Chương 1 Kiến thức chuẩn bị Mục đích của chương này là trình bày các kiến thức cơ bản về phương trình sai phân, toán tử trễ, chuỗi dừng, toán tử kì vọng điêu kiện và Martingale sé được sử dụng ở chương sau khi nghiên cứu về các mô hình chuỗi thời gian MA, ARMA, ARIMA.1 Chuỗi thời gian va toán tử trễ 1.1 Chuỗi thời gian Chuỗi thời gian là dãy các quan sát về một biến số nào đó theo thời gian. Mẫu quan sát có thể xem như một đoạn hữu hạn của một chuỗi vô hạn quan sát +); ,)*S = (.-ÿ—1›Y0;Y1;2---Yn Vi dụ: Chuỗi nhiễu trắng Gauss(white noise) £; ~ N (0; ơ?) với các £, độc lập cùng phân phối.2 Chuỗi dừng Chuỗi dừng là một khái niệm rất quan trọng trong phân tích chuỗi thời gian. Nó được chia làm hai loại là dừng yếu (weakly stationarity) và dừng chặt (strict sta- tionarity) 1.1 Chuỗi dừng chặt Chuỗi y; được gọi là dừng chặt nếu với các giá trị tùy ý 7, 7. j„ thì phân bố đồng thời của mẽ.
chỉ phụ thuộc vào khoảng 7¡, j2.jn) mà không phụ thuộc vào thời gian t.2 Chuỗi dừng yêu Chuỗi thời gian y, được gọi là dừng yéu nếu Ey; = HỒ Vary, = o7Vt (1.1) cov (W;;ÿ;_k) = ⁄%Vt Như vậy với chuỗi dừng yếu thì ki vọng,phương sai và hệ số tương quan của quá trình y; đều không phụ thuộc vào thời gian. Ngược lại chuỗi thời gian gọi là không dừng nếu nó không thỏa mãn một trong ba điều kiện trên. Trong phạm vi đề tài này néu không có gì đặc biệt thi tính dừng ở đây được hiểu là dừng yếu.3 Nhận xét + Một chuỗi dừng chặt với moment bậc 2 hữu hạn thì là dừng yếu song điều ngược lại không đúng. +Như vậy một chuỗi dừng yếu thì giá trị trung bình, phương sai, hiệp phương sai ở các độ trễ khác nhau sẽ giống nhau không cần biết ta đang đo lường chúng tại thời điểm nào.
Một chuỗi dữ liệu như vậy sẽ có xu hướng trở về giá trị trung bình và những dao động xung quanh giá trị trung bình(đo bằng phương sai) là giống nhau. Câu hỏi là vì sao chuỗi thời gian dừng lại quan trọng như vậy? Vì cơ sở của dự báo chuỗi thời gian chúng ta luôn giả định rằng xu hướng vận động của dữ liệu trong quá khứ và hiện tại được duy tri cho các giai đoạn tương lai. Do đó,dữ liệu cần có tính ổn định được thể hiện ở tính dừng của nó. Theo Gujarati(2003) cho rang một chuỗi thời gian không dừng thì chúng ta chỉ có thể nghiên cứu hành vi của nó trong khoảng thời gian đang xét mà thôi.
Nghĩa là chúng ta không thể khái quát nó cho giai đoạn khác,không thé dự báo được diéu gì cho tương lai néu như bản thân dữ liệu luôn thay đổi, tất cả chỉ là ngẫu nhiên. Một ví dụ nổi tiếng cho chuỗi không dừng là bước ngẫu nhiên(Random walk) sẽ được để cập ở chương sau.3 Toán tử tré(Lag operator) Toán tử trễ là một công cụ hữu hiệu khi nghiên cứu chuỗi thời gian. Các phương trình sai phân và mô hình chuỗi thời gian sẽ được trình bày nhất quán dưới công cu nay. Gia sử có chuỗi thời gian (x,)*® ta định nghĩa toán tử trễ như sau: Lx; = Xị—] L?x, + = L(Lx;) = = L(Lx;) = x; x;-2 (12) Lx, —%,—k Từ định nghĩa (1.2) dé dàng nhận thấy toán tử trễ L có các tính chất sau đây: a)Tuyên tính L(x +wr) = LỆ) +L (wr) = 1 + Wr L(Bx;) = BL (x) = Bt b)Nếu (x;) 72 = (c) thi: —co Lx, = %-1 =C (a+BL+0L’?)c=(a+B+6)c 1.2 Phương trình sai phan 1.1 Sai phan Với quỹ dao y=y(t) phụ thuộc liên tục vào t thi vi phân ham số được xác định thông qua đạo ham.
