Khóa luận: Các yếu tố thúc đẩy ý định sử dụng thanh toán tự động tại TP.HCM - ĐH Công nghiệp TP.HCM

Nghiên cứu tại TP.HCM phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến ý định dùng thanh toán tự động, từ lợi ích, rủi ro đến hành vi của người tiêu dùng.

Chuyên ngành

Marketing

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2024

111
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

TÓM TẮT KHÓA LUẬN

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Bối cảnh nghiên cứu

1.1.1. Bối cảnh thực tiễn

1.1.2. Bối cảnh lý thuyết

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1. Mục tiêu nghiên cứu chung

1.2.2. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể

1.3. Câu hỏi nghiên cứu

1.4. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

1.4.1. Đối tượng nghiên cứu

1.4.1.1. Đối tượng nghiên cứu
1.4.1.2. Đối tượng khảo sát

1.4.2. Phạm vi nghiên cứu

1.4.2.1. Phạm vi không gian
1.4.2.2. Phạm vi thời gian

1.5. Phương pháp nghiên cứu

1.5.1. Nghiên cứu định tính

1.5.2. Nghiên cứu định lượng

1.6. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

1.7. Điểm mới của nghiên cứu

1.8. Cấu trúc của bài khóa luận

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

2.1. Thanh toán tự động

2.2. Sự tiện lợi (Convenience – CON)

2.3. Kiến thức công nghệ (Technology Knowledge – TK)

2.4. Tính đổi mới cá nhân (Personal Innovativeness - PI)

2.5. Cảm nhận rủi ro (Perceived Risk - PR)

2.6. Ảnh hưởng xã hội (Social Influence - SI)

2.7. Cảm nhận tính dễ sử dụng (Perceived Usefulness – PE)

2.8. Cảm nhận tính hữu ích (Perceived Ease Of Use - PEU)

2.9. Thái độ sử dụng (Attitude Of Users - AU)

2.10. Ý định sử dụng (Intention To Use – ITU)

2.11. Các mô hình lý thuyết nền liên quan

2.11.1. Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM – Technology Acceptance Model)

2.11.2. Mô hình chấp nhận và sử dụng công nghệ hợp nhất (UTAUT - Unified Theory of Acceptance and Use of Technology)

2.12. Khoảng trống nghiên cứu

2.13. Các nghiên cứu liên quan

2.13.1. Nghiên cứu của Changsu Kim và và cộng sự (2010): Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng thanh toán di động (An empirical examination of factors influencing the intention to use mobile payment)

2.13.2. Nghiên cứu của Michael Yao-Ping Peng và Xin Yan (2022): Khám phá các yếu tố ý định đến hành vi sử dụng kiot đa phương tiện thông qua mô hình sẵn sàng và chấp nhận công nghệ (Exploring the Influence of Determinants on Behavior Intention to Use of Multiple Media Kiosks Through Technology Readiness and Acceptance Model)

2.13.3. Nghiên cứu của Aful Ekow Kelly và Sellappan Palaniappan (2023): Khám phá các yếu tố ảnh hưởng đến việc tiếp tục sử dụng và chấp nhận các dịch vụ giao dịch thanh toán di động ở Ghana (Using a technology acceptance model to determine factors infuencing continued usage of mobile money service transactions in Ghana)

2.13.4. Nghiên cứu của Kamal Abubker Sleiman và các cộng sự (2022) :Các yếu tố dẫn đến ý định tiếp tục sử dụng thanh toán di động ở Sudan (The Factors of Continuance Intention to Use Mobile Payments in Sudan)

2.13.5. Nghiên cứu của Ipek Kazancoglu và Emel Kursunluoglu Yarimoglu (2018): Ngành bán lẻ thực phẩm đã thay đổi như thế nào ở Thổ Nhĩ Kỳ: sự lan rộng của công nghệ tự phục vụ (How food retailing changed in Turkey: spread of self-service technologies)

2.13.6. Nghiên cứu của Amit Shankar & Biplab Datta (2018): Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định chấp nhận trong bối cảnh thanh toán di động của người Ấn Độ (Factors Affecting Mobile Payment Adoption Intention: An Indian Perspective)

2.13.7. Nghiên cứu của Jun Li và các cộng sự (2018): Thanh toán di động với Alipay: Ứng dụng mô hình chấp nhận công nghệ mở rộng (Mobile Payment with Alipay: An application of extended technology acceptance model)

2.13.8. Nghiên cứu của Tiago Oliveira và cộng sự (2016): Các yếu tố quyết định việc khách hàng chấp nhận và ý định giới thiệu công nghệ (Mobile payment: Understanding the determinants of customer adoption and intention to recommend the technology)

2.13.9. Nghiên cứu của Emmanuel Kofi Penney và cộng sự (2021): Hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ thanh toán di động của người tiêu dùng: Ứng dụng UTAUT2 với rủi ro và sự tin cậy được cảm nhận (Understanding Factors That Influence Consumer Intention to Use Mobile Money Services: An Application of UTAUT2 With Perceived Risk and Trust)

