CHƯƠNG 1 T ng chƣơng n chỉ ính cấ hiế c vi c nghi n c ế c ộng ến cấ úc v n c c c NHTMCP i Vi N ng gi i n 2010-2020, ự n ƣ c khả c c nghi n c ƣớc v ằng ch ng hực iễn ề i ã chỉ óng gó c vấn ề nghi n c Thông c i ng chƣơng n ã ƣ c c c i c h v c nh c c c h i nghi n c B n c nh ó chƣơng 1 c ề i c ng ã chỉ i ƣ ng nghi n c v giới h n h vi nghi n c về nội ng hời gi n v không gi n c ng nhƣ hƣơng h nghi n c u hù h Tiế he chƣơng 2 ẽ nh cơ ở ý h ế v khả ƣ c c c nghi n c ƣớc 7 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƢỚC Chƣơng 2 ẽ nh kh i ni m c c chỉ i ƣờng cấ úc v n; c c ý thuyết về cấ úc v n v c c nghi n c u thực nghi m ng v ng i nƣớc i n n ến ề i yếu t ảnh hƣởng ến cấ úc v n c ng n h ng hƣơng i.1 CẤU TRÚC VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 2.1 Khái niệm về cấu trúc vốn Cấu trúc vốn của NHTM là s kết họp giữa nợ phải trả và VCSH đế tài trợ cho hoạt động cấp tín dụng, kinh doanh - đầu tƣ và các hoạt động khác của NHTM, hay nói cách khác là tài trợ cho danh mục tài sản Có của NHTM theo Trần Ngọc Thơ (2012) Theo cách tiếp cận về nguồn hình thành vốn: Cấu trúc vốn là s kết hợp giữa nợ phải trả và vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp Brigham và Houston (2009).Trong khi đó, theo cách tiếp cận về th i gian hoàn trả cấu trúc vốn là s kết hợp giữa nguồn tài trợ ngắn hạn và nguồn tài trợ dài hạn trên cơ sở cân đối với cấu trúc tài sản của doanh nghiệp (Hitchner 2011). Còn theo Ahmad (2012), cấu trúc vốn là tỷ trọng giữa nợ và vốn chủ sở hữu trong tổng nguồn vốn của DN để tài trợ cho các hoạt động sản xuất kinh doanh. Nguyễn Minh Kiều (2014) cũng định nghĩa cấu trúc vốn DN là quan hệ theo tỷ trọng giữa nợ và vốn chủ sở hữu trong tổng nguồn vốn để tài trợ cho các hoạt động của DN. Xét về bản chất, NHTM cũng giống nhƣ doanh nghiệp, hoạt động kinh doanh nhằm mục tiêu lợi nhuận, cũng có cơ cấu tổ chức và nghĩa vụ đóng thuế nên các NHTM cũng cần có một cấu trúc vốn phù hợp.
Tuy nhiên, m i ngân hàng có một cấu trúc vốn tối ƣu phù họp với đặc điếm của ngân hàng đó buộc các nhà quản trị phải xác định đƣợc tỷ lệ cấu trúc vốn họp lý d a trên việc l a chọn tỷ lệ phù hợp giữa nợ phải trả và VCSH nhằm tối đa hoá lợi nhuận cho ngân hàng.2 Các chỉ tiêu đo lƣờng cấu trúc vốn Cấu trúc vốn đƣợc đo lƣ ng thông qua các chỉ tiêu hệ số nợ, hệ số vốn chủ sở hữu, hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu, hệ số đòn bẩy tài chính. Những chỉ số này thể 8 hiện tỷ lệ tài trợ về vốn chủ sở hữu, nợ trong tổng vốn đầu tƣ. Các chỉ tiêu đo lƣ ng cấu trúc vốn có công thức nhƣ sau: Hệ số nợ Hệ số nợ = Hệ số nợ cho biết số phần trăm tỷ lệ tài sản đƣợc tài trợ bởi nợ ( ê Mạnh Hƣng, 2015) Hệ số vốn chủ sở hữu Hệ số vốn chủ sở hữu= Hệ số vốn chủ sở hữu cho biết số phần trăm tài sản đƣợc tài trợ bởi vốn chủ sở hữu. ( ê Mạnh Hƣng, 2015) Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu Hệ số nợ trên VCSH= Hệ số nợ trên VCSH cho biết một đồng vốn chủ sở hữu thì gánh bao nhiêu đồng nợ.
