Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ tâm lý học với đề tài "Xung đột gia đình ở vùng ven đô đang trong quá trình đô thị hóa" do nghiên sinh Trần Thu Hương thực hiện tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2014, dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Trần Thị Minh Đức và PGS. Lê Thị Thanh Hương. Công trình thuộc chuyên ngành Tâm lý học xã hội (chương trình đào tạo thí điểm).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Đô thị hóa là một tiến trình chuyển đổi từ tổ chức xã hội nông thôn sang tổ chức xã hội đô thị, mang lại những thay đổi toàn diện về kinh tế, văn hóa và tâm lý con người. Vùng ven đô và ngoại thành giữ vị trí trung gian, là không gian giao thoa giữa văn hóa nông thôn và thành thị. Trong khi sự chuyển đổi về mặt vật chất (cảnh quan môi trường, hệ thống dịch vụ) diễn ra nhanh chóng, sự biến đổi về mặt tinh thần, văn hóa và tâm lý lại diễn ra từ từ và khó nhận diện ngay lập tức. Quá trình này tạo nên những tác động trái chiều: các giá trị truyền thống bị lung lay, lối sống và quan hệ xã hội biến dạng, sự gắn kết giữa các thành viên gia đình trở nên lỏng lẻo, dẫn đến nguy cơ mâu thuẫn và xung đột gia tăng.

Bối cảnh thực tiễn được đặt ra khi thành phố Hà Nội mở rộng địa giới hành chính (sáp nhập toàn bộ tỉnh Hà Tây, 4 xã thuộc huyện Lương Sơn - tỉnh Hòa Bình, huyện Mê Linh - tỉnh Vĩnh Phúc). Nhiều vùng nông thôn thuần túy nhanh chóng chuyển thành vùng ven đô với sự xuất hiện của các khu công nghiệp, hoạt động bán đất làm nhà và chuyển dịch cơ cấu nghề nghiệp. Sự biến đổi diễn ra trên diện rộng với tốc độ cao khiến cư dân ven đô không kịp thích nghi, làm nảy sinh nhiều vấn đề tâm lý xã hội phức tạp. Nghiên cứu xung đột ở các gia đình vùng ven đô dưới góc độ tâm lý học xã hội là cần thiết nhằm làm rõ thực trạng, tìm hiểu các yếu tố tác động và chỉ ra các phương thức ứng phó phù hợp.

Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Nghiên cứu thực trạng xung đột ở các gia đình ven đô dưới tác động của đô thị hóa, các yếu tố ảnh hưởng và cách thức giải quyết xung đột mà các gia đình đang sử dụng, từ đó đề xuất các biện pháp giảm thiểu xung đột gia đình ở vùng ven đô đang trong quá trình đô thị hóa.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Xây dựng cơ sở lý luận nghiên cứu xung đột, xung đột gia đình và tác động của đô thị hóa đến xung đột gia đình.
    2. Đánh giá thực trạng xung đột gia đình, các yếu tố ảnh hưởng đến xung đột gia đình ở vùng ven đô đang trong quá trình đô thị hóa.
    3. Đề xuất các biện pháp giúp các thành viên trong gia đình ven đô có thể ứng phó với xung đột gia đình.

