Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình đổi mới kinh tế và thực hiện cam kết mở cửa thị trường tài chính - ngân hàng sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), mức độ cạnh tranh giữa các ngân hàng thương mại (NHTM) ngày càng gia tăng. Song song với phương thức thanh toán bằng tiền mặt truyền thống, các phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt, đặc biệt là dịch vụ thẻ ngân hàng, đã phát triển nhanh chóng nhờ tính tiện lợi, tiết kiệm thời gian và độ an toàn cho người sử dụng.

Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (VietinBank) là một trong những đơn vị dẫn đầu thị trường về quy mô phát hành thẻ. Lượng khách hàng cá nhân sử dụng dịch vụ thẻ tại VietinBank tăng trưởng đều qua các năm nhờ việc tích hợp nhiều dịch vụ tiện ích như SMS banking, Internet banking, Mobile banking (theo dõi biến động số dư ví điện tử) và Bankplus. Tuy nhiên, hoạt động vận hành kỹ thuật tại ngân hàng vẫn bộc lộ một số tồn tại: một số trường hợp giao dịch thanh toán trực tuyến bị gián đoạn do sự cố kỹ thuật, tính an toàn trong giao dịch đôi khi chưa cao, làm ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của người dùng. Xuất phát từ thực tiễn trên, đề tài "Yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng cá nhân về dịch vụ thẻ của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam" được thực hiện nhằm lượng hóa mức độ hài lòng và nhận diện các yếu tố tác động, phục vụ cho công tác nâng cao chất lượng dịch vụ thẻ.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng cá nhân (KHCN), làm cơ sở cho việc đề xuất các giải pháp phát triển dịch vụ thẻ tại NHTMCP Công thương Việt Nam trong tương lai.
  • Các mục tiêu cụ thể:
    1. Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của KHCN.
    2. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của KHCN đối với dịch vụ thẻ tại NHTMCP Công thương Việt Nam.
    3. Đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao sự hài lòng của KHCN đối với dịch vụ thẻ tại NHTMCP Công thương Việt Nam.

Câu hỏi nghiên cứu:

  1. Những yếu tố nào tác động ảnh hưởng đến sự hài lòng của KHCN khi sử dụng dịch vụ thẻ tại NHTMCP Công thương Việt Nam?
  2. Đánh giá mức độ hài lòng của KHCN đối với dịch vụ thẻ tại NHTMCP Công thương Việt Nam như thế nào?
  3. Đưa ra được các giải pháp nào nhằm khắc phục tình trạng còn hạn chế và nâng cao chất lượng dịch vụ thẻ ở NHTMCP Công thương Việt Nam?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Sự hài lòng về dịch vụ thẻ của KHCN tại NHTMCP Công thương Việt Nam.
  • Đối tượng khảo sát: Các khách hàng cá nhân đang sử dụng dịch vụ thẻ của VietinBank.
  • Phạm vi không gian: Các chi nhánh, phòng giao dịch của NHTMCP Công thương Việt Nam trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát và thu thập dữ liệu sơ cấp được thực hiện từ tháng 01/2021 đến hết tháng 04/2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm về thẻ ngân hàng, dịch vụ thẻ và sự hài lòng của khách hàng. Thẻ ngân hàng được xác định là phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt do tổ chức phát hành thẻ cung cấp, phân loại theo lãnh thổ (thẻ nội địa, thẻ quốc tế), theo tính chất nguồn tài chính (thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ trả trước) và theo tính chất công nghệ kỹ thuật (thẻ từ, thẻ chip). Về mặt lý thuyết chất lượng dịch vụ và sự hài lòng, tác giả tiếp cận các quan điểm của Zeithaml và Bitner (2000), Kotler và Armstrong (2004), Kotler và Keller (2016), cùng các mô hình kinh điển:

  • Mô hình SERVQUAL của Parasuraman và cộng sự (1988) với 5 thành phần: Sự tin cậy, Sự đáp ứng, Năng lực phục vụ, Sự đồng cảm và Phương tiện hữu hình.
  • Mô hình chỉ số hài lòng khách hàng của Mỹ (ACSI) do Claus Fornell và cộng sự (1996) xây dựng.
  • Mô hình chỉ số hài lòng khách hàng các quốc gia Châu Âu (ECSI) của Martensen.
  • Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của Zeithaml và Bitner (2000), tích hợp thêm yếu tố giá cả cảm nhận.