Hệ số nợ trên VCSH lớn hơn 1 cho biết cơ cấu vốn nghiêng về nợ, khả năng thanh toán nợ thấp và ngƣợc lại. ( ê Mạnh Hƣng, 2015) Hệ số đòn bẩy tài chính Hệ số đòn bẩy tài chính= hay 1- theo Reint Gropp và Florian Fielder (2009) Hệ số đòn bẩy tài chính cho biết tổng vốn của doanh nghiệp gấp bao nhiêu lần VCSH. Hệ số đòn bẩy tài chính lớn hơn 2 cho biết cơ cấu vốn nghiêng về nợ.2 CÁC LÝ THUYẾT VỀ CẤU TRÚC VỐN 2.1 Lý thuyết về cấu trúc vốn của Modiligani và Miller ý thuyết cấu trúc vốn hiện đại bắt nguồn từ bài nghiên cứu của Modigliani và Miller (1958) hay còn gọi là học thuyết MM. Với hai trƣ ng họp đƣợc nghiên cứu là doanh nghiệp hoạt động trong môi trƣ ng không thuế và môi trƣ ng có thuế.
Theo học thuyết MM, trong trƣ ng hợp không có thuế, s l a chọn giữa VCSH và nợ không liên quan đến giá trị doanh nghiệp, hay nói cách khác là giá trị của một 9 doanh nghiệp độc lập với CTV trong điều kiện thị trƣ ng vốn hoàn hảo và không có CTV nào là tối ƣu. Trong trƣ ng hợp không có thuế thì giá trị doanh nghiệp có vay nợ cao hơn giá trị doanh nghiệp không vay nợ do hƣởng đƣợc lợi ích từ tấm chắn thuế. Tuy nhiên, các giả định thị trƣ ng hoàn hảo của học thuyết MM nhƣ: không có chi phí giao dịch, không có thông tin đối xứng, lãi suất vay và cho vay nhƣ nhau là rất khó xảy ra nên đã hạn chế khả năng ứng dụng của lý thuyết MM trong th c tế. Do đó d a trên lý thuyết MM, các lý thuyết về CTV sau này đã đƣợc mở rộng trong thị trƣ ng vốn không hoàn hảo.
Với các yếu tố nhƣ thông tin bất cân xứng, chi phí phá sản, chi phí đại diện.thì việc l a chọn một CTV phù họp sẽ đƣợc giải thích rõ hon trong lý thuyết đánh đổi CTV và lý thuyết trật t phân hạng đƣợc trình bày tiếp theo.2 Lý thuyết đánh đổi cấu trúc vốn ý thuyết đánh đối cấu trúc vốn (The trade-off theory) đƣợc phát triển bởi Kraus và itzenberger (1973) cho rằng tồn tại cấu trúc vốn tối ƣu để tối đa hóa giá trị doanh nghiệp d a trên s đánh đổi giữa lợi ích và chi phí của việc sử dụng nợ. Tỷ lệ đòn bẩy tối ƣu là s cân bằng giữa lợi ích và chi phí của nợ. Lợi ích của nợ là lợi ích từ tấm chắn thuế nh lãi vay, chi phí tiềm tàng của nợ gồm chi phí kiệt quệ tài chính (financial distress cost) và chi phí đại diện giữa chủ nợ và chủ sở hữu. ý thuyết đánh đối đã giải thích đƣợc hạn chế của lý thuyết MM về chi phí kiệt quệ tài chính của doanh nghiệp vay nợ.