Giả thuyết nghiên cứu

  1. Các gia đình ven đô trong quá trình đô thị hóa thường xảy ra xung đột trong nhận thức giữa vợ và chồng liên quan chủ yếu đến việc thực hiện chức năng giáo dục con cái.
  2. Nhóm các yếu tố khách quan thuộc về đô thị hóa như mất đất, mất nghề phụ, thất nghiệp có mức độ ảnh hưởng nhiều nhất đến xung đột gia đình ở vùng ven đô.
  3. Hầu hết các gia đình ven đô sử dụng nhóm hành vi hợp tác và thương lượng để giải quyết xung đột gia đình.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Xung đột gia đình ở vùng ven đô đang trong quá trình đô thị hóa xét trên các chiều cạnh: thực trạng xung đột ở 4 chức năng gia đình (sinh sản, giao tiếp, giáo dục, kinh tế); các mặt biểu hiện tâm lý (nhận thức, cảm xúc, hành vi); các yếu tố ảnh hưởng và cách thức giải quyết xung đột.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào xung đột trong mối quan hệ vợ chồng, không nghiên cứu xung đột giữa cha mẹ và con cái, giữa anh chị em hoặc xung đột giữa các thế hệ. Luận án không tiến hành thực nghiệm tâm lý để can thiệp mà dựa trên thực tế cách giải quyết xung đột của các gia đình khảo sát và phân tích 2 trường hợp điển hình.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát tại xã Đại Mỗ (huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội) và xã Nhân Mỹ (huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu về xung đột gia đình ở nước ngoài

  • Lý thuyết xung đột kinh điển: Deutsch (1973) và Simmel (1955) nhìn nhận xung đột gia đình là hiện tượng tâm lý xã hội tất yếu, không mang tính bản chất tốt hay xấu mà kết quả phụ thuộc vào năng lực xử lý xung đột của mỗi gia đình.
  • Nguyên nhân gây xung đột: Silar và cộng sự (1994) chỉ ra nguyên nhân do không đánh giá đúng điều kiện thực tế của đời sống hôn nhân. Robin, Capsi và Moffitt (2000), Finkel và Campbell (2001) nhấn mạnh vai trò của việc bộc lộ và kiểm soát cảm xúc tiêu cực; trong khi Klien và Rankin (2004) nhận thấy việc cùng chung sống lâu năm có thể gia tăng mức độ thổ lộ cảm xúc bất lợi. Huston (2001) phân tích sự khác biệt tính cách (lo lắng, trầm uất). Urdy (1980), Smitt (1993), Sprecher (2002) nghiên cứu sự thỏa mãn và tần suất sinh hoạt tình dục vợ chồng (marital sex). Senecal và Guay (2001), Gilbert (1993) phân tích áp lực công việc bên ngoài. Kackel và Ruble (1992), Higgins (1993), Bjorklund và Shackelford (1999), Shapiro và Gottman (2000) xem sự xuất hiện của con cái và gánh nặng nuôi dạy là nguồn cơn gây suy giảm thỏa mãn hôn nhân.
  • Giao tiếp và tương tác: Shantz và Hobart (1989), McGonagle, Kessler và Shilling (1992), Vuchinich (1984), Vincent, Weiss và Brichler (1985), Kirchler và cộng sự (2001) nghiên cứu tần suất bất đồng trong giao tiếp hàng ngày giữa các cặp vợ chồng.
  • Hậu quả của xung đột: Giddens (1989, 2001), Levinger và Nicky Hart (1976), Daniel Vaughan (1986), Becker (1998), Robert Weiss nghiên cứu về bạo lực gia đình, tiến trình ly thân, ly hôn và hội chứng "trầm cảm chia lìa".
  • Chiến lược giải quyết xung đột: McNutty và Karney (2004) phân tích các kênh tiếp cận tiêu cực ("tôi thắng người thua", "tôi đúng người sai"). Bodenman (1998), Yovetich và Rusbult (1998), Sternberg và Dobson (1987), Morrill (1995), Pruitt và Rubin (1986), Thomas (1992), Van de Vliert và Euwema (1994) phân loại 4 chiến thuật giải quyết: né tránh, đầu hàng, đấu tranh và hợp tác.