Bên cạnh đó, đề tài kế thừa kết quả từ các công trình thực nghiệm trước đây trong và ngoài nước như: nghiên cứu về Mobile banking của Sathy (1999), Gu và cộng sự (2009); nghiên cứu dịch vụ thẻ của Othman và Owen (2002), Lê Thanh Dững (2009), Huỳnh Thúy Phượng (2010), Hà Nam Khánh Giao (2011), Lê Thị Thu Hồng và cộng sự (2014), Phạm Xuân Thành (2017), Nguyễn Việt Hùng (2018).

Phương pháp nghiên cứu áp dụng là phương pháp kết hợp giữa nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng:

  • Nghiên cứu định tính: Thực hiện phỏng vấn sâu trực tiếp với 2 chuyên gia là cán bộ quan hệ khách hàng thuộc VietinBank Chi nhánh Thủ Thiêm TP.HCM (Nguyễn Hồng Sơn và Nguyễn Anh Duy), kết hợp phỏng vấn thử nghiệm 10 khách hàng để rà soát ngữ nghĩa, hoàn thiện bảng hỏi từ thang đo gốc sang thang đo hiệu chỉnh gồm 31 biến quan sát.
  • Nghiên cứu định lượng: Sử dụng kỹ thuật điều tra bằng bảng hỏi cấu trúc thông qua hình thức phát trực tiếp và gửi qua Google Form. Thang đo áp dụng là thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý).
  • Mẫu và quy trình xử lý dữ liệu: Tổng số phiếu phát ra là 250 phiếu; thu về 245 phiếu; sau khi sàng lọc loại bỏ các phiếu không hợp lệ, cỡ mẫu chính thức đưa vào xử lý là 230 phiếu. Dữ liệu được mã hóa và phân tích trên phần mềm IBM SPSS Statistics 25.0 qua các bước: thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo bằng Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích tương quan Pearson và phân tích hồi quy tuyến tính đa biến bằng phương pháp Enter.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu đề tài

Chương 1 trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh thanh toán phi tiền mặt tại Việt Nam. Tác giả xác định rõ mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu tại TP.HCM trong khoảng thời gian từ tháng 01/2021 đến tháng 04/2021. Đồng thời, chương này tổng lược 4 công trình nghiên cứu tiêu biểu tại Việt Nam: nghiên cứu của Nguyễn Việt Hùng (2018) tại Agribank Kiên Giang (kết luận Giá cả là nhân tố tác động mạnh nhất với Beta = 0,252); nghiên cứu của Lê Thị Thu Hồng và cộng sự (2014) tại VietinBank Cần Thơ; nghiên cứu của Huỳnh Thị Kim Phụng (2014) tại BIDV Đà Nẵng; và nghiên cứu của Hà Nam Khánh Giao (2011) về thẻ thanh toán tại TP.HCM.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và thực nghiệm

Nội dung chương 2 tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về thẻ ngân hàng, dịch vụ thẻ và các đặc tính kỹ thuật liên quan. Tác giả phân tích chi tiết các định nghĩa về chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng, đối chiếu sự khác biệt giữa mô hình đánh giá khoảng cách SERVQUAL (Parasuraman và cộng sự, 1988), mô hình ACSI (Claus Fornell và cộng sự, 1996), mô hình ECSI và mô hình của Zeithaml & Bitner (2000). Trên cơ sở tổng thuật các công trình nghiên cứu quốc tế và trong nước, tác giả xác lập luận cứ cho việc bổ sung nhân tố "Giá cả" vào bên cạnh 5 thành phần truyền thống của SERVQUAL.

