêm những khách hàng mới.2 Mặt hạn chế của khoản phải thu.

 Tăng chi phí quản lí khoản phải thu: bán chịu hàng hóa quá nhiều làm phát sinh chi phí quản lý khoản phải thu do doanh nghiệp phải chú ý đến công tác theo dõi và quản lý khoản phải thu này chặt chẽ hơn đảm bảo khoản phải thu được thu hồi kịp thời, tránh nguy cơ phát sinh các khoản nợ khó đòi, nợ xấu không thể thu hồi gây mất mát vốn của doanh nghiệp. Chi phí này chi cho phần mềm quản lý khoản phải thu cũng như nhân lực thực hiện việc theo dõi, nhắc nợ, thu hồi nợ. 3  Việc cho khách hàng nợ tiền tạo ra cơ hội tăng doanh số bán nhưng doanh nghiệp lại mất đi cơ hội vốn. Chi phí cơ hội của vốn là sự mất đi lợi ích từ vốn bị khách hàng chiếm dụng, phần vốn đó sẽ tạo ra cơ hội lớn hơn cho sự sinh lợi nếu doanh nghiệp có được khoản nợ của khách hàng trả trước.2: Quản trị khoản phải thu của Công ty.1: Quản trị khoản phải thu.

 Quản trị khoản phải thu là bao gồm các công việc xây dựng chính sách tín dụng hiệu quả, xây dựng bộ sưu tập về tín dụng của khách hàng, thiết lập chính sách thu hồi nợ nhanh chóng, chính xác và cuối cùng là đánh giá lại công tác quản trị khoản phải thu nhằm hoàn thiện công tác quản trị của doanh nghiệp.2: Khái quát chính sách tín dụng.  Tín dụng thương mại là quan hệ sử dụng vốn lẫn nhau giữa các doanh nghiệp, được thực hiện dưới hình thức mua, bán chịu hàng hóa và được coi là một khoản phải thu của người bán, khoản phải trả của người mua.  Chính sách tín dụng là tổng thể các quy định của doanh nghiệp về hoạt động tín dụng nhằm đưa ra định hướng và hướng dẫn các nhân viên trong doanh nghiệp trong việc xem xét cấp tín dụng cho khách hàng.  Chính sách tín dụng được hình thành nhằm mục đính đảm bảo độ chính xác khi cấp tín dụng, hạn chế những rủi ro từ hoạt động tín dụng.

 Chính sách tín dụng gồm tiêu chuẩn tín dụng, thời hạn tín dụng, chiết khấu áp dụng cho thanh toán, chính sách theo dõi và thu hồi nợ.  Chính sách tín dụng được xây dựng dựa trên đặc điểm ngành, đặc điểm khách hàng và chiến lược phát triển của Công ty.1 Tiêu chuẩn tín dụng.  Tiêu chuẩn tín dụng là tiêu chuẩn tối thiểu về mặt uy tín tín dụng của khách hàng để được doanh nghiệp chấp nhận bán chịu về hàng hóa và dịch vụ.[3,195]  Tiêu chuẩn tín dụng là một bộ phận cấu thành chính sách tín dụng của doanh nghiệp và mỗi doanh nghiệp đều thiết lập tiêu chuẩn tín dụng của mình chính thức hoặc không chính thức. Về mặt lý luận, tiêu chuẩn tín dụng có thể hạ thấp đến mức 4 mà tính sinh lời của lượng bán tăng thêm vượt qua chi phí cho khoản phải thu tăng thêm.

 Các khoản chi phí tăng thêm khi hạ thấp tiêu chuẩn tín dụng.  Quy mô bộ phận tín dụng tăng lên.  Công việc hành chính nhiều và phức tạp hơn.  Chi phí quản lí khoản phải thu tăng.

 Mất mát tăng thêm.  Chi phí cơ hội vốn tăng thêm.  Tiêu chuẩn tín dụng nói riêng và chính sách tín dụng nói chung có ảnh hưởng đáng kể đến doanh thu của doanh nghiệp. Nếu đối thủ cạnh tranh mở rộng chính sách tín dụng, trong khi doanh nghiệp không phản ứng lại điều này, thì nỗ lực tiếp thị sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng, bởi vì bán chịu là yếu tố ảnh hưởng rất lớn và có tác dụng kích thích nhu cầu.