Các hướng nghiên cứu về xung đột gia đình trong nước

  • Nghiên cứu tâm lý xã hội và gia đình: Nguyễn Đình Xuân (1993) tiếp cận nguyên nhân xung đột do bất đồng nhu cầu, thị hiếu. Nguyễn Khắc Viện (1993) phân tích tổn thương tâm lý và rối nhiễu ở trẻ em khi gia đình mất an toàn. Đỗ Hạnh Nga (2005) khảo sát xung đột về nhu cầu độc lập của học sinh trung học cơ sở với cha mẹ.
  • Bất bình đẳng giới và bạo lực gia đình: Lê Thị Quý và Đặng Cảnh Khanh (2007) chỉ ra nguồn gốc sâu xa của bất hòa vợ chồng từ định kiến giới, phân loại các dạng bạo lực (bạo lực thế hệ, bạo lực giới, bạo lực thân thể, bạo lực lao động/kinh tế, bạo lực tâm lý, bạo lực tình dục). Vũ Tuấn Huy (2003) nghiên cứu mâu thuẫn vợ chồng xuất phát từ bất bình đẳng quyền lực nam nữ trong các khía cạnh thu nhập, chi tiêu, nuôi dạy con cái. Nguyễn Thị Hồng Nga (2009) phân tích biến đổi gia đình học. Nguyễn Thị Thái Lan và Bùi Thị Xuân Mai (2011) xác định 3 nhóm vấn đề của gia đình trong công tác xã hội (cấu trúc quyền lực, tiếp cận nguồn lực, năng lực thành viên).

Nghiên cứu về tác động của đô thị hóa đến tâm lý và gia đình

  • Tác giả quốc tế: Stanley Milgram (sự quá tải tâm lý ở đô thị), Claude Fischer (quan điểm phân hệ văn hóa đô thị), Trịnh Duy Luân (2004) tổng thuật các vấn đề xã hội của đô thị hóa tại phương Tây.
  • Tác giả trong nước: Phan Thị Mai Hương (2008) chỉ ra tính tự phát và thiếu chuẩn bị tâm lý của cư dân ven đô; Lã Thị Thu Thủy nghiên cứu sự thay đổi tâm lý của thanh niên nông thôn làm việc tại khu công nghiệp; Lê Thị Thanh Hương (2008, 2009) nghiên cứu sự thích ứng của cư dân Đà Nẵng và ứng xử trong gia đình vùng đồng bằng sông Hồng; Đỗ Thị Lệ Hằng (2008) nghiên cứu chuyển đổi nghề nghiệp và thu nhập; Lê Duy Tuyên (2012) khảo sát sự biến đổi quan hệ vợ chồng ven đô Tây Ninh; Hoàng Thị Hằng (2013) nghiên cứu biến đổi vai trò giới tại ven đô Hà Nội và Bắc Ninh; Dư Phước Tân (2008) và Nguyễn Thế Cường (2008) phân tích đặc điểm vùng ven Thành phố Hồ Chí Minh; Nguyễn Thị Trà Vinh (2012), Nguyễn Thị Quế Anh (2012), Đinh Văn Quảng (2012) bàn về sự suy giảm các chức năng truyền thống của gia đình.

Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết

Các công trình trước đây tại Việt Nam chủ yếu nghiên cứu biến đổi kinh tế - xã hội chung của vùng ven đô hoặc tiếp cận xung đột gia đình dưới góc độ xã hội học, bạo lực gia đình một cách đơn lẻ. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống: Phân tích toàn diện hiện tượng xung đột trong quan hệ vợ chồng tại vùng ven đô đang trong tiến trình đô thị hóa dưới góc độ tâm lý học xã hội, xem xét đồng thời trên 4 chức năng cốt lõi (sinh sản, kinh tế, giáo dục, giao tiếp) qua 3 mặt biểu hiện tâm lý (nhận thức, cảm xúc, hành vi), làm rõ ảnh hưởng của các yếu tố khách quan (mất đất, việc làm) và chủ quan, cùng các nhóm hành vi ứng phó thực tế.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận và các khái niệm công cụ