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 thiết lập khung phân tích gồm 6 giả thuyết nghiên cứu (H1 đến H6) tương ứng với 6 biến độc lập: Sự tin cậy (TC), Sự đáp ứng (DU), Năng lực phục vụ (PV), Sự đồng cảm (DC), Phương tiện hữu hình (HH), Giá cả (GC) tác động cùng chiều lên 1 biến phụ thuộc là Sự hài lòng (HL). Thông qua nghiên cứu định tính, tác giả xây dựng bảng khảo sát gồm 3 phần và hiệu chỉnh thang đo chi tiết cho 31 biến quan sát (TC: 7 biến; DU: 4 biến; PV: 5 biến; DC: 5 biến; HH: 4 biến; GC: 3 biến; HL: 3 biến). Quy trình phân tích dữ liệu quy định rõ tiêu chuẩn loại biến: hệ số Cronbach's Alpha tổng thể $\ge 0,6$, hệ số tương quan biến - tổng $\ge 0,3$; phân tích EFA với hệ số KMO từ 0,5 đến 1, kiểm định Bartlett có Sig. < 0,05, tổng phương sai trích $\ge 50%$, hệ số tải nhân tố (Factor Loading) $\ge 0,5$ và khoảng cách tải giữa các nhóm nhân tố $\ge 0,3$.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 4 công bố kết quả phân tích số liệu từ 230 mẫu khảo sát hợp lệ. Về mặt nhân khẩu học, mẫu nghiên cứu có sự phân bổ như sau:

Tiêu chí Phân loại Tần số (n=230) Tỷ lệ (%)
Giới tính Nam 118 51,3%
Nữ 112 48,7%
Độ tuổi Dưới 22 tuổi 34 14,8%
Từ 22 đến 35 tuổi 114 49,6%
Từ 35 đến 55 tuổi 65 28,3%
Trên 55 tuổi 17 7,4%
Thu nhập hàng tháng Dưới 10 triệu đồng 73 31,7%
Từ 10 đến 15 triệu đồng 113 49,1%
Từ 15 đến 20 triệu đồng 44 19,1%

Giá trị trung bình của các biến quan sát dao động trong khoảng [3,18; 4,18], cho thấy khách hàng đánh giá chất lượng dịch vụ thẻ ở mức trên trung bình nhưng chưa đạt mức tuyệt đối (mốc 4 - 5 điểm).

Quy trình xử lý định lượng đã loại bỏ các biến không đạt tiêu chuẩn kỹ thuật:

  • Kiểm định Cronbach’s Alpha: Loại biến TC6 ("Ngân hàng quan tâm giải quyết kịp thời các khiếu nại, vướng mắc của khách hàng liên quan đến dịch vụ thẻ") do có hệ số tương quan biến - tổng bằng $0,254 < 0,3$. Hệ số Cronbach’s Alpha của các thang đo sau khi loại biến dao động từ 0,832 đến 0,848, đạt độ tin cậy tốt.
  • Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Kiểm định Bartlett đạt giá trị Chi-square = 2806,395 (sig. = 0,000 < 0,05); hệ số KMO = 0,864; tổng phương sai trích đạt 64,370% (> 50%) tại điểm dừng Eigenvalue = 1,219 (> 1). Trong lần phân tích đầu tiên, biến DU1 bị loại do tải trên 2 nhân tố với chênh lệch hệ số tải $0,08 < 0,3$; biến HH4 bị loại do lỗi số liệu không xác định. Sau khi loại DU1 và HH4, mô hình trích xuất được 6 nhóm nhân tố độc lập rõ ràng.
  • Phân tích hồi quy tuyến tính: Mô hình đạt hệ số xác định hiệu chỉnh ($R^2$ hiệu chỉnh) = 0,680, nghĩa là 6 biến độc lập giải thích được 68,0% sự biến thiên của sự hài lòng khách hàng. Kiểm định Durbin-Watson đạt 1,813 (không có tự tương quan chuỗi bậc nhất); hệ số phóng đại phương sai VIF của tất cả các biến đều nhỏ hơn 2 (không vi phạm giả định đa cộng tuyến). Kiểm định ANOVA cho giá trị thống kê $F = 82,287$ với Sig. = 0,000 (< 0,05), khẳng định mô hình hồi quy đa biến phù hợp với dữ liệu nghiên cứu.