 Để đánh giá những thay đổi trong chính sách tín dụng có thể thực hiện bằng cách thay đổi những tiêu chuẩn tín dụng. Một doanh nghiệp có thể tác động lên doanh số bán của họ khi tiêu chuẩn tín dụng tăng lên ở mức cao hơn, doanh số bán sẽ giảm và ngược lại, khi các tiêu chuẩn tín dụng được hạ thấp thì doanh số bán sẽ tăng lên. Thông thường, khi các tiêu chuẩn tín dụng được hạ thấp sẽ thu hút được nhiều khách hàng có tiềm lực tài chính yếu hơn. Hơn nữa, khi kỳ thu tiền bình quân tăng lên thì khả năng gặp những món nợ khó đòi hay thua lỗ cũng tăng lên và chi phí thu tiền cũng cao hơn.

 Tóm lại, chi phí cơ hội vốn có thể xuất hiện từ việc tăng khối lượng bán và làm chậm trễ thời gian thanh toán từ khách hàng. Chính sách tín dụng tối ưu bao gồm việc mở tín dụng sao cho khả năng sinh lời biên tăng thêm ở lượng bán tăng thêm cân bằng với chi phí cần thiết của khoản đầu tư tăng thêm vào khoản phải thu để có lượng bán này.2 Thời hạn tín dụng.  Là độ dài thời gian từ ngày giao hàng đến ngày nhận được tiền bán hàng. Nếu điều khoản bán hàng là “2/10 net 30” có nghĩa là khách hàng được hưởng 2% 5 chiết khấu nếu thanh toán trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hóa đơn được phát hành và nếu khách hàng không lấy chiết khấu thì khách hàng được trả chậm trong thời gian 30 ngày kể từ ngày phát hành hóa đơn.196]  Khi thời hạn tín dụng tăng đòi hỏi doanh nghiệp đầu tư nhiều hơn vào các khoản phải thu, nợ khó đòi sẽ tăng lên cao hơn và chi phí thu tiền bán hàng cũng tăng lên.

Nhưng việc tăng thời hạn tín dụng có thể giúp doanh nghiệp thu hút được nhiều hơn khách hàng mới và doanh số sẽ tăng, lợi nhuận cũng tăng.  Các loại công nợ phải thu:  Nợ đến hạn là khoản nợ đã đến kỳ hạn mà khách hàng phải trả cho doanh nghiệp theo thỏa thuận tín dụng ban đầu.[8]  Nợ quá hạn là khoản nợ một phần hoặc toàn bộ nợ gốc hoặc lãi đã quá hạn. Khi đến kì hạn trả nợ, nếu khách hàng không trả đúng hạn hoặc không được gia hạn nợ thì doanh nghiệp sẽ chuyển toàn bộ số nợ sang nợ quá hạn.[8]  Nợ khó đòi là nợ quá hạn được gia hạn đi nhiều lần, doanh nghiệp đánh giá khách hàng không có khả năng trả nợ.3 Chiết khấu tiền mặt.  Là phần tiền chiết khấu đối với những khoản giao dịch mua bằng tiền, chiết khấu tạo ra những khuyến khích thanh toán sớm các hóa đơn mua hàng.[3,196]  Chiết khấu tiền mặt là việc giảm giá bán hàng hóa nhằm khuyến khích khách hàng trả tiền sớm cho doanh nghiệp.

Khoản chiết khấu này được áp dụng để tăng tốc độ thu hồi khoản phải thu và bằng cách mở rộng chiết khấu, doanh nghiệp giảm được mức đầu tư vào khoản phải thu và các chi phí liên quan.  Tuy nhiên, bên cạnh các lợi ích mang lại như trên thì doanh nghiệp phải chịu mất đi chi phí chiết khấu trên phần doanh thu của các hóa đơn. Chiết khấu tiền mặt là yếu tố sau cùng trong quyết định về chính sách bán chịu.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