Chương 1: Cơ sở lý luận về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của các NHTM - Chương 2: Đánh giá năng lực cạnh tranh của Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam thương tín. - Chương 3: Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng thương mại cồ phần Việt Nam thương tín. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 CHƯ NG 1 C SỞ UẬN VỀ CẠNH TRANH VÀ N NG C CẠNH TRANH CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯ NG MẠI 1. KHÁI NIỆM VỀ CẠNH TRANH VÀ N NG C CẠNH TRANH 1.
Khái niệm về cạnh tranh Cạnh tranh là một hiện tượng gắn liền với kinh tế thị trường, khái niệm cạnh tranh đ xuất hiện trong quá trình hình thành và phát triển sản xuất, trao đổi hàng hóa và phát triển kinh tế thị trường. Có nhiều quan điểm khác nhau nói về cạnh tranh như: - Theo t điển kinh doanh của nh, cạnh tranh được hiểu là: Sự ganh đua, kình địch giữa các nhà kinh doanh trên thị trường nh m tranh giành c ng một loại tài nguyên sản xuất ho c c ng một loại khách hàng về phía mình”. - Hai nhà kinh tế học Mỹ: P.Nordhaus trong cuốn Kinh tế học (xuất bản lần thứ 12) cho r ng: Cạnh tranh là sự kình địch giữa các doanh nghiệp cạnh tranh với nhau để giành khách hàng ho c thị trường. Tuy nhiên hai tác giả này lại đồng nhất cạnh tranh với cạnh tranh hoàn hảo.
- Theo t điển Bách khoa Việt Nam: Cạnh tranh (trong kinh doanh) là hoạt động tranh đua giữa những người sản xuất hàng hóa, giữa các thương nhân, các nhà kinh doanh trong nền kinh tế thị trường, chi phối quan hệ cung cầu, nh m giành các điều kiện sản xuất, tiêu thụ thị trường có lợi nhất. - Tiến sỹ Lê H ng c ng các thành viên của Đai học Ngân hàng thành phố Hồ Chí Minh cho r ng: Cạnh tranh là phạm tr chỉ quan hệ kinh tế theo đó các chủ thế kinh tế huy động tổng lực (nội lực và ngoại lực) của mình trên cơ sở s dụng các phương thức nh m giành ưu thế trên thương trường để đạt mục tiêu kinh tế (thường là thị phần, lợi nhuận, khách hàng…) là thu được nhiều lợi nhuận trong sự phát triển ổn định, bền vững”. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 - Theo những quan điểm này thì cạnh tranh được hiểu là mối quan hệ kinh tế, ở đó có các chủ thể kinh tế ganh đua nhau tìm mọi biện pháp để đạt mục tiêu kinh tế của mình, thông thường là chiếm l nh thị trường, giành lấy khách hàng c ng như các điều kiện sản xuất, thị trường có lợi nhất. M i chủ thể kinh tế buộc phải chấp nhận cạnh tranh, ganh đua với nhau, phải không ng ng tiến bộ để giành ưu thế so với đối thủ.
Cạnh tranh là môi trường tạo động lực thúc đẩy sản xuất kinh doanh, phát triển và tăng năng suất lao động, hiệu quả của các tổ chức, là nhân tố quan trọng làm lành mạnh hóa các quan hệ x hội. Để có cạnh tranh phải có điều kiện sau: Phải có nhiều chủ thể c ng nhau tham gia cạnh tranh, có c ng các mục đích, mục tiêu và kết quả phải giành giật, tức là phải có một đối tượng mà các chủ thể c ng hướng đến việc chiếm đoạt. Việc cạnh tranh phải được diễn ra trong môi trường cạnh tranh cụ thể, đó là các ràng buộc chung mà các chủ thể tham gia cạnh tranh đều phải tuân thủ. Các ràng buộc này trong cạnh tranh kinh tế giữa các doanh nghiệp chính là các đ c điểm nhu cầu về sản phẩm của khách hàng, các ràng buộc của luật pháp và thông lệ kinh doanh trên thị trường.
Cạnh tranh có thể diễn ra trong một khoảng thời gian không cố định ho c ngắn ho c dài (trong suốt quá trình tồn tại và hoạt động của m i chủ thể tham gia cạnh tranh). Sự cạnh tranh c ng có thể diễn ra trong một không gian hẹp (một tổ chức, một địa phương, một ngành) ho c một không gian rộng (một nước, giữa các nước) 1. Năng lực cạnh tranh 1. K m về ă do Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là việc khai thác, s dụng thực lực và lợi thế bên trong, bên ngoài nh m tạo ra những sản phẩm, dịch vụ hấp dẫn người tiêu d ng để tồn tại và phát triển, thu được lợi nhuận ngày càng cao và cải tiến vị trí so với các đối thủ cạnh tranh trên thị trường.
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 Như vậy năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trước hết phải tạo ra t thực lực của doanh nghiệp. Đây là các yếu tố nội hàm của m i doanh nghiệp, không chỉ được tính b ng các tiêu chí về công nghệ, tài chính, nhân lực, tổ chức quản trị doanh nghiệp…một cách riêng biệt mà cần đánh giá, so sánh so với các đối tượng cạnh tranh trong hoạt động trên c ng một l nh vực c ng một thị trường. Trên cơ sở các so sánh đó, muốn tạo nên năng lực cạnh tranh, đòi hỏi doanh nghiệp phải tạo lập được lợi thế cạnh tranh so với đối tác của mình. Nhờ lợi thế này, doanh nghiệp có thể thỏa m n tốt hơn các đòi hỏi của khách hàng mục tiêu c ng như lôi kéo được khách hàng của đối tác cạnh tranh.