Phương trình hồi quy chuẩn hóa được xác lập: $$HL = 0,381 \times GC + 0,296 \times DC + 0,213 \times DU + 0,128 \times TC + 0,112 \times PV + 0,106 \times HH$$

Chương 5: Kết luận và khuyến nghị

Dựa trên trọng số tác động của từng nhân tố từ phân tích hồi quy, tác giả xây dựng hệ thống khuyến nghị và giải pháp theo thứ tự ưu tiên giảm dần:

  • Yếu tố Giá cả (Beta = 0,381): Rà soát biểu phí dịch vụ thẻ, chính sách phí giao dịch ATM/POS và lãi suất thấu chi thẻ tín dụng để đảm bảo tính cạnh tranh với các NHTM khác.
  • Yếu tố Đồng cảm (Beta = 0,296): Mở rộng chương trình ưu đãi, nâng cao tính liên kết thanh toán với các nhà cung cấp dịch vụ thiết yếu (điện lực, viễn thông, bảo hiểm xã hội) và ví điện tử; duy trì sự quan tâm chăm sóc khách hàng cá nhân.
  • Yếu tố Đáp ứng (Beta = 0,213): Đảm bảo hệ thống ATM và thanh toán trực tuyến vận hành liên tục 24/7, giảm thiểu tối đa các sự cố kỹ thuật và thời gian bảo trì.
  • Yếu tố Tin cậy (Beta = 0,128): Đảm bảo tính chuẩn xác trong sao kê tài khoản thẻ, bảo mật dữ liệu thông tin cá nhân và thông báo biến động số dư tức thời qua SMS/Internet.
  • Yếu tố Năng lực phục vụ (Beta = 0,112): Đào tạo chuyên môn nghiệp vụ và tác phong giao tiếp cho nhân viên, đơn giản hóa thủ tục hồ sơ phát hành thẻ.
  • Yếu tố Phương tiện hữu hình (Beta = 0,106): Cải tiến thiết kế mẫu mã phôi thẻ hiện đại, tối ưu hóa giao diện ứng dụng ngân hàng số và máy giao dịch tự động.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đã kiểm định thành công mô hình lý thuyết về sự hài lòng của khách hàng cá nhân đối với dịch vụ thẻ VietinBank tại TP.HCM. Kết quả kiểm định hồi quy đa biến đối với 6 giả thuyết nghiên cứu được tổng hợp trong bảng sau:

Giả thuyết Biến độc lập Hệ số B chưa chuẩn hóa Hệ số Beta chuẩn hóa Giá trị thống kê t Mức ý nghĩa (Sig.) Hệ số VIF Kết luận kiểm định
H6 Giá cả (GC) 0,305 0,381 Lớn hơn 2 < 0,05 < 2 Chấp nhận giả thuyết
H4 Sự đồng cảm (DC) 0,268 0,296 Lớn hơn 2 < 0,05 < 2 Chấp nhận giả thuyết
H2 Sự đáp ứng (DU) 0,158 0,213 Lớn hơn 2 < 0,05 < 2 Chấp nhận giả thuyết
H1 Sự tin cậy (TC) 0,123 0,128 Lớn hơn 2 < 0,05 < 2 Chấp nhận giả thuyết
H3 Năng lực phục vụ (PV) 0,099 0,112 Lớn hơn 2 < 0,05 < 2 Chấp nhận giả thuyết
H5 Phương tiện hữu hình (HH) 0,084 0,106 Lớn hơn 2 < 0,05 < 2 Chấp nhận giả thuyết