  • Xung đột: Là sự va chạm, đối lập tâm lý giữa các cá nhân, thể hiện ở các mặt nhận thức, cảm xúc và hành vi, dẫn đến những biến đổi tích cực hoặc tiêu cực trong quá trình cùng thực hiện một hoạt động nào đó.
  • Tiến trình phát triển của xung đột: Luận án phân biệt rõ ba mức độ:
    1. Sự khác biệt tâm lý: Sự không đồng nhất về vốn sống, tính cách, thói quen; chưa gây cản trở mục đích chung thì chưa tạo thành mâu thuẫn.
    2. Mâu thuẫn tâm lý: Khi sự khác biệt tạo ra căng thẳng sâu sắc, cản trở lợi ích và mục đích của các cá nhân trong hoạt động chung.
    3. Xung đột tâm lý: Giai đoạn đấu tranh cao nhất khi mâu thuẫn không được giải quyết, dẫn đến sự đối đầu công khai về nhận thức, cảm xúc âm tính và hành vi đối kháng.
  • 4 nhóm chiến thuật giải quyết xung đột: Căn cứ theo Sternberg & Dobson (1987), Morrill (1995), Pruitt & Rubin (1986):
    • Né tránh: Thụ động, không hành động, thay đổi chủ đề, bỏ qua xung đột.
    • Đầu hàng: Nhượng bộ, rút lại yêu cầu vì áp lực hoặc vì sự thống nhất chung.
    • Đấu tranh: Chủ động mang tính đối kháng, áp đặt quan điểm, tranh cãi, lăng mạ hoặc bạo lực (tiếp cận "thắng - thua").
    • Hợp tác: Chủ động tích cực, cùng tìm kiếm giải pháp đáp ứng nhu cầu cả hai bên (tiếp cận "thắng - thắng").
  • Gia đình ven đô: Nhóm xã hội nhỏ đặc thù cư trú tại vùng chuyển tiếp giữa nông thôn và thành thị, đan xen giữa lối sống truyền thống nông nghiệp và lối sống đô thị hiện đại.
  • 4 chức năng gia đình: Chức năng sinh sản, chức năng kinh tế, chức năng giáo dục, và chức năng giao tiếp (thỏa mãn nhu cầu tình cảm, tinh thần).
Tiến trình biến chuyển tâm lý:
[Khác biệt tâm lý]  --->  [Mâu thuẫn tâm lý]  --->  [Xung đột tâm lý]
(Chưa cản trở)            (Căng thẳng, cản trở)     (Đối kháng: Nhận thức - Cảm xúc - Hành vi)

Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Luận án quán triệt nguyên tắc tiếp cận hoạt động, quan điểm cấu trúc - chức năng và lý thuyết hệ thống trong tâm lý học gia đình (xem quan hệ vợ chồng là mối quan hệ rường cột).

Phương pháp nghiên cứu Quy mô / Cách thức triển khai Mục đích thu thập dữ liệu
Điều tra bằng bảng hỏi 395 người dân ven đô tại 2 địa bàn nghiên cứu Khảo sát định lượng thực trạng nhận thức, cảm xúc, hành vi xung đột và yếu tố ảnh hưởng
Phỏng vấn sâu 30 người dân ven đô và 50 cán bộ quản lý xã Thu thập thông tin định tính chuyên sâu về diễn biến xung đột và đánh giá của địa phương
Nghiên cứu tài liệu Tổng quan các công trình trong và ngoài nước Xây dựng khung khái niệm và cơ sở lý luận
Thảo luận nhóm & Quan sát Thực hiện tại địa bàn xã Đại Mỗ và Nhân Mỹ Quan sát hành vi giao tiếp, ứng xử thực tế
Phân tích trường hợp Đi sâu vào 2 trường hợp gia đình điển hình Minh họa chi tiết căn nguyên, tiến trình xung đột và nguồn hỗ trợ giải quyết
Lấy ý kiến chuyên gia Các nhà khoa học tâm lý và xã hội học Hoàn thiện công cụ đo lường và đánh giá giải pháp
Xử lý số liệu thống kê Sử dụng phần mềm SPSS Tính điểm trung bình (ĐTB), độ lệch chuẩn (ĐLC), kiểm định so sánh và tương quan
  • Tổng mẫu khách thể: 475 người (gồm 395 người dân điều tra đại trà, 30 người dân phỏng vấn sâu, 50 cán bộ quản lý xã phỏng vấn sâu).
  • Địa bàn khảo sát: Xã Đại Mỗ (huyện Từ Liêm, Hà Nội) - cách trung tâm 15 km, nằm trên trục Láng - Hòa Lạc; và xã Nhân Mỹ (huyện Lý Nhân, Hà Nam) - cách trung tâm huyện 15 km, có đường tỉnh lộ 492 đi qua.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận nghiên cứu về xung đột gia đình ở vùng ven đô đang trong quá trình đô thị hóa

