Chương 1: Giới thiệu Chương 2: Cơ sở lý luận Chương 3: Phân tích và thảo luận Chương 4: Kết luận CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN 5 2.1 Khai phá dữ liệu (KPDL).1 Quá trình phát hiện tri thức và khai phá dữ liệu. Biết chọn lọc và sử dụng thông tin hiệu quả có thể quyết định sự thành công của bạn trong phân tích dữ liệu. Điều đó có nghĩa là phải tìm ra những giá trị tiềm ẩn, các yếu tố tác động và những xu hướng phát triển của các dữ liệu sẵn có ấy. Quá trình đó được gọi là quá trình phát hiện tri thức (Knowledge Discovery in Database – KDD) mà trong đó KPDL là một kỹ thuật quan trọng cho phép ta thu được các tri thức mong muốn.
Quá trình KDD Nguồn: Phantuanduy (2013). Quy trình Khai phá dữ liệu (Process of Data mining).1, ta thấy quá trình phát hiện tri thức gồm nhiều giai đoạn. Đầu ra của giai đoạn này là đầu vào của giai đoạn sau. Trong tiến trình này, người ta đặc biệt quan tâm đến pha khai phá dữ liệu (Data mining), bởi việc tìm ra được những tri thức và thông tin có cấu trúc chặt chẽ tiềm ẩn trong kho dữ liệu khổng lồ.
Các kỹ thuật phát hiện tri thức được thực hiện qua nhiều giai đoạn và sử dụng nhiều phương pháp như: phân lớp, phân cụm, phân tích sự tương tự, tổng hợp, phát hiện luật kết hợp và mẫu tuần tự,. Quá trình phát hiện tri thức gồm 5 bước cơ bản: 6 Bước 1: Chọn lọc dữ liệu (Selection): Giai đoạn này cần gom các dữ liệu khai thác được vào một cơ sở dữ liệu (CSDL) riêng. Ở đây, chúng ta chỉ chọn lọc và giữ lại những dữ liệu nào mà giai đoạn sau yêu cầu. Tuy nhiên, công việc này thường khó khăn và tốn nhiều thời gian vì dữ liệu tồn tại ở nhiều dạng khác nhau và nằm rải rác khắp nơi.
Bước 2: Tiền xử lý dữ liệu (Preprocessing): Khi tập hợp dữ liệu thường mắc phải một số lỗi như dữ liệu thiếu logic (bị trùng lặp, giá trị bị sai lệch,.), thiếu chặt chẽ, chưa đầy đủ, hiếm khi nào các dữ liệu thu thập được đều mang tính nhất quán. Do đó “tiền xử lý” là một bước quan trọng sau đó giúp hạn chế những kết quả sai lệch không mong muốn trước khi bước vào quá trình KPDL. Bước 3: Chuyển đổi dữ liệu (Transformation): Trong giai đoạn này, dữ liệu sẽ được chuyển đổi về dạng thích hợp để dễ dàng tiến hành các thuật toan KPDL. Bước 4: Khai phá dữ liệu (Data mining): Giai đoạn này sử dụng các kỹ thuật nhằm phát hiện ra các tri thức tiềm ẩn trong dữ liệu.
Một số kĩ thuật được sử dụng đó là: phân lớp, phâm cụm, luật kết hợp,… Bước 5: Đánh giá kết quả mẫu (Interpretation evaluation): Đây cũng là bước cuối cùng trong quá trình KDD. Trong giai đoạn này, những tiêu chuẩn đánh giá thích hợp sẽ được chọn lọc và sử dụng sao cho các mẫu dữ liệu được trích xuất bởi các phần mềm KPDL có thể sử dụng được. Không phải bất cứ mẫu nào cũng đều có ích, thậm chí còn bị sai lệch. Chính vì vậy, cần phải xác định và lựa chọn những tiêu chuẩn đánh giá sao cho sẽ chiết xuất ra các tri thức cần thiết.2 Khái niệm khai phá dữ liệu.
