Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lời của doanh nghiệp niêm yết trên sàn HNX

Luận văn thạc sĩ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lời của các doanh nghiệp niêm yết trường hợp thị trường chứng, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải

Chuyên ngành

Tài Chính-Ngân Hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sỹ

2019

77
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY

1.1. Tỷ suất sinh lời và thước đo tỷ suất sinh lời

1.2. Tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA)

1.3. Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE)

1.4. Lý thuyết về các yếu tố tài chính ảnh hưởng ảnh hướng tới tỷ suất sinh lời

1.4.1. Đòn bẩy tài chính

1.4.2. Lý thuyết đánh đổi (Trade – off theory)

1.4.3. Lý thuyết trật tự phân hạng (Pecking-order theory)

1.4.4. Đòn bẩy tài chính quá khứ

1.4.5. Quy mô doanh nghiệp

1.4.6. Tốc độ tăng trưởng doanh thu

2. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

2.1. Phương pháp nghiên cứu

2.2. Mô hình nghiên cứu

2.3. Biến phụ thuộc và biến giải thích

2.4. Mô hình hồi quy

2.4.1. Mô hình hồi quy bảng tĩnh

2.4.2. Phương pháp ước lượng mô hình hồi quy bảng tĩnh

2.4.3. Phương pháp kiểm định các khuyết tật của mô hình hồi quy bảng tĩnh

2.4.4. Mô hình hồi quy bảng động

2.4.5. Phương pháp ước lượng mô hình hồi quy bảng động

2.4.6. Phương pháp kiểm định các khuyết tật của mô hình hồi quy bảng động

2.5. Thu thập dữ liệu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM

3.1. Thống kê mô tả

3.2. Ma trận tương quan

3.3. Kết quả hồi quy mô hình bảng tĩnh

3.4. Lựa chọn phương pháp hồi quy

3.5. Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến trong mô hình

3.6. Kết quả hồi quy

3.7. Kết quả hồi quy mô hình bảng động

3.8. Kiểm định tự tương quan

3.9. Kiểm tra sự phù hợp của các biến công cụ

3.10. Kết quả hồi quy

3.11. Kết luận rút ra từ phân tích thực nghiệm

4. CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN, GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ

4.1. Giải pháp nâng cao tỷ suất sinh lời

4.1.1. Về phía Nhà Nước

4.1.2. Về phía doanh nghiệp

4.2. Hạn chế của đề tài

4.3. Hướng nghiên cứu trong tương lai

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lời doanh nghiệp HNX

Tỷ suất sinh lời (TSSL) là một chỉ số quan trọng trong việc đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Đặc biệt, trong bối cảnh thị trường chứng khoán Hà Nội (HNX), việc hiểu rõ các yếu tố ảnh hưởng đến TSSL là rất cần thiết. Nghiên cứu này sẽ phân tích các yếu tố tài chính chủ yếu như quy mô doanh nghiệp, tốc độ tăng trưởng doanh thu, và đòn bẩy tài chính, từ đó đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao TSSL cho các doanh nghiệp niêm yết.

1.1. Tỷ suất sinh lời và vai trò của nó trong doanh nghiệp

Tỷ suất sinh lời là thước đo khả năng sinh lời của doanh nghiệp, phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản và vốn. Các chỉ số phổ biến như ROA và ROE giúp nhà đầu tư và quản lý đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp.

1.2. Tại sao nghiên cứu tỷ suất sinh lời doanh nghiệp HNX lại quan trọng

Nghiên cứu tỷ suất sinh lời doanh nghiệp HNX giúp xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động, từ đó đưa ra các giải pháp cải thiện, góp phần nâng cao giá trị doanh nghiệp và thu hút đầu tư.

II. Các thách thức trong việc nâng cao tỷ suất sinh lời doanh nghiệp HNX

Mặc dù có nhiều yếu tố có thể tác động tích cực đến TSSL, nhưng doanh nghiệp HNX vẫn phải đối mặt với nhiều thách thức. Những thách thức này bao gồm sự cạnh tranh gay gắt, biến động của thị trường chứng khoán, và các chính sách kinh tế không ổn định.