Bên cạnh đó, lý thuyết cũng d đoán s khác nhau trong cấu trúc vốn giữa các ngành có tài sản cố định khác nhau. Những công ty an toàn với nhiều tài sản cố định hom và thu nhập chịu thuế cao hơn hoặc những công ty có quy 2 mô lớn và tính thanh khoản cao hơn thì nên có tỷ lệ nợ cao. Trong khi những công ty nhiều rủi ro, những công ty với tài sản vô hình nhiều mà giá trị sẽ không còn khi thanh lý thì nên có tỷ lệ nợ thấp. ý thuyết cũng d đoán rằng các công ty có lợi nhuận nhiều hơn nên gia tăng tài trợ bằng nợ để tận dụng tấm chắn thuế trong khi các công ty có tăng trƣởng cao nên vay ít hơn vì giá trị dễ mất đi trong khủng hoàng tài chính.
Tuy nhiên lý thuyết này cũng có hạn chế là đã không 10 giải thích đƣợc tại sao một số doanh nghiệp rất thành công trong ngành với thu nhập hoạt động rất cao lại có rất ít nợ và không dùng tấm chắn thuế.3 Lý thuyết trật tự phân hạng ý thuyết trật t phân hạng (The pecking- order theory) đƣợc phát triển bởi Stewart Myers và Nocolas Majluf (1984) lý giải các quyết định đầu tƣ và tài trợ của doanh nghiệp d a trên cơ sở bất cân xứng thông tin giữa nhà quản trị và nhà đầu tƣ bên ngoài về giá trị th c của Công ty, về tình hình kinh doanh cũng nhƣ khả năng sinh lợi các d án trong tƣơng lai. Bất cân xứng thông tin là lý do khiến nguồn vốn bên ngoài có chi phí sử dụng vốn cao hơn so với nguồn vốn nội bộ (lợi nhuận giữ lại). Khi công ty tài trợ cho d án bằng việc phát hành cố phần mới thì các cố phần này sẽ bị định giá thấp do các nhà đầu tƣ sẽ không đánh giá đƣợc giá trị th c s của các cơ hội đầu tƣ do nhà quản lý truyền đạt. L a chọn đối nghịch khiến chi phí huy động vốn cổ phần tăng cao.
Do đó, nếu các d án có triển vọng đem lại lợi nhuận cao thì cách tài trợ tốt nhất là theo một trật t đã đƣợc phân hạng: Sử dụng lợi nhuận giữ lại do các doanh nghiệp thích tài trợ nội bộ, Sử dụng nguồn vốn vay với lãi suất cố định thấp hơn tỷ suất sinh l i của d án để không phải chia sẻ lợi nhuận với các cố đông mới. Phát hành cổ phần đƣợc xem là nguồn tài trợ cuối cùng khi cổ phần của công ty đang đƣợc định giá cao hơn giá trị th c trên thị trƣ ng. Theo lý thuyết trật t phân hạng rất khó xác định đƣợc cấu trúc vốn tối ƣu trong trật t phân hạng. Các quan sát tỷ lệ nợ của một doanh nghiệp phản ánh các nhu cầu tích lũy của doanh nghiệp đối với tài trợ từ bên ngoài.4 Lý thuyết về chi phí đại diện ý thuyết chi phí đại diện (The agency Theory) đƣợc nghiên cứu bởi Jensen và Meckling (1976) nêu lên chi phí gây ra do mâu thuẫn lợi ích giữa chủ nợ, cố đông và nhà quản lý.
Chi phí đại diện của vốn chủ sở hữu là do mâu thuẫn giữa nhà quản lý và cổ đông. Nhà quản lý có khuynh hƣớng đƣa ra quyết định đầu tƣ nhằm làm tăng quy mô của doanh nghiệp thay vì chú ý đến chính sách cổ tức dành cho cố đông. Chi phí đại diện của nợ phát sinh còn phát sinh do mâu thuẫn lợi ích giữa chủ nợ và cổ đông. Các chủ nợ luôn muốn đƣợc trả nợ gốc và lãi đúng hạn còn các cổ 11 đông bằng cách l a chọn các quyết định đầu tƣ rủi ro hon, từ đó có thế chiếm dụng tài sản của các chủ nợ.3 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN CẤU TRÚC VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 2.