Khai phá dữ liệu là một tiến trình khám phá ra các mẫu dữ liệu hay các mô hình mong muốn dưới nhiều góc độ khác nhau nhờ sử dụng các công cụ phân tích, từ đó tìm ra được các thông tin và tri thức từ các CSDL cũng như các mối quan hệ giữa các đối tượng bên trong CSDL. 7 Nếu xét về mặt ý tưởng và mục đích ứng dụng, KPDL thật sự là một nhu cầu tất yếu đặt ra trong thời đại 4.0, một sự đáp trả cho những tìm tòi, khám phá của thế giới về mặt kỹ thuật. Đây là một phát hiện vĩ đại, mang đến nhiều lợi ích trong cuộc sống, đồng thời cũng đặt ra nhiều khó khăn và thử thách đối với các nhà nghiên cứu.j KPDL được xây dựng dựa trên việc sử dụng các giải thuật mới, được định hướng theo nhu cầu kinh doanh để có thể giải quyết tự động các bài toán kinh doanh bằng các kỹ thuật dễ dùng và có thể hiểu được. Các kỹ thuật đang được nghiên cứu và sử dụng hiện nay bao gồm cây quyết định (CART, CHAID, AID), mạng Neuron, phương pháp láng giềng gần nhất, các luật suy diễn, v.3 Quá trình khai phá dữ liệu.
Các bước quan trọng trong quá trình KPDL bao gồm: Hình 2.2: Quá trình khai phá dữ liệu Nguồn: ThS. Trần Hùng Cường, ThS. Ngô Đức Vĩnh (2011). Tổng quan về phát hiện tri thức và khai phá dữ liệu.
Khoa Công nghệ thông tin Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội, 1 – 6. Quá trình KPDL bắt đầu từ việc xác định vấn đề đang gặp phải một cách chính xác, rồi tìm hiểu các dữ liệu liên quan dùng để xây dựng giải pháp. Sau đó, các dữ liệu cần thiết được thu thập cẩn thận và tiền xử lý thành dạng mà giải thuật KPDL có thể hiểu được. Tuy chỉ gồm một vài bước nhưng đây không phải là một quá trình đơn giản, khi tiến hành có thể vướng phải một số khó khăn như: nếu mô hình cần chỉnh 8 sửa dữ liệu thì toàn bộ quá trình phải lặp đi lặp lại cho đến khi phù hợp gây mất thời gian, hay phải sao ra nhiều bản đối với các dữ liệu được chiết xuất vào các tệp,… Thực hiện KPDL là bước tiếp theo sau khi chọn được thuật toán thích hợp để tìm ra các mẫu (pattern) có ý nghĩa được biểu diễn dưới các dạng tương ứng (các luật xếp loại, cây quyết định, luật sản xuất, biểu thức hồi quy,…).
Mẫu có đặc điểm là phải mới (ít nhất là đối với hệ thống đó). Độ mới thường được đánh giá thông qua một hàm logic hoặc hàm đo độ mới và được đo tương ứng với độ thay đổi trong dữ liệu (bằng cách so sánh các giá trị tìm được với các giá trị mong muốn hoặc các giá trị trước đó), hoặc bằng tri thức (mối liên hệ giữa phương pháp tìm cũ và phương pháp mới). Bên cạnh đó, sau khi xử lý các mẫu và cho ra kết quả phải được đánh giá thông qua một hàm lợi ích để đo lường khả năng sử dụng tiềm tàng. Các mẫu này sau khi được xử lý và diễn giải phải dẫn đến những hành động có ích nào đó được đánh giá bằng một hàm lợi ích.