2.1. Cạnh tranh và áp lực từ thị trường

Sự cạnh tranh trong ngành có thể làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp. Các doanh nghiệp cần có chiến lược cạnh tranh hiệu quả để duy trì và nâng cao TSSL.

2.2. Biến động kinh tế và chính sách

Các yếu tố kinh tế vĩ mô như lạm phát, lãi suất và chính sách thuế có thể ảnh hưởng đến TSSL. Doanh nghiệp cần theo dõi và điều chỉnh chiến lược kinh doanh để thích ứng với những biến động này.

III. Phương pháp nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lời

Nghiên cứu này sử dụng phương pháp hồi quy để phân tích mối quan hệ giữa các yếu tố tài chính và TSSL. Các biến độc lập bao gồm quy mô doanh nghiệp, tốc độ tăng trưởng doanh thu, và đòn bẩy tài chính sẽ được kiểm tra để xác định mức độ ảnh hưởng của chúng.

3.1. Mô hình hồi quy và các biến nghiên cứu

Mô hình hồi quy sẽ giúp xác định mối quan hệ giữa TSSL và các yếu tố tài chính. Các biến như ROA, ROE, và tỷ lệ đòn bẩy tài chính sẽ được đưa vào phân tích.

3.2. Phân tích dữ liệu và kết quả

Dữ liệu sẽ được thu thập từ báo cáo tài chính của các doanh nghiệp niêm yết trên HNX. Kết quả phân tích sẽ chỉ ra các yếu tố nào có tác động mạnh nhất đến TSSL.

IV. Ứng dụng thực tiễn từ nghiên cứu tỷ suất sinh lời doanh nghiệp HNX

Kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp những thông tin hữu ích cho các doanh nghiệp trong việc cải thiện TSSL. Các giải pháp cụ thể sẽ được đề xuất dựa trên các yếu tố đã phân tích.

4.1. Giải pháp nâng cao tỷ suất sinh lời cho doanh nghiệp

Doanh nghiệp cần tối ưu hóa quy mô, cải thiện tốc độ tăng trưởng doanh thu và quản lý đòn bẩy tài chính một cách hiệu quả để nâng cao TSSL.

4.2. Kinh nghiệm từ các doanh nghiệp thành công

Nghiên cứu sẽ chỉ ra những doanh nghiệp đã thành công trong việc nâng cao TSSL và các chiến lược mà họ đã áp dụng.

V. Kết luận và triển vọng tương lai cho tỷ suất sinh lời doanh nghiệp HNX

Nghiên cứu này không chỉ giúp hiểu rõ các yếu tố ảnh hưởng đến TSSL mà còn mở ra hướng đi mới cho các doanh nghiệp trong việc tối ưu hóa hiệu quả hoạt động. Tương lai, việc áp dụng các giải pháp này sẽ giúp doanh nghiệp HNX phát triển bền vững.

5.1. Tóm tắt các yếu tố chính ảnh hưởng đến TSSL

Các yếu tố như quy mô doanh nghiệp, tốc độ tăng trưởng doanh thu và đòn bẩy tài chính đã được xác định là có ảnh hưởng lớn đến TSSL.

5.2. Hướng nghiên cứu trong tương lai

Nghiên cứu có thể mở rộng ra các yếu tố khác như chính sách kinh tế và môi trường kinh doanh để có cái nhìn toàn diện hơn về TSSL của doanh nghiệp HNX.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lời của các doanh nghiệp niêm yết trường hợp thị trường chứng khoán hà nội hnx

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY 1. Tỷ suất sinh lời và thước đo tỷ suất sinh lời Tỷ suất sinh lời liên quan đến lượng thu nhập đạt được với các nguồn lực sử dụng để tạo ra chúng. Mục tiêu của doanh nghiệp là thu càng nhiều lợi nhuận càng tốt dựa trên nguồn lực sẵn có. Lợi nhuận của doanh nghiệp thường được coi là tiền đề quan trọng cho tồn tại lâu dài và thành công của công ty (Yazdanfar, 2013).