2.13.10. Nghiên cứu của Đào Hà và cộng sự (2023): Trao quyền cho người dùng thanh toán di động: Vai trò của kiến thức tài chính và niềm tin ở Việt Nam (Empowering mobile money users: The role of financial literacy and trust in Vietnam)

2.13.11. Nghiên cứu của Apostolos Giovanis và cộng sự (2018): Áp dụng công nghệ ngân hàng bán lẻ tự phục vụ trên thiết bị di động: Vai trò của công nghệ, xã hội, kênh và các yếu tố cá nhân (Adoption of mobile self-service retail banking technologies: The role of technology, social, channel and personal factors)

2.13.12. Nghiên cứu của Park và cộng sự (2020): Sự chấp nhận của người tiêu dùng đối với công nghệ tự phục vụ trong các cửa hàng bán lẻ thời trang (Consumer acceptance of self-service technologies in fashion retail stores)

2.13.13. Nghiên cứu của Hong and Lisa Slevitch (2018): Các yếu tố quyết định sự hài lòng và sẵn sàng sử dụng dịch vụ tự phục vụ Kiosk của khách hàng trong ngành khách sạn (Determinants of Customer Satisfaction and Willingness to Use Self-Service Kiosks in the Hotel Industry)

2.13.14. Nghiên cứu của Cheng Wang và các cộng sự (2011): Sự lựa chọn của khách hàng về công nghệ tự phục vụ: vai trò của ảnh hưởng tình huống và kinh nghiệm trong quá khứ (Customer choice of self-service technology: the roles of situational influences and past experience)

2.13.15. Nghiên cứu của Chun-Hua Hsiao và Kai-Yu Tang (2014): Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến việc chấp nhận công nghệ tự phục vụ trong thư viện: Tác dụng của biến điều tiết của giới tính (Investigating factors affecting the acceptance of self- service technology in libraries: The moderating effect of gender)

2.14. Giả thuyết nghiên cứu

2.14.1. Sự tiện lợi với thái độ sử dụng

2.14.2. Kiến thức công nghệ với thái độ sử dụng

2.14.3. Tính đổi mới cá nhân với thái độ sử dụng

2.14.4. Cảm nhận rủi ro với thái độ sử dụng

2.14.5. Ảnh hưởng xã hội với thái độ sử dụng

2.14.6. Cảm nhận tính hữu ích với thái độ sử dụng và ý định sử dụng

2.14.7. Cảm nhận tính dễ sử dụng với thái độ sử dụng và ý định sử dụng

2.14.8. Vai trò trung gian của thái độ sử dụng

2.14.9. Thái độ sử dụng với ý định sử dụng

2.15. Mô hình nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Tổng quát về quy trình nghiên cứu

3.1.1. Tổng quan về tài liệu nghiên cứu

3.1.2. Tổng quát về quy trình nghiên cứu

3.2. Thiết kế và kết quả nghiên cứu định tính

3.2.1. Thiết kế nghiên cứu định tính

3.2.2. Kết quả nghiên cứu định tính

3.3. Xây dựng thang đo

3.3.1. Thang đo sự tiện lợi (Convenience - CON)

3.3.2. Thang đo kiến thức công nghệ (Technological knowledge - TK)

3.3.3. Thang đo tính đổi mới cá nhân (Personal Innovativeness - PI)

3.3.4. Thang đo cảm nhận rủi ro (Perceived Risk - PR)

3.3.5. Thang đo ảnh hưởng xã hội (Social Influence - SI)

3.3.6. Thang đo cảm nhận tính hữu ích (Perceived Usefulness – PE)

3.3.7. Thang đo cảm nhận tính dễ sử dụng (Perceived Ease Of Use - PEU)

3.3.8. Thang đo thái độ sử dụng (Attitude Of Users - AU)

3.3.9. Thang đo niềm tin (Trust - TR)

3.3.10. Thang đo ý định sử dụng (Intention To Use - ITU)

3.4. Kết quả sơ bộ

3.5. Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát

3.6. Dữ liệu nghiên cứu

3.6.1. Phương pháp chọn mẫu và cỡ mẫu

3.6.1.1. Phương pháp chọn mẫu

3.6.2. Thu thập dữ liệu

3.7. Phương pháp phân tích dữ liệu

3.7.1. Thống kê mô tả

3.7.2. Kiểm định SEM

3.7.2.1. Các đại lượng thống kê
3.7.2.2. Mô hình cấu trúc SEM

3.8. Phân tích đo lường mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM)

4. CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH DỮ LIỆU

4.1. Phân tích dữ liệu sơ cấp

4.1.1. Đặc điểm mẫu khảo sát

4.1.2. Thống kê mô tả

4.1.3. Giá trị trung bình

4.1.4. Kết quả SEM

4.1.4.1. Phân tích độ tin cậy
4.1.4.2. Đánh giá tính phân biệt qua Fornell – Larcket
4.1.4.3. Đánh giá tính phân biệt qua chỉ số HTMT
4.1.4.4. Đánh giá phù hợp mô hình qua Model fit

4.1.5. Kết quả mô hình cấu trúc

4.1.5.1. Giá trị lạm phát phương sai (VIF)
4.1.5.2. Kiểm định các giả thuyết nghiên cứu
4.1.5.3. Vai trò điều tiết của yếu tố Niềm tin
4.1.5.4. Khả năng dự báo của mô hình