Tuy nhiên, nếu chỉ dựa vào thực lực và lợi thế cạnh tranh của mình e chưa đủ, bởi trong điều kiện toàn cầu hóa kinh tế, lợi thế bên ngoài đôi khi có vai trò không nhỏ. yếu ả ở đế ă do Theo Michael E.Porter có 4 yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp: - M t l các yếu tố thuộc về bản thân doanh nghiệp (Factor Conditions): bao gồm các yếu tố về con người (chất lượng, kỹ năng, chi phí); các yếu tố vật chất; các yếu tố về trình độ như khoa học kỹ thuật, kinh nghiệm thị trường; các yếu tố về vốn. - Hai là nhu cầu của khách hàng: đây là yếu tố quyết định sự tồn tại và hoạt động của doanh nghiệp. Thông qua nhu cầu của khách hàng mà doanh nghiệp có thể tận dụng được các lợi thế của mình, t đó cải tiến, nâng cao chất lượng hoạt động kinh doanh ngày càng tốt hơn.
Việc nắm bắt tốt, phát hiện chính xác nhu cầu của khách hàng còn là tiền đề để doanh nghiệp nghiên cứu, phát triển các loại hình sản phẩm dịch vụ mới, cung cấp cho khách hàng và khi đó sẽ có lợi thế cạnh tranh. - Ba là các l nh vực có liên quan và phụ trợ: sự phát triển của doanh nghiệp không thể tách rời sự phát triển các l nh vực có liên quan và phụ trợ như: sự phát triển của công nghệ thông tin, truyền thông, các tiến bộ về khoa học kỹ thuật. - ốn l chiến lược của doanh nghiệp, cấu trúc ngành và đối thủ cạnh tranh. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.
đ ă do - Việc đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp b ng phương thức thông qua việc so sánh các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh, phần nào phản ánh được năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Tuy nhiên hạn chế của phương pháp này là không cho phép doanh nghiệp đánh giá được tổng quát năng lực cạnh tranh của mình với đối thủ cạnh tranh, mà chỉ có thể so sánh, đánh giá được t ng m t, t ng yếu tố cụ thể. - Để khắc phục các nhược điểm trên, ngày nay người ta vận dụng ma trận SWOT để đánh giá các yếu tố, qua đó giúp cho doanh nghiệp có thể so sánh một cách tổng thể năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp mình với các đối thủ cạnh tranh. SWOT là viết tắt các t tiếng nh: Strengths (Điểm mạnh) - Weaknesses (Điểm yếu) - Opportunities (Cơ hội) - Threats ( Thách thức ).
- Ma trận SWOT cho phép doanh nghiệp đánh giá được điểm mạnh, điểm yếu của mình và ước lượng được những cơ hội, thách thức của môi trường kinh doanh bên ngoài để t đó có thể đề ra chiến lược và chính sách kinh doanh ph hợp, nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp, cụ thể: Chiến lược Điểm mạnh - Cơ hội (S - O): s dụng những điểm mạnh bên trong để tận dụng cơ hội bên ngoài. Chiến lược Điểm yếu - Cơ hội (W - O): cải thiện những điểm yếu bên trong để tận dụng cơ hội bên ngoài. Chiến lược Điểm mạnh - Thách thức (S - T): s dụng các điểm mạnh để tránh khỏi hay giảm bớt ảnh hưởng của các thách thức bên ngoài. Chiến lược Điểm yếu - Thách thức (W - T): cải thiện điểm yếu bên trong để tránh hay giảm bớt ảnh hưởng của các thách thức bên ngoài.
Để thực hiện phân tích SWOT cho vị thế cạnh tranh của một doanh nghiệp, người ta thường đ t các câu hỏi sau: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 - Strengths: Lợi thế của mình là gì Công việc nào mình làm tốt nhất Nguồn lực nào mình cần, có thể s dụng Ưu thế mà người khác thấy được ở mình là gì Phải xem xét vấn đề t trên phương diện bản thân và của người khác. Cần thực tế chứ không khiêm tốn. Các ưu thế thường được hình thành khi so sánh với đối thủ cạnh tranh. Ch ng hạn, nếu tất cả các đối thủ cạnh tranh đều cung cấp các sản phẩm chất lượng cao thì một quy trình sản xuất với chất lượng như vậy không phải là ưu thế mà là điều cần thiết phải có để tồn tại trên thị trường.
- Weaknesses: Có cải thiện điều gì Công việc nào mình làm tồi nhất Cần tránh làm gì Phải xem xét vấn đề trên cơ sở bên trong và cả bên ngoài. Người khác có thể nhìn thấy yếu điểm mà bản thân mình không thấy. Vì sao đối thủ cạnh tranh có thể làm tốt hơn mình Lúc này phải nhận định một cách thực tế và đối m t với sự thật. - Opportunities: Cơ hội tốt đang ở đâu Xu hướng đáng quan tâm nào mình đ biết Cơ hội có thể xuất phát t sự thay đổi công nghệ và thị trường d là quốc tế hay trong phạm vi hẹp, t sự thay đổi trong chính sách của nhà nước có liên quan tới hoạt động của doanh nghiệp, t sự thay đổi khuôn mẫu x hội, cấu trúc dân số hay cấu trúc thời trang…, t các sự kiện diễn ra trong khu vực.