Trên thế giới có rất nhiều nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm về TSSL của doanh nghiệp, nghiên cứu về lý thuyết dựa trên nền tảng của kinh tế vi mô, nghiên cứu thực nghiệm thì tập trung trên hai mối quan tâm chính là đo lường TSSL và xem xét các yếu tố ảnh hưởng đến TSSL, các yếu tố này là một trong những vấn đề được nghiên cứu nhiều nhất từ các học viên đến các nhà nghiên cứu và cũng được các nhà đầu tư, nhà quản lý và các chủ nợ quan tâm nhiều nhất. Có nhiều cách khác nhau để đo lường TSSL của một doanh nghiệp, tùy vào mục đích nghiên cứu, theo Hamdan Ahmed Ali Al-Shami (2008) có nhiều cách khác nhau để đo lường TSSL như: Tỷ suất sinh lời của tài sản (Return of Asset - ROA), tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (Return of Equity - ROE) và lợi nhuận của vốn đầu tư (Return of Invested Capital - ROIC); thước đo TSSL là ROA rất phổ biến và được nhiều nhà nghiên cứu sử dụng trong đó có: Liargovas và Skandalis, 2008; McGuire và các cộng sự, 1988; Russo và Fouts, 1997; Stanwick, 2000; Tarawneh, 2006; Agiomirgiannakis và các cộng sự, 2006 và ROE là Liargovas và Skandalis, 2008; Konar và Cohen, 2001. Các thước đo này được sử dụng rộng rãi trên thế giới bởi việc tính toán dễ dàng. ROA là một chỉ số đo lường mức độ lợi nhuận của một công ty so với tổng tài sản của nó.

Nó cho chúng ta một ý tưởng về cách quản lý hiệu quả trong việc sử dụng tài sản của mình để tạo thu nhập. ROE đo lường TSSL của một công ty cho thấy công ty đã tạo ra bao nhiêu lợi nhuận với số tiền mà các cổ đông đã đầu tư. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 5 ROIC là một biện pháp được sử dụng để khẳng định các công ty hiệu quả trong việc phân bổ vốn có kiểm soát trong đầu tư và có lãi. Biện pháp này mang lại cảm giác về việc một công ty sử dụng tiền của mình tốt như thế nào để tạo ra lợi nhuận, so sánh một ROIC của công ty với chi phí sử dụng vốn bình quân gia quyền (WACC) cho thấy liệu vốn đầu tư có được sử dụng hiệu quả hay không.

Philip Hardwick và Mike Adams (1999), Hafiz Malik (2011) và một vài người khác đã gợi ý rằng mặc dù có những cách khác nhau để đo lường TSSL nhưng tốt nhất vẫn nên dùng ROA. Luận văn sử dụng thước đo để đánh giá TSSL của doanh nghiệp là tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA) và tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE). Tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA) Theo Cornett và các cộng sự (2008) ROA là thước đo tốt nhất để đánh giá TSSL hiện nay, trong khi ROE thì phù hợp hơn để đo lường năng lực làm việc của giám đốc điều hành. Hơn nữa, thước đo ROA là được chấp nhận rộng rãi trong nghiên cứu quản lý và không bị ảnh hưởng bởi các quyết định tài chính như ROE (Gomez- Mejia và Wiseman, 1997).

Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE) Theo Helfert (2001) ROE là thước đo cho biết khả năng sinh lời giữa các ngành với nhau và giữa doanh nghiệp này với doanh nghiệp kia. Ngoài ra, ROE là một trong những thước đo được chấp nhận nhiều nhất trong việc nghiên cứu kinh doanh quốc tế và có thể phản ánh hiệu quả của việc sử dụng vốn chủ sở hữu (Morsy và Rwegasira, 2010). Lý thuyết về các yếu tố tài chính ảnh hưởng ảnh hướng tới tỷ suất sinh lời 1. Đòn bẩy tài chính 1.