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ

5.1. Hạn chế của nghiên cứu

5.2. Hàm ý quản trị

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH SÁCH BẢNG

DANH SÁCH HÌNH

DANH MỤC PHỤ LỤC

DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT

Tóm tắt

I. Tổng quan về thanh toán tự động và ý định sử dụng

Thanh toán tự động đang trở thành một xu hướng tất yếu trong bối cảnh thị trường thanh toán ngày càng phát triển, đặc biệt tại các thành phố lớn như TP.HCM. Nghiên cứu về ý định sử dụng thanh toán tự động là vô cùng quan trọng để hiểu rõ hơn về hành vi người tiêu dùng và từ đó đưa ra các chiến lược phù hợp. Theo nghiên cứu của Statista, giá trị thị trường thanh toán tự động toàn cầu dự kiến sẽ tăng trưởng mạnh mẽ trong giai đoạn 2021-2030. Tại Việt Nam, sự gia tăng của thương mại điện tử và các dịch vụ trực tuyến đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển thanh toán tự động. Tuy nhiên, để thúc đẩy sự chấp nhận rộng rãi, cần phải hiểu rõ các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng của người tiêu dùng. Các nghiên cứu trước đây đã sử dụng nhiều mô hình lý thuyết khác nhau như TAM, UTAUT, TRA để phân tích hành vi người tiêu dùng trong lĩnh vực công nghệ. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều khoảng trống cần được khám phá, đặc biệt là vai trò của các yếu tố như niềm tinrủi ro trong bối cảnh thị trường TP.HCM. Nghiên cứu của Đặng Thị Thu Hiền và Ngô Trọng Nhân (2024) tại Đại học Công nghiệp TP.HCM là một đóng góp quan trọng trong việc làm sáng tỏ các yếu tố này. Nghiên cứu này tập trung vào việc xác định các yếu tố thúc đẩy ý định sử dụng hệ thống thanh toán tự động của người tiêu dùng tại TP.HCM, đồng thời xem xét vai trò của biến điều tiết niềm tin. Nghiên cứu đã sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng để thu thập dữ liệu từ 497 người tiêu dùng đang sinh sống tại TP.HCM. Kết quả nghiên cứu cho thấy cảm nhận tính hữu ích, cảm nhận tính dễ sử dụng, thái độ sử dụng có ảnh hưởng tích cực đến ý định sử dụng. Bên cạnh đó, biến niềm tin có vai trò điều tiết tích cực và đáng kể trong mối quan hệ giữa thái độ sử dụng và ý định sử dụng.

1.1. Tiềm năng phát triển thị trường thanh toán tự động tại TP.HCM

TP.HCM là một trong những trung tâm kinh tế lớn nhất của Việt Nam, với dân số trẻ và tỷ lệ sử dụng internet cao. Điều này tạo ra một môi trường thuận lợi cho sự phát triển của thanh toán tự động. Theo báo cáo của Google và Temasek, nền kinh tế internet của Việt Nam đang tăng trưởng với tốc độ nhanh chóng, trong đó thanh toán điện tử đóng vai trò quan trọng. Tuy nhiên, để khai thác tối đa tiềm năng của thị trường thanh toán tự động, cần phải vượt qua một số thách thức, bao gồm sự thiếu hụt về hạ tầng công nghệ và những lo ngại về an ninhbảo mật. Nghiên cứu của Hiền và Nhân (2024) đóng góp vào việc giải quyết những thách thức này bằng cách cung cấp những hiểu biết sâu sắc về các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng của người tiêu dùng.

1.2. Ứng dụng thanh toán tự động trong các lĩnh vực khác nhau

Thanh toán tự động có thể được áp dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau, bao gồm bán lẻ, giao thông vận tải, y tế và giáo dục. Trong lĩnh vực bán lẻ, thanh toán tự động có thể giúp giảm thời gian chờ đợi và cải thiện trải nghiệm mua sắm của khách hàng. Trong lĩnh vực giao thông vận tải, thanh toán tự động có thể giúp giảm ùn tắc giao thông và tăng hiệu quả của hệ thống giao thông công cộng. Trong lĩnh vực y tế, thanh toán tự động có thể giúp giảm chi phí quản lý và cải thiện chất lượng dịch vụ. Trong lĩnh vực giáo dục, thanh toán tự động có thể giúp giảm thủ tục hành chính và tạo điều kiện thuận lợi cho việc học tập. Nghiên cứu của Hiền và Nhân (2024) có thể giúp các doanh nghiệp và tổ chức trong các lĩnh vực này hiểu rõ hơn về nhu cầu của khách hàng và từ đó đưa ra các giải pháp thanh toán tự động phù hợp.

