BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ----------- NGUYẾN NHẬT TÂN CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN SỰ THỎA MÃN CỦA NHÂN VIÊN NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TẠI TP.HCM LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2009 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ----------- NGUYẾN NHẬT TÂN CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN SỰ THỎA MÃN CỦA NHÂN VIÊN NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TẠI TP.HCM Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh Mã số: 60.05 LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. NGUYỄN ĐÌNH THỌ TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LỜI CẢM ƠN Trước tiên tác giả xin chân thành cảm ơn Thầy Nguyễn Đình Thọ đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ để luận văn được hoàn thành. Tôi cũng xin chân thành cảm ơn giám đốc chi nhánh nơi tôi đang làm việc, các bạn bè và đồng nghiệp đã giúp tôi trong quá trình phỏng vấn và cung cấp tài liệu tạo điều kiện cho tôi hoàn thành luận văn. Xin chân thành cảm ơn. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỤC LỤC Tóm tắt đề tài Chương 1: phần mở đầu.1 Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu .2 Mục tiêu của nghiên cứu .3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu của luận văn .4 Phương pháp nghiên cứu .5 Kết cấu luận văn.05 Chương 2: Cơ sở lý luận .1 Lý thuyết về sự thỏa mãn của con người .1 Các khái niệm về sự thỏa mãn .2 Một số kết quả nghiên cứu về nhu cầu của con người.2 Rút kết từ các lý luận đưa ra .3 Mô hình lý thuyết.3 Tóm tắt chương .24 Chương 3: Phương pháp nghiên cứu .2 Thiết kế nghiên cứu.1 Quy trình nghiên cứu .2 Thực hiện nghiên cứu .27 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.1 Nghiên cứu sơ bộ .2 Nghiên cứu chính thức .3 Xây dựng thang đo.4 Tóm tắt chương .32 Chương 4: Kết quả nghiên cứu .2 Kết quả nghiên cứu .1 Mô tả mẫu .2 Xây dựng dữ liệu, làm sạch và xử lý dữ liệu .1 Kết quả kiểm định thang đo .2 Chạy hồi quy .3 Tóm tắt chương .54 Chương 5: Đề suất – kiến nghị .3 Đánh giá về kết quả trong thực tế .71 Tài liệu tham khảo.76 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC BẢNG Trang Bảng 3.1 Thang đo niềm tự hào về thương hiệu ngân hàng .2 Thang đo môi trường, điều kiện làm việc .3 Thang đo tính cách và khả năng cấp trên .4 Thang đo nhận thức về công việc đang làm .5 Thang đo tiền lương và thưởng .6 Thang đo cơ hội thăng tiến .7 Thang đo phúc lợi.8 Thang đo cơ hội học hỏi .9 Thang đo mối quan hệ .10 Thang đo sự thỏa mãn của nhân viên đối với ngân hàng .1 Bảng phân bố mẫu theo giới tính.2 Bảng phân bố mẫu theo trình độ học vấn.3 Bảng phân bố mẫu theo chức danh.4 Bảng phân bố theo thâm niên .5 Bảng thống kê thâm niên làm việc và chức danh.6 Bảng phân bố mẫu theo độ tuổi.7 Bảng thống kê tuổi và chức danh .8 Ma trận xoay.9 Bảng thống kê mô tả.46 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.11 Bảng hệ số .12 Bảng thống kê mô tả.13 Bảng kết quả kiểm định phương sai .14 Kết quả phân tích phương sai .15 Bảng thống kê mô tả.16 Bảng kết quả kiểm định phương sai .17 Kết quả phân tích phương sai .18 Bảng thống kê mô tả.19 Bảng kết quả kiểm định phương sai .20 Kết quả phân tích phương sai .21 Bảng thống kê mô tả.22 Bảng kết quả kiểm định phương sai .23 Kết quả phân tích phương sai .24 Bảng thống kê mô tả.25 Bảng kết quả kiểm định phương sai .26 Kết quả phân tích phương