Lý thuyết đánh đổi (Trade – off theory) Dựa trên các lý thuyết của Modigliani và Miller (1958 và 1963), lý thuyết đánh đổi (Trade – off theory) được Miller phát triển khi ông đã xem xét đến các tác động của thuế, chi phí phá sản và các chi phí trung gian khi giải thích tác động của đòn bẩy TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 6 tài chính đến lợi nhuận của doanh nghiệp. Cụ thể Miller cho rằng sẽ tồn tại một điểm tối ưu của giá trị công ty khi họ gia tăng sử dụng nợ. Theo Wald (1999), giá trị hiện tại của phần tiết kiệm vì sử dụng lá chắn thuế do việc tăng vay nợ mang lại sẽ bị triệt tiêu bằng sự tăng lên của giá trị hiện tại trong chi phí phá sản. Theo lý thuyết đánh đổi, điểm tối ưu của giá trị công ty khi họ gia tăng sử dụng nợ được xác định là điểm cao nhất của đường cong minh họa như trong hình dưới Hình 1.1: Điểm tối ưu theo lý thuyết đánh đổi (Trade-off theory) Tuy nhiên, điểm bất cập trong lý thuyết đánh đổi là sự bất đồng thuận xảy ra khi có những doanh nghiệp với đòn bẩy tài chính thấp vẫn có thể có kết quả kinh doanh tốt.

Điều này rõ ràng đối lập với lý thuyết đánh đổi: vay nhiều nợ có thể giúp doanh nghiệp tối đa hóa lợi nhuận tại điểm cân bằng. Chính vì thế, sự xuất hiện của lý thuyết trật tự phân hạng là điều cần thiết để giải quyết vấn đề này. Lý thuyết trật tự phân hạng (Pecking-order theory) Theo Donaldson (1961), thay vì phát hành thêm cổ phiếu, việc sử dụng nguồn lợi nhuận giữ lại của doanh nghiệp sẽ là một kênh chủ yếu để gia tăng nguồn vốn của doanh nghiệp. Đồng tình cùng quan điểm trên, Myers và Majluf (1984) tiếp tục phát triển nghiên cứu của Donaldson và lý thuyết trật tự phân hạng ra đời.

Theo như Myers và Majluf (1984), lý thuyết này cho rằng chi phí tài chính gia tăng cùng với thông tin bất đối xứng. Bởi thế, thực tế đã chứng minh rằng các nhà quản lý doanh nghiệp sẽ TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 7 luôn có đầy đủ thông tin về doanh nghiệp của mình hơn các nhà đầu tư bên ngoài và bất kỳ hành động nào của họ cũng sẽ ảnh hưởng tới tình hình chung của doanh nghiệp. Ví dự như, việc phát hành thêm cổ phần bởi các nhà quản lý sẽ có thể làm cho giá trị thị trường của cổ phiếu giảm xuống bởi vì nhà đầu tư sẽ suy đoán rằng nhà quản trị đang tính toán giá trị công ty đang được định giá cao hơn thực tế. Dựa vào lý thuyết này, nguồn tài chính được phân hạng trước hết ưu tiên các nguồn vốn nội tại bên trong doanh nghiệp, vay nợ tài chính đứng thứ hai và cuối cùng mới là phát hành cổ phiếu.