II. Thách thức và rủi ro thanh toán tự động tại TP

Mặc dù có nhiều tiềm năng, việc triển khai thanh toán tự động tại TP.HCM cũng đối mặt với không ít thách thức. Một trong những thách thức lớn nhất là sự lo ngại về rủi roan ninh của người tiêu dùng. Theo một khảo sát gần đây, phần lớn người tiêu dùng Việt Nam vẫn còn e ngại khi sử dụng các hình thức thanh toán điện tử do lo sợ bị lừa đảo hoặc mất thông tin cá nhân. Ngoài ra, sự thiếu hụt về hạ tầng công nghệ và quy trình thanh toán chưa đồng bộ cũng là những rào cản đáng kể. Nghiên cứu của Hiền và Nhân (2024) đã chỉ ra rằng cảm nhận rủi ro có ảnh hưởng tiêu cực đến ý định sử dụng thanh toán tự động. Do đó, để thúc đẩy sự chấp nhận rộng rãi, cần phải có các giải pháp để giảm thiểu rủi ro và tăng cường niềm tin của người tiêu dùng. Điều này đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các doanh nghiệp, tổ chức tài chính và cơ quan quản lý nhà nước.

2.1. An ninh thông tin và bảo mật trong thanh toán tự động

An ninh thông tinbảo mật là những yếu tố then chốt trong việc đảm bảo sự tin cậy của thanh toán tự động. Các giao dịch thanh toán điện tử thường liên quan đến việc truyền tải thông tin nhạy cảm như số thẻ tín dụng, số tài khoản ngân hàng và mật khẩu. Nếu thông tin này bị đánh cắp hoặc xâm nhập, người tiêu dùng có thể bị thiệt hại về tài chính và danh tiếng. Do đó, cần phải có các biện pháp bảo mật mạnh mẽ để bảo vệ thông tin của người tiêu dùng. Các biện pháp này bao gồm việc sử dụng các công nghệ mã hóa, xác thực hai yếu tố và giám sát giao dịch thường xuyên.

2.2. Giải pháp giảm thiểu rủi ro và tăng cường niềm tin trong thanh toán

Để giảm thiểu rủi ro và tăng cường niềm tin của người tiêu dùng, cần phải có các giải pháp toàn diện và đồng bộ. Các giải pháp này bao gồm việc tăng cường giáo dục và nâng cao nhận thức của người tiêu dùng về các hình thức thanh toán điện tử an toàn, thiết lập các quy trình thanh toán rõ ràng và minh bạch, và tăng cường kiểm tra và giám sát các giao dịch thanh toán điện tử. Ngoài ra, cần phải có các cơ chế để giải quyết tranh chấp và bồi thường thiệt hại cho người tiêu dùng trong trường hợp xảy ra sự cố. Nghiên cứu của Hiền và Nhân (2024) có thể giúp các doanh nghiệp và tổ chức tài chính thiết kế các giải pháp thanh toán tự động an toàn và đáng tin cậy hơn.

III. Cảm nhận tính hữu ích và dễ sử dụng thúc đẩy ý định

Nghiên cứu của Hiền và Nhân (2024) đã chỉ ra rằng cảm nhận tính hữu íchcảm nhận tính dễ sử dụng là những yếu tố quan trọng thúc đẩy ý định sử dụng thanh toán tự động. Điều này phù hợp với lý thuyết chấp nhận công nghệ (TAM) của Davis (1989), cho rằng người tiêu dùng sẽ có xu hướng sử dụng một công nghệ mới nếu họ cảm thấy nó hữu ích và dễ sử dụng. Theo kết quả nghiên cứu, người tiêu dùng TP.HCM có xu hướng đánh giá cao các hệ thống thanh toán tự động giúp tiết kiệm thời gian, giảm thủ tục và mang lại sự tiện lợi. Tuy nhiên, họ cũng quan tâm đến tính đơn giản và dễ hiểu của hệ thống. Nếu một hệ thống thanh toán tự động quá phức tạp hoặc khó sử dụng, người tiêu dùng có thể sẽ từ bỏ nó. Do đó, các doanh nghiệp và tổ chức tài chính cần phải tập trung vào việc thiết kế các hệ thống thanh toán tự động thân thiện với người dùng và dễ tiếp cận.

3.1. Thiết kế giao diện thân thiện và trải nghiệm người dùng tốt

Thiết kế giao diện thân thiện và trải nghiệm người dùng tốt là yếu tố then chốt trong việc thu hút và giữ chân người dùng thanh toán tự động. Giao diện nên được thiết kế đơn giản, trực quan và dễ hiểu. Các bước thanh toán nên được tối ưu hóa để giảm thiểu thời gian và công sức của người dùng. Ngoài ra, cần phải có các hướng dẫn và hỗ trợ rõ ràng để giúp người dùng giải quyết các vấn đề phát sinh. Một số ví dụ về các hệ thống thanh toán tự độnggiao diện thân thiện và trải nghiệm người dùng tốt bao gồm Apple Pay, Google Pay và Samsung Pay.