Chương này tập trung hệ thống hóa các vấn đề lý luận nền tảng:

  • Tổng quan các khuynh hướng nghiên cứu xung đột gia đình, bạo lực gia đình và ly hôn ở nước ngoài và Việt Nam; điểm luận các nghiên cứu về biến đổi tâm lý của cư dân vùng ven đô dưới sức ép của đô thị hóa.
  • Xác định hệ thống khái niệm công cụ: gia đình, gia đình ven đô, các chức năng cơ bản của gia đình (sinh sản, kinh tế, giáo dục, giao tiếp).
  • Luận giải khái niệm xung đột gia đình vùng ven đô, phân định ranh giới giữa khác biệt, mâu thuẫn và xung đột; chỉ ra các cấp độ biểu hiện tâm lý qua ba mặt: nhận thức, cảm xúc và hành vi.
  • Phân tích hai nhóm yếu tố ảnh hưởng: nhóm yếu tố khách quan thuộc về quá trình đô thị hóa (thu hồi đất nông nghiệp, thay đổi nghề nghiệp, thất nghiệp, du nhập lối sống mới, tệ nạn xã hội) và nhóm yếu tố chủ quan (đặc điểm tâm lý cá nhân, trình độ học vấn, tuổi tác, kỹ năng giao tiếp, sự khác biệt quan điểm sống).

Chương 2: Tổ chức và phương pháp nghiên cứu

Chương 2 trình bày chi tiết thiết kế nghiên cứu của luận án:

  • Khái quát đặc điểm tự nhiên, kinh tế, văn hóa và xã hội của hai địa bàn nghiên cứu: xã Đại Mỗ (huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội) và xã Nhân Mỹ (huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam) - hai khu vực mang tính đại diện cho vùng chuyển đổi từ nông thôn thuần túy sang ven đô.
  • Mô tả đặc điểm nhân khẩu học của mẫu khách thể (395 người dân điều tra bảng hỏi, 30 người dân phỏng vấn sâu, 50 cán bộ quản lý xã).
  • Trình bày quy trình tổ chức nghiên cứu gồm 2 giai đoạn: nghiên cứu lý luận (xây dựng cơ sở lý thuyết, công cụ đo) và nghiên cứu thực tiễn (thu thập dữ liệu thực địa, xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS qua các chỉ số ĐTB, ĐLC, phân tích tương quan, kiểm định so sánh).

Chương 3: Kết quả nghiên cứu thực tiễn về xung đột gia đình ở vùng ven đô đang trong quá trình đô thị hóa

Chương 3 trình bày toàn bộ số liệu và phân tích thực nghiệm thu được từ khảo sát:

  • Quan niệm chung: Đánh giá nhận thức của người dân ven đô về bản chất gia đình, quan niệm về xung đột, nguyên nhân, thái độ và hậu quả của xung đột gia đình; so sánh với đánh giá của cán bộ địa phương về tần suất và mức độ xuất hiện xung đột.
  • Thực trạng xung đột theo 3 mặt biểu hiện qua 4 chức năng:
    • Xung đột nhận thức: Khảo sát quan điểm về giới tính và số lượng con (chức năng sinh sản); quan điểm chi tiêu, đóng góp tài chính (chức năng kinh tế); quan điểm giáo dục đạo đức và định hướng nghề nghiệp cho con cái (chức năng giáo dục); sự khác biệt trong nhu cầu chia sẻ tình cảm (chức năng giao tiếp). So sánh mức độ xung đột nhận thức giữa hai địa bàn Đại Mỗ và Nhân Mỹ.
    • Xung đột cảm xúc: Đánh giá các trạng thái cảm xúc âm tính (bực bội, ức chế, xa lánh, thất vọng) nảy sinh trong từng chức năng gia đình và các yếu tố chi phối tình cảm vợ chồng.
    • Xung đột hành vi: Đo lường các biểu hiện hành vi xung đột cụ thể (cãi vã, chỉ trích, né tránh, chiến tranh lạnh, bạo lực) trong từng chức năng gia đình.
    • Tổng hợp các nhóm hành vi giải quyết xung đột: Khảo sát tần suất sử dụng các nhóm hành vi né tránh, đầu hàng, đấu tranh, hợp tác và thương lượng của các cặp vợ chồng ven đô.
  • Phân tích các yếu tố ảnh hưởng:
    • Đánh giá mức độ tác động của nhóm yếu tố khách quan (mất đất canh tác, chuyển đổi việc làm, chênh lệch mức sống, tệ nạn xã hội) từ góc nhìn của người dân và cán bộ địa phương.
    • Đánh giá tác động của nhóm yếu tố chủ quan (độ tuổi, trình độ học vấn, nghề nghiệp, định kiến giới).
    • Phân tích các mô hình tương quan giữa xung đột gia đình với các chức năng và các nhóm hành vi giải quyết.
  • Phân tích trường hợp điển hình: Trình bày chi tiết 2 ca nghiên cứu điển hình (Trường hợp 1: gia đình chị NTV; Trường hợp 2), phân tích sâu căn nguyên xung đột nảy sinh từ vấn đề kinh tế, đất đai, con cái và các nguồn lực hỗ trợ gia đình giải quyết xung đột.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về xung đột tâm lý gia đình trong bối cảnh xã hội chuyển đổi, đặt cụ thể vào không gian vùng ven đô đang trong quá trình đô thị hóa.
  • Xây dựng khung phân tích kết hợp giữa lý thuyết cấu trúc - chức năng gia đình (4 chức năng: sinh sản, kinh tế, giáo dục, giao tiếp) với 3 chiều cạnh tâm lý học xã hội (nhận thức, cảm xúc, hành vi).
  • Cung cấp nguồn tài liệu lý luận phục vụ công tác giảng dạy, bổ sung nội dung chuyên đề cho học phần Tâm lý học gia đình tại các cơ sở đào tạo chuyên ngành Tâm lý học.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Phản ánh bức tranh thực trạng về mức độ, hình thức biểu hiện của xung đột vợ chồng tại các vùng ven đô Hà Nội và Hà Nam; chỉ ra sự sai biệt trong nhận thức, cảm xúc và hành vi đối với từng chức năng gia đình.
  • Xác định rõ tác động từ các yếu tố khách quan của đô thị hóa (đặc biệt là tình trạng thu hồi đất nông nghiệp, áp lực chuyển đổi nghề nghiệp, thất nghiệp) và các yếu tố chủ quan đến sự gia tăng xung đột gia đình.
  • Cung cấp cơ sở khoa học và dữ liệu thực tế làm tài liệu tham khảo cho cán bộ làm công tác hòa giải cơ sở, cán bộ Hội Liên hiệp Phụ nữ và các nhà quản lý xã hội tại địa phương trong việc nhận diện, can thiệp và hỗ trợ giải quyết mâu thuẫn gia đình ven đô.