So sánh với lý thuyết đánh đổi, vay nợ tài chính được xếp ở ưu tiên thứ hai và phát hành thêm cổ phiếu là lựa chọn cuối cùng do kết quả của thông tin bất đối xứng. Bởi thế, dựa vào từng tình huống cụ thể, các doanh nghiệp sẽ có những quyết định khác nhau để gia tăng nguồn vốn cho các dự án mới và lý thuyết trên cũng giải quyết được các câu hỏi đặt ra lúc trước. Đòn bẩy tài chính quá khứ Để giảm xác suất xảy ra hiện tượng nhân quả ngược giữa lợi nhuận và ĐBTC của công ty, tác động của ĐBTC lên lợi nhuận tương lai của công ty cũng có thể dự đoán được dựa trên ĐBTC quá khứ (Liargovas và Skandalis, 2009), tức là xem xét sức ảnh hưởng của ĐBTC quá khứ đến lợi nhuận hiện tại như thế nào để lấy đó làm cơ sở dự đoán cho lợi nhuận tương lai. Hơn nữa, việc phụ thuộc vào ĐBTC có thể làm giảm các cơ hội đầu tư sẵn có của các công ty, do đó tồn tại một mối quan hệ tiêu cực từ việc sử dụng ĐBTC như là một nguồn tài trợ cho các dự án đầu tư trong tương lai.

Quy mô doanh nghiệp Lý thuyết đánh đổi (Trade – off theory) cho rằng quy mô công ty có quan hệ thuận chiều với đòn bẩy tài chính. Quy mô công ty có thể là đại diện ngược cho xác suất phá sản. Các công ty lớn thường đa dạng hóa nhiều hơn và có dòng tiền ổn định hơn. Vì vậy, xác suất phá sản là nhỏ đối với các công ty lớn, điều này xẩy ra ngược lại với công ty nhỏ.

Do lợi thế kinh tế về quy mô và khả năng thương lượng với các chủ nợ, các công ty lớn gánh chịu chi phí phát hành nợ và vốn chủ sở hữu thấp hơn so với các công ty nhỏ (Michaelas, Chittenden & Poutziouris, 1999). Mặt khác, quy mô cũng có thể là sự bất cân xứng thông tin giữa người bên trong và người bên ngoài. Các công TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 8 ty lớn được cho là có liên hệ với mức độ thấp bất cân xứng thông tin so với các công ty nhỏ hơn. Fama & Jensen (1983) cho rằng, các công ty lớn cung cấp nhiều thông tin hơn cho các nhà đầu tư bên ngoài so với các công ty nhỏ hơn.

Lợi ích từ sự bất cân xứng thông tin thấp, các công ty lớn được kỳ vọng dễ dàng tiếp cận thị trường nợ và đi vay với chi phí thấp hơn. Do đó chi phí sử dụng vốn của các công ty quy mô lớn sẽ thấp hơn công ty quy mô nhỏ, vì vậy có một mối quan hệ tích cực giữa lợi nhuận và quy mô doanh nghiệp. Tốc độ tăng trưởng doanh thu Trước đây các nghiên cứu về mối quan hệ giữa TĐTTDT và TSSL của doanh nghiệp hầu hết đều được thực hiện độc lập với nhau. Các nhà nghiên cứu lý thuyết cho rằng doanh thu tăng trưởng không phải lúc nào cũng làm tăng lợi ích cho các cổ đông.

Theo Jensen (1986) điều này phụ thuộc vào ba cơ sở: Đầu tiên, nhà quản trị doanh nghiệp sẽ cố gắng gia tăng lợi ích tối đa cho chính họ, thậm chí đặt cao hơn lợi ích dành cho các cổ đông. Thứ hai, tăng trưởng doanh thu của doanh nghiệp có thể làm gia tăng sự giàu có của nhà quản trị, nên họ có động cơ khiến công ty của họ tăng trưởng vượt quá quy mô tối ưu của nó. Doanh nghiệp tăng trưởng làm gia tăng uy tín và tầm ảnh hưởng của nhà quản trị qua đó làm tăng sức mạnh của họ. Tăng trưởng doanh thu cũng liên quan đến việc làm tăng mức thù lao cho người quản lý, bởi vì những thay đổi về tiền công có liên quan tích cực đến tăng trưởng doanh thu (Murphy, 1985).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