3.2. Tối ưu hóa quy trình thanh toán để tăng cường sự tiện lợi

Tối ưu hóa quy trình thanh toán là một cách hiệu quả để tăng cường sự tiện lợi và thúc đẩy ý định sử dụng thanh toán tự động. Quy trình thanh toán nên được thiết kế sao cho người dùng có thể hoàn thành giao dịch một cách nhanh chóng và dễ dàng. Các bước thanh toán nên được giảm thiểu và tự động hóa. Ngoài ra, cần phải có các tùy chọn thanh toán linh hoạt để đáp ứng nhu cầu của các đối tượng người dùng khác nhau. Ví dụ, một số người dùng có thể thích sử dụng thẻ tín dụng, trong khi những người khác có thể thích sử dụng ví điện tử hoặc chuyển khoản ngân hàng.

IV. Vai trò của thái độ sử dụng và điều tiết của yếu tố niềm tin

Nghiên cứu của Hiền và Nhân (2024) đã khẳng định vai trò quan trọng của thái độ sử dụng trong việc thúc đẩy ý định sử dụng thanh toán tự động. Người tiêu dùng có thái độ tích cực đối với thanh toán tự động sẽ có xu hướng sử dụng nó nhiều hơn. Tuy nhiên, nghiên cứu cũng chỉ ra rằng mối quan hệ giữa thái độ sử dụngý định sử dụng có thể bị ảnh hưởng bởi yếu tố niềm tin. Theo đó, niềm tin có vai trò điều tiết tích cực mối quan hệ này. Điều này có nghĩa là, khi người tiêu dùng có niềm tin cao vào thanh toán tự động, thái độ sử dụng của họ sẽ có tác động mạnh mẽ hơn đến ý định sử dụng. Ngược lại, khi người tiêu dùng có niềm tin thấp, thái độ sử dụng của họ sẽ ít có tác động đến ý định sử dụng hơn. Do đó, việc xây dựng và củng cố niềm tin của người tiêu dùng là vô cùng quan trọng để thúc đẩy sự chấp nhận rộng rãi của thanh toán tự động.

4.1. Xây dựng niềm tin thông qua minh bạch và trách nhiệm giải trình

Để xây dựng niềm tin của người tiêu dùng, các doanh nghiệp và tổ chức tài chính cần phải minh bạch và có trách nhiệm giải trình. Điều này có nghĩa là cung cấp thông tin rõ ràng và đầy đủ về các quy trình thanh toán, các biện pháp bảo mật và các chính sách bảo vệ người tiêu dùng. Ngoài ra, cần phải có các cơ chế để giải quyết khiếu nại và bồi thường thiệt hại cho người tiêu dùng trong trường hợp xảy ra sự cố. Khi người tiêu dùng cảm thấy rằng họ được đối xử công bằng và có thể tin tưởng vào hệ thống thanh toán tự động, họ sẽ có xu hướng sử dụng nó nhiều hơn.

4.2. Tăng cường an ninh và bảo mật để củng cố niềm tin

An ninhbảo mật là những yếu tố quan trọng nhất trong việc củng cố niềm tin của người tiêu dùng. Các doanh nghiệp và tổ chức tài chính cần phải đầu tư vào các công nghệ bảo mật tiên tiến và tuân thủ các tiêu chuẩn bảo mật quốc tế. Ngoài ra, cần phải có các biện pháp để ngăn chặn và phát hiện gian lận và lừa đảo. Khi người tiêu dùng cảm thấy rằng thông tin cá nhân và tài chính của họ được bảo vệ an toàn, họ sẽ có niềm tin cao hơn vào thanh toán tự động.

V. Ứng dụng thực tiễn và hàm ý quản trị từ kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu của Hiền và Nhân (2024) mang lại nhiều ứng dụng thực tiễnhàm ý quản trị quan trọng cho các doanh nghiệp, tổ chức tài chính và cơ quan quản lý nhà nước. Đối với các doanh nghiệp, kết quả nghiên cứu có thể giúp họ thiết kế các hệ thống thanh toán tự động phù hợp với nhu cầu của người tiêu dùng TP.HCM. Đối với các tổ chức tài chính, kết quả nghiên cứu có thể giúp họ xây dựng các chiến lược marketing và truyền thông hiệu quả để thúc đẩy sự chấp nhận rộng rãi của thanh toán tự động. Đối với cơ quan quản lý nhà nước, kết quả nghiên cứu có thể giúp họ xây dựng các chính sách và quy định phù hợp để đảm bảo sự phát triển bền vững của thanh toán điện tử.

5.1. Hàm ý quản trị cho doanh nghiệp và tổ chức tài chính

Các doanh nghiệp và tổ chức tài chính nên tập trung vào việc tăng cường cảm nhận tính hữu íchcảm nhận tính dễ sử dụng của thanh toán tự động. Điều này có thể được thực hiện thông qua việc thiết kế các giao diện thân thiện, quy trình thanh toán đơn giản và các chương trình khuyến mãi hấp dẫn. Ngoài ra, cần phải đầu tư vào việc xây dựng và củng cố niềm tin của người tiêu dùng thông qua việc minh bạch hóa thông tin, tăng cường an ninhbảo mật, và có trách nhiệm giải trình.