Tuy nhién,khi t biến thiên rời rac t=l,2,3. thì khái nệm đạo hàm và vi phan không có ý nghĩa. Trong trường hợp này người ta dùng khái niệm sai phân. Sai phân cấp 1 Ay; = Yt —Yr-1 (1.3) Sai phan cap n A’y, =A (a" ty.
Phương trình sai phan Phương trình sai phân đề cập đến việc thiết lập hoặc phân tích định tính quỹ đạo y= y(t) thông qua các quan hệ sai phan. Phương trình sai phân cấp n y,) = 0 ®(/;y;;Ay,:.5) Vì A”y, biểu diễn qua y;;y;+1;.y;+„ nên phương trình đưa về F (t3yt3Yr41--Ye+n) = Ô Nghiệm của phương trình là hàm số đối số rời rạc y:= 0) thỏa mãn phương trình F (t3y13Yr41--Yrin) = 0 Nghiệm tổng quát phương trình sai phân cấp n là hàm số đối số rời rac Yt = 0 (;C¡; Ca.Cn) với CỊ;Ca.C„ là các hằng sé. Phương trình sai phân gọi là otonom nếu nó không chứa biến thời gian t dưới dạng hiện Yrtn = f (WHY+1--<ŸEn—1) (1. Phương trình sai phan cấp 1 Phương trình sai phân cấp | mô tả mối quan hệ tuyến tinh của y; (giá trị của biến số y nào đó thay đổi theo thời gian tại thời điểm t) theo biến trễ ở thời kì trước đó y;_¡ và biến đầu vào (input variable) w; Yt = @Y¡—1 + We (1.7) Trong đó w, có thể là hàm tat định hoặc ngẫu nhiên còn ø là một ham sé.
YI = Pyo rw Y2 = 0y +W2 = 0 'yo + 0W1 + W2 vị = @fyo + Øf— Wi + @f—2w2 +. tw 4 Hoặc y= t+1 Tý ¡+ Ø'wo+ợt wit. +we với y; là một hàm tuyến tính của giá trị xuất phát y_¡ và các giá tri quá khứ của w. Ảnh hưởng của wọ đến y, là đy: ot Owo ~ 9 Tương tự Y+j = @? hy + 'w:+ oo West +.
+ Wt+j Ảnh hưởng của w, đến y; là đy;+ j j 2w, =o! ọ 1.8) Nhân tử này gọi là nhân tử động (dynamic multiplier). Nó chỉ phụ thuộc vào j là độ dài khoảng thời gian từ t đến t+j chứ không phụ thuộc vào thời gian t là thời điểm quan sát. Kết luận này đúng cho bắt kì phương trình sai phân tuyến tính nào. -Nếu 3ÿ;+ j ; -l<@<l: = o/ —>0 ? owt ? Jos -Néu Ề lø| >1: Set Wt =! — je ° Vậy nếu |@| < 1 hệ thống sé ổn định.
Tính ổn định ở đây được hiểu là tác động của sự thay đổi của w; sẽ bị triệt tiêu. Còn nếu |ø| > 1 hệ thống sẽ phân kì. Bây giờ, ta sẽ xét phương trình trên dưới cái nhìn của toán tử trễ. Phương trình được viết dưới dạng: q — 0L); =W; 2 (1—ø#?1 * y , = (14 + 0 L + 02 12 +.+ 0 'wo Ta lại thu được kết qua giống phương pháp đệ quy ở trên.
t—-+oo 5 Từ đó, nếu || < 1;:y_¡ < œ ta có thể viết =W;+0w,_¡ +0 W,-a2+. Điều kiện |@| < 1 chính là đảm bảo cho chuỗi y, là dừng. Điều này sé được trình bay kĩ hơn ở mô hình AR(1) chương 2.4 Phương trình sai phân cấp p Phương trình sai phân bậc p mô tả mối quan hệ tuyến tính của y, theo p biến trễ của chính nó và giá trị hiện thời của biến đầu vào w. Yt = Piyr—1 + Ø2Y¿—2 +--+ PpYt—p + Wr (1.