Về mặt học thuật và thực tiễn, công trình mang lại các đóng góp cụ thể:

  1. Đã kiểm chứng và khẳng định tính phù hợp của việc mở rộng mô hình SERVQUAL bằng biến quan sát Giá cả trong thị trường dịch vụ thẻ ngân hàng bán lẻ tại khu vực đô thị (TP.HCM).
  2. Phát hiện thực nghiệm cho thấy yếu tố Giá cả (Beta = 0,381) có tác động mạnh nhất, tiếp sau là Sự đồng cảm (Beta = 0,296), trong khi Phương tiện hữu hình có mức tác động thấp nhất (Beta = 0,106). Kết quả này tương đồng với kết luận của Nguyễn Việt Hùng (2018) và Hà Nam Khánh Giao (2011) về vai trò then chốt của chính sách phí dịch vụ đối với tâm lý khách hàng cá nhân.
  3. Cung cấp bộ dữ liệu thực chứng và cơ sở khách quan để ban lãnh đạo VietinBank điều chỉnh các chính sách quản trị vận hành, phân bổ ngân sách nâng cấp hạ tầng công nghệ và chiến lược biểu phí thẻ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tự chỉ ra một số hạn chế gắn liền với điều kiện thực hiện nghiên cứu:

  • Phạm vi không gian: Khảo sát chỉ giới hạn trên địa bàn TP.HCM đối với khách hàng của VietinBank, chưa mở rộng ra các tỉnh thành khác hoặc so sánh chéo với các ngân hàng thương mại đối thủ.
  • Phương pháp lấy mẫu và quy mô mẫu: Việc sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện (phi xác suất) với cỡ mẫu 230 đối tượng có thể làm giảm tính đại diện tổng thể cho toàn bộ tập khách hàng cá nhân của VietinBank trên cả nước.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thu thập trong khoảng thời gian ngắn (từ tháng 01/2021 đến tháng 04/2021), chưa đo lường được sự thay đổi trong cảm nhận khách hàng theo chu kỳ thời gian dài hơn.

Từ những hạn chế trên, hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng địa bàn khảo sát ra nhiều vùng kinh tế trọng điểm, tăng kích thước mẫu nghiên cứu, áp dụng kỹ thuật lấy mẫu xác suất ngẫu nhiên và bổ sung thêm các biến kiểm soát (như thâm niên sử dụng thẻ, tần suất giao dịch) vào mô hình phân tích.

Giá trị tham khảo

Báo cáo nghiên cứu của khóa luận là tài liệu tham khảo cho:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh: Tham khảo phương pháp xây dựng mô hình nghiên cứu định lượng kết hợp SERVQUAL hiệu chỉnh, quy trình thiết kế bảng câu hỏi khảo sát dịch vụ ngân hàng bán lẻ, cũng như cách thức trình bày các kiểm định Cronbach’s Alpha, EFA và hồi quy bội trên SPSS.
  • Cán bộ quản lý dịch vụ thẻ tại các ngân hàng thương mại: Cung cấp thông tin thực nghiệm về độ nhạy cảm của khách hàng cá nhân đối với chi phí sử dụng thẻ (phí giao dịch, lãi suất thấu chi) và sự cần thiết của tính ổn định hạ tầng giao dịch 24/7.
  • Nội dung nổi bật đáng tham khảo: Quy trình xử lý làm sạch dữ liệu thực tế thông qua việc kiên quyết loại bỏ các biến không đạt chuẩn kỹ thuật thống kê (biến TC6 bị loại ở kiểm định độ tin cậy; biến DU1 và HH4 bị loại ở phân tích EFA) trước khi đưa vào mô hình hồi quy.