5.2. Đề xuất chính sách cho cơ quan quản lý nhà nước

Cơ quan quản lý nhà nước nên xây dựng các chính sách và quy định hỗ trợ sự phát triển của thanh toán điện tử, bao gồm việc đầu tư vào hạ tầng công nghệ, tăng cường giáo dục và nâng cao nhận thức của người tiêu dùng, và thiết lập các cơ chế bảo vệ người tiêu dùng. Ngoài ra, cần phải có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan quản lý nhà nước, doanh nghiệp và tổ chức tài chính để đảm bảo sự phát triển bền vững của thanh toán điện tử.

VI. Kết luận và xu hướng thanh toán tự động trong tương lai

Nghiên cứu về ý định sử dụng thanh toán tự động tại TP.HCM của Hiền và Nhân (2024) đã cung cấp những hiểu biết sâu sắc về các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi người tiêu dùng trong lĩnh vực thanh toán điện tử. Kết quả nghiên cứu cho thấy cảm nhận tính hữu ích, cảm nhận tính dễ sử dụng, thái độ sử dụngniềm tin là những yếu tố quan trọng thúc đẩy sự chấp nhận rộng rãi của thanh toán tự động. Trong tương lai, xu hướng thanh toán tự động dự kiến sẽ tiếp tục phát triển mạnh mẽ, đặc biệt là với sự ra đời của các công nghệ mới như blockchain và trí tuệ nhân tạo. Tuy nhiên, để khai thác tối đa tiềm năng của thanh toán tự động, cần phải có sự phối hợp chặt chẽ giữa các doanh nghiệp, tổ chức tài chính, cơ quan quản lý nhà nước và người tiêu dùng.

6.1. Xu hướng phát triển của công nghệ thanh toán trong tương lai

Trong tương lai, công nghệ thanh toán dự kiến sẽ tiếp tục phát triển với tốc độ nhanh chóng. Một số xu hướng đáng chú ý bao gồm sự gia tăng của thanh toán di động, sự phát triển của thanh toán không tiếp xúc, và sự ra đời của các hình thức thanh toán mới dựa trên blockchain và trí tuệ nhân tạo. Những công nghệ này hứa hẹn sẽ mang lại sự tiện lợi, an toànhiệu quả hơn cho người tiêu dùng.

6.2. Nghiên cứu tiếp theo về hành vi người tiêu dùng và công nghệ

Nghiên cứu trong tương lai nên tập trung vào việc khám phá sâu hơn về hành vi người tiêu dùng trong bối cảnh thanh toán điện tử ngày càng phát triển. Các chủ đề nghiên cứu tiềm năng bao gồm tác động của các yếu tố văn hóa và xã hội đến ý định sử dụng thanh toán tự động, vai trò của các yếu tố tâm lý như sự tin tưởngrủi ro, và hiệu quả của các chiến lược marketing và truyền thông khác nhau trong việc thúc đẩy sự chấp nhận rộng rãi của thanh toán điện tử.

24/09/2025
Khóa luận tốt nghiệp các yếu tố thúc đẩy ý định sử dụng hệ thống thanh toán tự động của người tiêu dùng tại thành phố hồ chí minh vai trò của biến điều tiết niềm tin

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU Ở chương này, tác giả trình bày tổng quan về lý do chọn đề tài, mục tiêu, câu hỏi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu. Từ đó tác giả có một cái nhìn khái quát về vấn đề nghiên cứu, định hướng được những việc cần làm.1 Bối cảnh nghiên cứu 1.1 Bối cảnh thực tiễn Các doanh nghiệp trong ngành FMCG ngày càng phổ biến hơn, nhiều thương hiệu đến với thị trường Việt Nam và trở thành những ông lớn tại thị trường. Chẳng hạn như Aeon Mall, Lotte Mart, Emart,. đã và đang đứng vững tại Việt Nam với ngành hàng tiêu dùng nhanh.

Tuy nhiên, việc có nhiều đối thủ xuất hiện khiến cho các doanh nghiệp lớn này luôn phải thay đổi những chính sách mới phù hợp với thị hiếu để giữ chân người tiêu dùng. Các doanh nghiệp đã dần bắt đầu áp dụng các hệ thống tự động và tương lai để việc mua sắm trở nên tiện lợi và nhanh chóng hơn. Các hệ thống thanh toán tự động mang lại nhiều lợi ích đáng kể cho doanh nghiệp như giảm chi phí (Sanda Renko, 2014), cải thiện hiệu quả (Bitner, 2001), tăng năng suất của nhân viên và cải thiện chất lượng dịch vụ (Walker & cộng sự, 2002), tăng doanh số và trải nghiệm của người tiêu dùng (Meuter & cộng sự, 2000). Tại Hội thảo “Tiến đến quốc gia không tiền mặt” vào ngày 19/11/2021, ông Nguyễn Anh Đức - Tổng Giám đốc Saigon Co.op cho biết thanh toán không tiền mặt đang có rất nhiều cơ hội lớn nhưng cũng có không ít khó khăn.