Mẫu khai thác được phải có giá trị đối với các dữ liệu mới với độ chính xác nào đó.4 Các kỹ thuật khai phá dữ liệu Có rất nhiều kỹ thuật được áp dụng trong khai phá dữ liệu, nhưng trong bài nghiên cứu này nhóm tác giả chỉ đề cập đến 3 kỹ thuật chính được biết đến và sử dụng rộng rãi: 2.1 Khai thác tập phổ biến và luật kết hợp Kỹ thuật này nhằm xác định mối quan hệ giữa các biến khác nhau trong CSDL và được sử dụng để “giải nén” các mẫu tiềm ẩn trong dữ liệu. Một luật kết hợp X → Y phản ánh sự xuất hiện đồng thời của tập Y khi tập X xuất hiện. Theo quan điểm thống kê, X được xem là biến độc lập (Independent variable) còn Y được xem là biến phụ thuộc (Dependent variable) Kỹ thuật này được sử dụng rất phổ biến ở các doanh nghiệp để phân tích hành vi mua sắm, dự đoán xu hướng từ giỏ hàng của khách hàng tiềm năng và dự đoán hành 9 vi người tiêu dùng trong ngành bán lẻ hay trong lĩnh vực Công nghệ Thông tin, cụ thể là các chương trình Machine Learning.2 Phân lớp dữ liệu Là quá trình phân một đối tượng dữ liệu vào một hay nhiều lớp (loại) đã cho trước nhờ một mô hình phân lớp. Mô hình này được xây dựng dựa trên một tập dữ liệu đã được gán nhãn trước đó (thuộc về lớp nào).
Quá trình gán nhãn (thuộc lớp nào) cho đối tượng dữ liệu chính là quá trình phân lớp dữ liệu. Kỹ thuật này dùng để rút trích các thông tin cần thiết từ kho dữ liệu có sẵn. Vì thế, đối với kỹ thuật này, chúng ta sẽ áp dụng các thuật toán khác nhau tùy thuộc vào mục tiêu sử dụng. Đây cũng là kỹ thuật có vai trò quan trọng trong việc dự báo các quy luật, xu hướng,… bằng cách mô tả các thuộc tính liên quan để đối tượng được phân loại vào một lớp cụ thể.3 Phân cụm dữ liệu Là quá trình gom cụm/nhóm các đối tượng/dữ liệu có đặc điểm tương đồng vào các cụm/nhóm tương ứng.
Trong đó: các đối tượng nào có những tính chất tương tự nhau sẽ được xếp vào cùng một cụm và ngược lại. Dữ liệu sử dụng trong kỹ thuật này là dữ liệu chưa được gán nhãn và thường thấy trong thực tế. Trong kinh doanh, kỹ thuật này thường được ứng dụng để quản lý hồ sơ khách hàng hoặc chia phân khúc khách hàng trong lĩnh vực Marketing 2.5 Các ứng dụng của khai phá dữ liệu Mặc dù KPDL còn mang nhiều mặt hạn chế cần được cải thiện, nhưng không thể phủ nhận tiềm năng hiện tại của nó. Tiềm năng ấy đã được khẳng định bằng sự ra đời của rất nhiều ứng dụng.
Các ứng dụng của KPDL trong khoa học cũng được phát triển. Các công ty phần mềm lớn trên thế giới cũng rất quan tâm và chú trọng tới việc nghiên cứu và phát triển kỹ thuật khai phá dữ liệu: Oracle tích hợp các công cụ khai 10 phá dữ liệu vào bộ Oracle9i, IBM đã đi tiên phong trong việc phát triển các ứng dụng khai phá dữ liệu với các ứng dụng như Intelligence Miner,… Đây là kỹ thuật thu hút sự quan tâm của đa số các nhà nghiên cứu bởi ứng dụng đa dạng trong nhiều lĩnh vực khác nhau như: Lĩnh vực tài chính, ngân hàng: Xây dựng mô hình dự báo rủi ro tín dụng, các khoản vay nợ, hỗ trợ việc ra quyết định khi đầu tư chứng khoán, bất động sản. Đây cũng chính là hướng nghiên cứu chính của bài. Thương mại điện tử: Công cụ tìm hiểu, định hướng, thúc đẩy, giao tiếp với khách hàng; phân tích khách hàng duyệt web; phân tích thái độ mua sắm của khách hàng và dựa vào từng loại khách hàng để có phương án tiếp thị phù hợp.
Lĩnh vực y tế: Phát hiện các mối quan hệ giữa bệnh với phương pháp chữa trị để tìm ra các loại thuốc mới, dựa trên các yếu tố rủi ro để dự đoán loại bệnh mà bệnh nhân có thể mắc phải.