sai .1 Bảng thống kê lương .65 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC HÌNH Trang Hình 2.1 Mô hình lý thuyết.2 Quy trình thực hiện nghiên cứu .26 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC PHỤ LỤC Phụ lục 3.1 Bảng câu hỏi khảo sát (điều chỉnh lần 1) Phụ lục 3.2 Bảng câu hỏi khảo sát (điều chỉnh lần 2) Phụ lục 3.3 Bảng câu hỏi khảo sát (điều chỉnh lần 3) Phụ lục 3.4 Thông tin mẫu Phụ lục 4.1 Kết quả kiểm định thang đo Phụ lục 4.2 Kết quả phân tích nhân tố EFA Phụ lục 4.3 Biểu đồ mô hình phân phối chuẩn TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 1 Chương 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1.1 Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu Không phải chờ đến khi trở thành thành viên WTO, ngay từ 2006, trong lĩnh vực ngân hàng, Việt Nam phải gỡ bỏ dần các hạn chế về tỷ lệ tham gia cổ phần của các định chế tài chính nước ngoài theo cam kết trong Hiệp định Thương mại với Hoa Kỳ. Đến năm 2008, Việt Nam sẽ phải “mở” toàn bộ các quy định về việc khống chế tỷ lệ tham gia góp vốn, dịch vụ, giá trị giao dịch của các ngân hàng nước ngoài theo các cam kết trong khuôn khổ Hiệp định khung về hợp tác thương mại dịch vụ (AFAS) của Hiệp hội các nước ASEAN và đến nay NHNN đã cấp phép thành lập và hoạt động cho 5 NH 100% vốn nước ngoài là HSBC, Standard Chartered, ANZ, Shinhan và Hong leong (trong đó có 2 ngân hàng vừa được cấp phép ngày 29/12/2008); cấp phép hoạt động cho 4 chi nhánh ngân hàng nước ngoài và 3 công ty tài chính 100% vốn nước ngoài; cấp phép mở 6 văn phòng đại diện và thu hồi giấy phép 2 văn phòng đại diện khác. Tất cả những điều này đang gây nên một sức ép lớn đối với hệ thống ngân hàng trong nước, buộc các ngân hàng phải tăng tốc thực hiện các kế hoạch nâng cao năng lực cạnh tranh để ngân hàng có thể đối mặt với những thách thức sống còn. Riêng các ngân hàng của nhà nước và các ngân hàng cổ phần nhưng nhà nước nắm hầu hết cổ phần thì còn có những ưu tiên nhất định từ nhà nước. Còn riêng đối với những ngân hàng cổ phần tư nhân thì hoàn toàn cạnh tranh một cách bình đẳng với các ngân hàng nước ngoài. Khi mà cơ chế là như nhau, lợi ích, lãi xuất và sân chơi bình đẳng mà các ngân hàng đem đến cho các khách hàng là như nhau thì các yếu tố nào đóng vay trò quan trọng nhất trong cạnh tranh? Theo ông Phạm Công Uẩn, Giám đốc Trung tâm Thông tin ứng dụng Ngân hàng nhà nước, có 3 yếu tố quan trọng nhất: đầu tiên là công nghệ cao, sau nữa là dịch vụ tốt, thứ ba là liên tục, TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 2 luôn luôn giữ được uy tín. Các yếu tố này cũng nhận được sự đồng tình của các chuyên gia khác như Ông Nguyễn Trọng Hải Hoàng , Tổng Giám đốc AMIGO TECHNOLOGIES đồng tình: "Công nghệ sẽ thể hiện rất rõ giúp ngân hàng trong lĩnh vực Quản trị, trong việc mở rộng sản phẩm dịch vụ, thông qua đó, ngày càng đáp ứng được các nhu cầu khắt khe của hệ thống ngân hàng. Ngoài ra công nghệ cũng cho phép ngân hàng quản trị rủi ro tốt hơn, từ đó đưa ra các công cụ hỗ trợ để giúp ngân hàng đưa ra những quyết định đúng đắn." Các nhận định hoàn toàn đúng vì sự tiến bộ vượt bậc của công nghệ thông tin giúp cho con người cải thiện nhiều khâu trong quá trình kinh doanh và quản lý. Nhưng theo nhận định của tác giả hoạt động của hệ thống ngân hàng bao gồm nhiều khâu, nhiều bộ phận, nhiều thủ tục. Thì công nghệ chỉ giúp cho ngân hàng giao dịch nhanh hơn, chính xác hơn, ra nhiều sản phẩm tiện ích