Có nhiều sự thay đổi trong việc thanh toán của người tiêu dùng tại hệ thống Sài Gòn Co.op trong mùa dịch vừa qua, từ tỷ trọng 4% khách hàng thanh toán không tiền mặt khi mua sắm ở các siêu thị, cửa hàng của Sài Gòn Co.op thì trong đại dịch covid 2019 tỷ lệ này đã tăng vọt lên đến 40% so với trước đó, có thời điểm lên đến 50% (Gia Miêu, 2021). Theo một bài báo cáo về “Xu hướng mới trong lối sống của người Việt Nam trước và sau dịch Covid-19”, thói quen mua sắm tại các siêu thị của người tiêu dùng vẫn khá cao, đến 65% người có hành vi này, cũng chính việc lựa chọn việc đi siêu thị thay thế cho việc đi chợ truyền thống nên rất có thể dễ dàng nhìn thấy những trường hợp xếp hàng dài chờ thanh toán, đặc biệt là trong những giờ cao điểm (Hải Yến, 2023). Theo báo Lao động của Tổng liên đoàn lao động Việt Nam (2023) người tiêu dùng có những trạng thái mệt mỏi, cau có, thở dài khi đứng chờ tại quầy thanh toán tại các 2 siêu thị lớn ở Hà Nội vào những ngày cận Tết, có khi phải chờ đến gần một tiếng đồng hồ chỉ để thanh toán (Trang, 2023). Hồ Chí Minh vào các dịp cận Tết, cũng sẽ xảy ra các tình trạng tương tự như nối đuôi nhau xếp hàng chờ thanh toán mặc dù các doanh nghiệp, hệ thống trung tâm đã mở thêm rất nhiều quầy thu ngân để hỗ trợ và tăng thời lượng mở cửa nhưng vẫn có rất đông khách hàng chờ đợi cho đến khuya mới có thể hoàn thành việc thanh toán (Phương, 2024).

Vào năm 2017, chuỗi siêu thị Coles tại Úc đã áp dụng máy tính tiền tự động để giúp các khách hàng mua sắm có thể tiết kiệm thời gian chờ đợi nhiều hơn (SBS, 2017). Tuy nhiên, loại máy này chỉ áp dụng cho những khách hàng mua dưới 12 sản phẩm để tránh sự gian lận khi thanh toán. Trong cuộc cạnh tranh khốc liệt này thì không thể không nhắc đến sự phát triển vượt bậc của Amazon nhằm thay đổi hoàn toàn cách mua sắm. Amazon đã cho khai trương các cửa hàng tiện lợi không cần thu ngân Go vào năm 2018.

Khi mua sắm tại đây, khách hàng chỉ cần sử dụng ứng dụng Amazon Go và quét mã QR để kết nối với tài khoản thanh toán (Hoàng My, 2021). Dịch vụ này đã một phần giúp tiết kiệm rất nhiều thời gian thanh toán và tăng trải nghiệm mua sắm một cách tiện lợi hơn. Quầy thanh toán tự động là hình thức rất phổ biến, được ứng dụng nhiều tại các siêu thị hiện đại trên thế giới nhưng ở Việt Nam còn rất ít các doanh nghiệp bán lẻ áp dụng bởi nhiều yếu tố (Vũ, 2021). Tuy nhiên vào năm 2021, tại chuỗi hệ thống Aeon Mall đã đưa vào hoạt động 8 máy lựa chọn và tính tiền tự động tại các điểm tại TP.

Hồ Chí Minh và Hà Nội giúp khách hàng tiết kiếm được thời gian chờ đợi khi xếp hàng chờ thanh toán rất nhiều (Như, 2021). Vào năm 2021, giá trị ước tính của thị trường hệ thống tự thanh toán trên toàn cầu chỉ hơn 4 tỷ đô la Mỹ. Trong giai đoạn từ 2021 đến 2030, giá trị quy mô thị trường được dự báo sẽ tăng lên 13,54 tỷ đô la Mỹ (Statista, 2022). Một trong những nghề như nhân viên thu ngân sẽ là những người có nguy cơ bị thay thế bởi hệ thống tự tính tiền, được dự đoán sẽ chứng kiến sự sụt giảm việc làm lớn nhất, với ít hơn 335,000 việc làm vào năm 2031 so với năm 2021 (Richter, 2023).

Việc giảm 46% vai trò của nhân viên thu ngân trong bán lẻ có thể được giải thích thêm bởi sự gia tăng nhanh chóng các công nghệ tự thanh toán được các nhà bán lẻ trên toàn thế giới áp dụng. Điều này không có gì đáng ngạc nhiên vì thực tế là một số lượng đáng kể người tiêu dùng trên toàn thế giới đang ưa chuộng lựa chọn tự thanh toán khi mua sắm. Hệ thống tự thanh toán có giá trị thị trường toàn cầu hơn 2,5 tỷ đô la Mỹ vào năm 2019 và dự kiến sẽ còn phát triển hơn nữa (McKinsey & Company, 2020). Trong năm 3 2021, hơn 100 tỷ đô la Mỹ được đầu tư vào các giao dịch tài trợ công nghệ bán lẻ trên toàn thế giới, một số tiền kỷ lục nếu xét đến nhà tài trợ được quan sát thấy trong bảy năm qua.