Kiến nghị và đề xuất giải pháp

  • Xây dựng các chương trình truyền thông, tư vấn tâm lý hôn nhân và gia đình chuyên biệt cho cư dân vùng ven đô nhằm nâng cao nhận thức về bình đẳng giới và kỹ năng giao tiếp vợ chồng.
  • Tăng cường công tác đào tạo kỹ năng giải quyết xung đột theo hướng hợp tác, thương lượng; hạn chế các hành vi đấu tranh tiêu cực hoặc né tránh thụ động.
  • Chính quyền địa phương cần kết hợp chính sách giải quyết việc làm, đào tạo nghề sau thu hồi đất với việc củng cố các thiết chế văn hóa, tổ hòa giải cơ sở để hỗ trợ kịp thời các gia đình gặp khủng hoảng tâm lý trong quá trình đô thị hóa.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Giới hạn khách thể: Đề tài chỉ tập trung khảo sát xung đột trong mối quan hệ vợ chồng, chưa mở rộng nghiên cứu các mối quan hệ khác trong gia đình như quan hệ giữa cha mẹ và con cái, quan hệ giữa anh chị em hoặc xung đột giữa các thế hệ.
  • Giới hạn phương pháp: Luận án không tiến hành thực nghiệm tâm lý can thiệp do xung đột vùng ven đô gắn liền với các yếu tố khách quan vĩ mô (chính sách đất đai, chuyển đổi cơ cấu kinh tế); giải pháp đề xuất chủ yếu đúc rút từ kết quả khảo sát thực trạng và phân tích trường hợp điển hình.
  • Giới hạn không gian: Khảo sát thực địa chỉ giới hạn tại 2 địa bàn là xã Đại Mỗ (Từ Liêm, Hà Nội) và xã Nhân Mỹ (Lý Nhân, Hà Nam).

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng nghiên cứu xung đột tâm lý sang các trục quan hệ khác trong gia đình ven đô: xung đột giữa cha mẹ và con cái trong bối cảnh thay đổi giá trị sống, xung đột thế hệ giữa ông bà và con cháu.
  • Triển khai nghiên cứu so sánh trên nhiều địa bàn ven đô thuộc các vùng kinh tế - xã hội khác nhau trên cả nước để đánh giá tính đặc thù theo vùng miền.
  • Thiết kế và thử nghiệm các chương trình thực nghiệm tâm lý can thiệp, đánh giá hiệu quả của các mô hình tư vấn, trợ giúp tâm lý cho các cặp vợ chồng ven đô trong thực tế.

Giá trị tham khảo

  • Đối với giảng viên và nghiên cứu sinh: Là tài liệu chuyên khảo hữu ích cho các chuyên ngành Tâm lý học xã hội, Tâm lý học gia đình, Xã hội học gia đình và Công tác xã hội; đặc biệt đáng tham khảo ở khung lý thuyết phân tích xung đột theo 4 chức năng gia đình và 3 mặt tâm lý (nhận thức, cảm xúc, hành vi).
  • Đối với cán bộ hòa giải cơ sở và Hội Phụ nữ: Cung cấp dữ liệu thực tế về nguyên nhân, dấu hiệu nhận biết xung đột và các nhóm hành vi ứng phó của người dân, giúp nâng cao kỹ năng tư vấn, hỗ trợ hòa giải mâu thuẫn vợ chồng tại các địa phương đang đô thị hóa.
  • Đối với các nhà hoạch định chính sách và quản lý địa phương: Giúp nhận diện rõ mặt trái về mặt tâm lý xã hội của quá trình thu hồi đất, chuyển đổi nghề nghiệp, từ đó lồng ghép các chính sách an sinh xã hội, đào tạo nghề và chăm sóc sức khỏe tâm lý cho cư dân ven đô.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án tiếp cận khái niệm xung đột tâm lý gia đình theo mô hình nào?