Câu hỏi thường gặp

1. Mô hình nghiên cứu chính thức trong khóa luận gồm những nhân tố nào và nhân tố nào có ảnh hưởng mạnh nhất đến sự hài lòng của khách hàng?
Mô hình nghiên cứu chính thức gồm 6 biến độc lập: Giá cả (GC), Sự đồng cảm (DC), Sự đáp ứng (DU), Sự tin cậy (TC), Năng lực phục vụ (PV) và Phương tiện hữu hình (HH). Tất cả các biến đều tác động cùng chiều lên biến phụ thuộc là Sự hài lòng (HL). Trong đó, nhân tố Giá cả có ảnh hưởng mạnh nhất với hệ số hồi quy chuẩn hóa $\beta = 0,381$.

2. Tại sao biến quan sát TC6 bị loại khỏi thang đo Sự tin cậy?
Trong bước kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha, biến TC6 ("Ngân hàng quan tâm giải quyết kịp thời các khiếu nại, vướng mắc của khách hàng liên quan đến dịch vụ thẻ") có hệ số tương quan biến - tổng hiệu chỉnh (Corrected Item-Total Correlation) chỉ đạt 0,254. Do giá trị này nhỏ hơn tiêu chuẩn tối thiểu là 0,3 nên biến TC6 bị loại để đảm bảo độ tin cậy của thang đo.

3. Những biến quan sát nào tiếp tục bị loại trong quá trình phân tích nhân tố khám phá (EFA)?
Trong lần phân tích EFA đầu tiên, có 2 biến quan sát bị loại bỏ gồm: biến DU1 thuộc thang đo Sự đáp ứng (do tải lên cả hai nhóm nhân tố với chênh lệch hệ số tải là $0,08 < 0,3$) và biến HH4 thuộc thang đo Phương tiện hữu hình (do phát sinh lỗi giá trị phi số/tải nhân tố không hợp lệ).

4. Mẫu khảo sát chính thức có đặc điểm cơ cấu nhân khẩu học như thế nào?
Mẫu nghiên cứu gồm 230 khách hàng hợp lệ, trong đó nam giới chiếm 51,3% và nữ giới chiếm 48,7%. Nhóm tuổi chiếm tỷ trọng cao nhất là từ 22 đến 35 tuổi (49,6%), tiếp đến là nhóm từ 35 đến 55 tuổi (28,3%), dưới 22 tuổi (14,8%) và trên 55 tuổi (7,4%). Về thu nhập, nhóm có thu nhập từ 10 đến 15 triệu đồng/tháng chiếm đa số với 49,1%, nhóm dưới 10 triệu đồng chiếm 31,7% và nhóm từ 15 đến 20 triệu đồng chiếm 19,1%.

5. Mức độ giải thích của mô hình hồi quy đối với sự biến thiên của mức độ hài lòng khách hàng là bao nhiêu?
Mô hình hồi quy tuyến tính đa biến đạt hệ số xác định hiệu chỉnh $R^2 = 0,680$. Điều này chứng minh rằng 6 biến độc lập trong mô hình giải thích được 68,0% sự biến thiên mức độ hài lòng của khách hàng cá nhân đối với dịch vụ thẻ VietinBank tại TP.HCM; 32,0% còn lại do các yếu tố khác ngoài mô hình tác động.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Minh Hoài Phương đã hoàn thành mục tiêu nhận diện và định lượng 6 yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng cá nhân đối với dịch vụ thẻ tại VietinBank khu vực TP.HCM. Bằng quy trình nghiên cứu định lượng chặt chẽ với cỡ mẫu 230 quan sát, đề tài đã chỉ ra vai trò chi phối của yếu tố Giá cả và Sự đồng cảm trong trải nghiệm sử dụng thẻ ngân hàng. Các phát hiện thống kê và hệ thống giải pháp tương ứng cung cấp căn cứ thực tiễn giúp ngân hàng hoàn thiện biểu phí, nâng cao chất lượng đường truyền giao dịch và chăm sóc khách hàng. Công trình là tài liệu học thuật có giá trị tham khảo tốt về phương pháp luận và kỹ thuật xử lý dữ liệu cho các nghiên cứu thuộc khối ngành Tài chính - Ngân hàng.