Ước tính đến năm 2025 số lượng người sử dụng thương mại kỹ thuật số tại Việt Nam sẽ tăng lên 70,9 triệu người so với năm 2021 là 51,8 triệu người (Statista Research DeParkment, 2023). Hiện nay, Chính phủ cũng đang có nhiều chính sách, chủ trương nhằm thúc đẩy tăng trưởng phát triển của việc thanh toán điện tử và thanh toán di động, đây cũng chính là yếu tố giúp các doanh nghiệp trong ngành bán lẻ như siêu thị, cửa hàng tiện lợi cần có những bước tiến, phát triển hơn trong việc áp dụng hình thức thanh toán để cải thiện được những vấn đề trong trải nghiệm khách hàng tốt nhất.2 Bối cảnh lý thuyết Hiện chưa có nhiều nghiên cứu liên quan đến loại hình hoạt động này trên thế giới, tuy nhiên đã có một số nghiên cứu sử dụng mô hình chấp nhận công nghệ - TAM, mô hình chấp nhận và sử dụng công nghệ - UTAUT để nghiên cứu hành vi của người tiêu dùng chấp nhận công nghệ mới và sử dụng chúng. TAM là mô hình hữu ích về lý thuyết chấp nhận công nghệ trong các bối cảnh phát triển của công nghệ khác nhau và cũng là mô hình được sử dụng rộng rãi để thăm dò thái độ của người tiêu dùng về việc sử dụng công nghệ (Davis & cộng sự, 1989). Mô hình UTAUT của Venkatesh và cộng sự (2003), đề xuất 4 cấu trúc chính bao gồm kỳ vọng và hiệu suất, kỳ vọng về nỗ lực, ảnh hưởng xã hội và điều kiện thuận lợi.

Bốn yếu tố này là những điều kiện quyết định trực tiếp đến ý định sử dụng và hành vi của người tiêu dùng. Tuy nhiên, yếu tố kỳ vọng hiệu suất nó có ý nghĩa giống như với yếu tố mức độ hữu ích trong những mô hình cảm nhận của TAM. Ngoài ra cũng có nhiều nghiên cứu trước đây sử dụng Lý thuyết hành vi hợp lý – TRA (Ajzen, 1975) để giải thích các vấn đề về hành vi ý định sử dụng có liên quan đến cái yếu tố như chuẩn chủ quan, thái độ và ý định của người dùng. Theo Peng và Yan (2022) đã sử dụng mô hình TRA kết hợp cùng TAM để nghiên cứu các yếu tố tác động đến việc sử dụng thanh toán di động.

Bên cạnh đó, ở bài nghiên cứu xác định các yếu tố ảnh hưởng đến việc tiếp tục sử dụng dịch vụ thanh toán di động ở Ghana cũng đã kế thừa mô hình TAM để thực hiện (Kelly & Palaniappan, 2023). Miyoung Kim (2014) đã kết hợp 2 loại mô hình này này trong bài nghiên cứu các yếu tố tác động đến ý định hành vi sử dụng kiot đa phương tiện. Tuy nhiên, nhóm tác giả còn sử dụng thêm một loại mô hình khác đó là UTAUT trước đó của Venkatesh và cộng sự (2003) với bốn yếu tố 4 là kỳ vọng về nỗ lực, kỳ vọng về hiệu suất, ảnh hưởng xã hội và điều kiện thuận lợi để giải thích mức độ hữu ích của công nghệ. Bên cạnh đó, các bài nghiên cứu trước chỉ thấy những nghiên cứu nói đến biến niềm tin có vai trò trung gian (Shankar & Datta, 2018) hoặc với vai trò là một biến độc lập tác động trực tiếp đến ý định sử dụng (Penney & cộng sự, 2021), chưa có nghiên cứu nào tìm hiểu vai trò điều tiết của biến niềm tin dựa trên hai khoảng cách nhận thức – hành vi và thái độ hành vi.

Tổng hợp một số nghiên cứu, nhóm tác giả nhận thấy rằng có một số phương hướng nghiên cứu mới được đề xuất việc kiểm định thêm các mối quan hệ mới dựa vào hai khoảng cách trên (Kazancoglu, 2018; Peng & Yan, 2022; Shankar & Datta, 2018). Từ đó nhóm tác giả muốn tìm hiểu sâu về hai mối quan hệ này và kiểm định kỹ hơn về sự điều tiết của yếu tố niềm tin đến mối quan hệ của hai khoảng cách nhận thức – hành vi và thái độ hành vi thông qua các biến là cảm nhận tính hữu ích – ý định sử dụng và thái độ sử dụng – ý định sử dụng. Mỗi nghiên cứu khác nhau và phụ thuộc vào mục tiêu cũng như phạm vi nghiên cứu mà sẽ có sự kết hợp khác nhau giữa các mô hình lý thuyết nền. Ngoài ra, thì những nghiên cứu này cũng cho thấy được rằng những mặt hạn chế và đề xuất các hướng đi mới cho các nghiên cứu trong tương lai, dựa vào đó, nhóm tác giả lựa chọn đề tài với tên là: Các yếu tố thúc đẩy sử dụng hệ thống thanh toán tự động của người tiêu dùng tại Thành phố Hồ Chí Minh: vai trò của biến điều tiết niềm tin”.2 Mục tiêu nghiên cứu 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