hơn cho khách hàng, giúp cho nhà quản lý tốt hơn…Nhưng chung quy thì nó chỉ là công cụ, mà công cụ thì chỉ có nghĩa là sự hỗ trợ còn mọi hoạt động chính diễn ra trong ngân hàng điều thông qua con người. Thử hỏi khi công nghệ phát triển quá nhanh tức là lợi thế về công nghệ chỉ diễn ra trong thời gian ngắn và đến một ngày công nghệ các ngân hàng sử dụng có tính năng và tiện lợi như nhau, thì yếu tố gì sẽ quyết định lợi thế cạnh tranh lâu dài giữa các ngân hàng. Theo tác giả đó là yếu tố con người. Vì con người là chủ thể của mọi hoạt động, hiện nay nhu cầu về nhân lực trong lĩnh vực tài chính nói chung và lĩnh vực ngân hàng nói riêng là rất khốc liệt. Tại Hội thảo quốc gia về đào tạo nhân lực ngành Tài chính – Ngân hàng theo nhu cầu xã hội được Bộ GD-ĐT chủ trì tổ chức vào cuối tháng 12/2007, Bộ trưởng Bộ Tài chính Vũ Văn Ninh đưa ra dự báo: đến năm 2010, nhu cầu nguồn nhân lực của các lĩnh vực bảo hiểm, chứng khoán, kiểm toán và thẩm định giá khoảng 13. Trong đó, lĩnh vực chứng khoán cần tới 5.000 người, tăng trên 500% so với hiện nay; nhu cầu nhân lực đối với ngành kiểm toán đứng thứ 2 với tốc độ tăng 103% TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 3 so với hiện nay (khoảng 3.000 người); lĩnh vực thẩm định giá cũng được dự báo cần tới 500 người (tăng 20% so với hiện nay). Trong khi đó, theo thống kê của Bộ Tài chính, tổng nhân sự cho ngành Ngân hàng đang thiếu khoảng 30. Riêng nhân sự cấp điều hành thực sự có chuyên môn tốt và năng lực giỏi thì ngành ngân hàng đang thiếu trầm trọng. Khi mà các ngân hàng nhận thấy những ảnh hưởng mà những nhân viên giỏi có thể tác động đến hoạt động ngân hàng lớn như thế nào thì cuộc cạnh tranh để giành lấy nhân viên giỏi ngày càng trở nên khốc liệt không khác gì cạnh tranh để giành khách hàng. Giống như khi ngân hàng tiếp thị để thu hút khách hàng mới, ngân hàng cũng cần tiếp chính tổ chức của mình để chính những nhân viên đang làm việc tại ngân hàng cảm thấy thỏa mãn về nơi mình đang làm và những nhân viên xuất sắc từ nơi khác nhận thấy ngân hàng của bạn là nơi mà họ muốn làm việc. Muốn được như vậy thì các nhà lãnh đạo ngân hàng phải tìm hiểu được nhân viên mình có những mong muốn gì và tổ chức đã đáp ứng được gì cho họ để từ đó đưa ra những chính sách hợp lý nhằm giữ nhân viên, thu hút nhân viên mới và khai thác hết tiềm năng của họ. Đó là lý do tôi chọn đề tài “CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN SỰ THỎA MÃN CỦA NHÂN VIÊN TRONG CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TẠI TP.HCM” làm luận văn tốt nghiệp.
Nghiên cứu các yếu tố tác động đến sự thỏa mãn của nhân viên ngân hàng thương mại cổ phần tại TP.HCM
Luận văn thạc sĩ nghiên cứu các yếu tố tác động đến sự thỏa mãn của nhân viên ngân hàng thương mại cổ phần tại tphcm, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện pháp hoàn
Trường đại học
Trường Đại Học Kinh Tế Thành Phố Hồ Chí MinhChuyên ngành
Quản trị kinh doanhNgười đăng
Ẩn danhThể loại
luận văn thạc sĩ kinh tếPhí lưu trữ
35 PointMục lục chi tiết
THÔNG TIN CHI TIẾT
Tác giả: Nguyễn Nhật Tân
Người hướng dẫn: PGS. Nguyễn Đình Thọ
Trường học: Trường Đại Học Kinh Tế Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Đề tài: Các Yếu Tố Tác Động Đến Sự Thỏa Mãn Của Nhân Viên Ngân Hàng
Loại tài liệu: luận văn thạc sĩ kinh tế
Năm xuất bản: 2009
Địa điểm: Thành phố Hồ Chí Minh
Trích đoạn nội dung tài liệu
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