Luận án tiếp cận xung đột gia đình trong mối quan hệ vợ chồng dựa trên việc thực hiện 4 chức năng cơ bản của gia đình (sinh sản, kinh tế, giáo dục, giao tiếp) và được xem xét đồng thời trên 3 mặt biểu hiện tâm lý: nhận thức (sự bất đồng về quan điểm, nhận thức vai trò), cảm xúc (các trạng thái cảm xúc âm tính, căng thẳng) và hành vi (các hành động đối kháng, cãi vã, bạo lực hoặc cách thức giải quyết).

2. Sự khác biệt giữa các khái niệm "khác biệt", "mâu thuẫn" và "xung đột" trong luận án được phân định ra sao?

Theo tác giả, khác biệt tâm lý là sự không giống nhau về tính cách, thói quen nhưng chưa cản trở mục đích chung; khi sự khác biệt này không được dung hòa và bắt đầu gây cản trở, làm tổn hại đến lợi ích chung thì chuyển hóa thành mâu thuẫn tâm lý; khi mâu thuẫn leo thang đến đỉnh điểm với sự va chạm gay gắt, đối đầu công khai và xuất hiện cảm xúc tiêu cực cùng hành vi đối kháng thì trở thành xung đột tâm lý.

3. Luận án khảo sát trên những khách thể nào và tại các địa bàn nào?

Tổng quy mô mẫu khảo sát là 475 người, bao gồm: 395 người dân ven đô điều tra bằng bảng hỏi đại trà, 30 người dân ven đô phỏng vấn sâu, và 50 cán bộ quản lý xã phỏng vấn sâu. Địa bàn nghiên cứu được tiến hành tại xã Đại Mỗ (huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội) và xã Nhân Mỹ (huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam).

4. Bốn chiến thuật giải quyết xung đột cơ bản được luận án sử dụng là gì?

Dựa trên các nghiên cứu của Sternberg & Dobson (1987), Morrill (1995) và Pruitt & Rubin (1986), luận án phân loại 4 chiến thuật giải quyết xung đột gồm: né tránh (thụ động, làm ngơ), đầu hàng (nhượng bộ đối phương), đấu tranh (cạnh tranh, áp đặt thắng - thua, dùng lời lẽ lăng mạ hoặc bạo lực), và hợp tác (chủ động cùng thảo luận tìm giải pháp thắng - thắng cho cả hai bên).

5. Vì sao luận án không tiến hành phương pháp thực nghiệm tâm lý?

Luận án xác định xung đột gia đình ở vùng ven đô trong quá trình đô thị hóa chịu ảnh hưởng lớn từ các yếu tố khách quan mang tính cấu trúc vĩ mô như vấn đề thu hồi đất nông nghiệp, mất nghề phụ và áp lực chuyển đổi nghề nghiệp. Do đó, tác giả không tiến hành thực nghiệm tâm lý tác động mà tập trung nghiên cứu thực trạng cách giải quyết thực tế của các gia đình và phân tích sâu 2 trường hợp điển hình để đề xuất giải pháp.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Trần Thu Hương là công trình nghiên cứu chuyên sâu về hiện tượng xung đột tâm lý trong quan hệ vợ chồng tại vùng ven đô dưới tác động của tiến trình đô thị hóa. Bằng việc kết hợp phương pháp điều tra định lượng trên 395 người dân với phỏng vấn sâu 80 khách thể và phân tích 2 trường hợp điển hình tại Hà Nội và Hà Nam, luận án đã làm sáng tỏ thực trạng xung đột trên 4 chức năng gia đình qua 3 chiều cạnh nhận thức, cảm xúc và hành vi. Kết quả nghiên cứu khẳng định mối liên hệ chặt chẽ giữa sự biến đổi kinh tế - xã hội (mất đất, chuyển đổi nghề) với sự gia tăng mâu thuẫn gia đình, đồng thời chỉ ra các nhóm hành vi ứng phó thực tế. Công trình đóng góp tư liệu có giá trị cho nghiên cứu, giảng dạy tâm lý học xã hội và hỗ trợ thiết thực cho công tác hòa giải, tư vấn gia đình tại các vùng đô thị hóa hiện nay.