G2 ---Óp yt Wi 1 0 " ọ trong đó Š, = Độ | pe 0 1 0 V,= Yt—pt+l 0 ppt 00 --:0 pxp Hay dưới dạng toán tử trễ (1 QL — @;L2—. @pLP) yr = Wi (1.11) Phân tích toán tử ở về trái của (1.Ap) sao cho ta có dong nhất thức của đa thức ẩn z (1 0Iz— M2 —.12) Ta chuyển sang da thức ẩn z vì thực hiện điều này với toán tử L là không có nghĩa. Chia hai về cho z? và đặt A = z~! ta được (A?— AP! — @Ã??—.Àp,) là nghiệm của phương trình AP — QAP! — gar! —.— @, =0 Việc phân tích đa thức toán tử (1— @|L— Ø›L2—.(1— ÄpL) được thực hiện giống như việc tìm các giá trị riêng của ma trận Ợ_ 02 -'-Ớp 1 0 0 F=]| 0 | 0 0 0_ --:0 pxp Ta có mệnh dé sau: Mệnh đề 1.1 Các giá trị riêng cua ma trận F thỏa mãn phương trình sau(phương trình đặc trưng) AP — QAP! — @ÄP”—.14) Chứng minh Cac giá trị riêng A của ma trận F là nghiệm của phương trình đặc trưng det (F — AI,) =0 Ta có Pi-A G2 + 1 A --:0 det (F — AI,) = det 0 1 ---0 0 0_ ---— Nhân cột thứ p với h rồi cộng vào cột thứ p-1 ta được ỢI — Â, @2_ ------ Pp—-1 + $e Pp 1 Ha. 0 0 det (F — AI,) = det 0 — ee eee 0 0 QO --.
0 —Â Sau đó nhân cột thứ p-1 với + rồi cộng vào cột thứ p-2. Tiếp tục quá trình này ta nhận được ma trận tam giác trên det (F — Alp) = Q-At+ E+ Bt + Mthte tee ee Pp-1+ 3° Op 0 TY rn 0 O det 0 QO 7 se. 0 —Â Do đó det (F —Alp = (0 ) -A +B +--+ 74) (-ay|! r = (—1)? (AP— A?! — mar? —.--— 0p) Vì vậy các giá tri riêng của ma tran F phải thỏa man phương trình (1.14) do đó ta có điều phải chứng minh.2 Giả sử ma trận F có p giá trị riêng phân biệt nằm trong đường My P nh pl tròn đơn vị thì nhân tử động ae =y crAj trong đó c¡ = —. Hon nữa k=l JL, (4—Âx) P Yc = 1 k=1 Chứng minh Do các giá trị riêng nằm trong đường tron đơn vi nên tổn tại các toán tử khả nghịch (1—Äi1) };(1—^¿U)Ỷ;.
Ta phân tích: 1 .15) có thể tìm từ đồng nhất thức 1 Cp “20-58-13= Toe tte te Foie p p (1.16) ©I=}|œ IT (1-A;z) k=1 J=l:J#k thỏa mãn với mọi giá tri của z. p-l Với z= Ay! thì c¡ = 4 II (Ai-Ai) i=1;iA1 ape! Tương tự c,= ——* II (ae—Ai) i=liizk D Với z=Othi }) cy = 1. Như vậy ta có k=1 v= (a ¬=Son + +: FT 'z)w — C1 Ị Cp yr= [er (LH AIL+ APL?+.) | wi yp = (Cy +c¿+. + epAp) Wr jt.
Từ đó nhân tử động 3y,+; Pp J AƑk Z2* ` p we =y cKAj VỚI ch = ——*— Và Ye = 1 k= II (À2) k=l i=l:k Như vậy phương trình sai phân là ổn định nếu các giá trị riêng có môdun nhỏ hơn 1 hoặc chúng nằm trong đường tròn đơn vị. Điều này tương đương với các nghiệm phương trình sau nằm ngoài đường tròn đơn vị: Ï— ØIz— Øaz”T—.3 Kỳ vọng điều kiện va martingale Kỳ vọng điều kiện và martingale là những khái niệm đặc biệt quan trọng trong lí thuyết xác suất có nhiều ứng dụng trong lĩnh vực toán tài chính. Ở đây chúng tôi sẽ nhắc lại khái niệm và các kết quả cơ bản nhằm mục đích sử dụng ở chương 3 trong phân tích các mô hình rủi ro như ARCH, GARCH.1 Không gian xác suất được lọc Cho (Q,3,P) là không gian xác suất.