CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG THỦY SẢN NHẬT BẢN 1. VÀI NÉT VỀ ĐẤT NƯỚC VÀ CON NGƯỜI NHẬT BẢN: 1. Vị trí địa lý: Nhật Bản là quốc đảo thuộc Đông Á, nằm ở khu vực Tây Thái Bình Dương, (phía Đông và Đông Bắc giáp Thái Bình Dương, phía Tây và Tây Bắc giáp biển Nhật Bản, phía Tây Nam giáp Biển Hoa Đông). Đường bờ biển dài 37.
Nhật Bản có 4 đảo lớn là Hô-kai-đô, Hôn-su, Si-kô-ku và Ky-su-siu và trên 3900 đảo nhỏ, đa số rất nhỏ (có 340 đảo có diện tích lớn hơn 1 km2). Đảo Hô-kai-đô ở phía bắc rộng 77. Đảo Si-kô-ku, rộng 17.800 km2 (chiếm 4,7%) và Ky-u-siu ở phía nam, rộng 42. Riêng đảo giữa Hôn-su rộng 230.400 km2, chiếm 61% tổng diện tích và 80% dân số cả nước.
Quần đảo Ry-u-ky-u (trong đó có đảo Ô-ki-na-oa) nằm ở phía nam 4 đảo chính này và phân bố rải rác đến gần Đài Loan. Gần ¾ lãnh thổ của Nhật Bản là núi. Các đồng bằng ven biển, nơi tập trung dân cư đông đúc, có diện tích không lớn. Các vùng đất thấp chính là vùng Kan-to bao quanh Tô-ki-ô, vùng Nô-bi bao quanh Na-gô-y-a và đồng bằng Sen-đai ở phía bắc đảo Hôn-su.
Đỉnh núi cao nhất là ngọn núi lửa đã tắt Fu-di-y-a-ma (Phú Sĩ), cao 3. Nhật Bản hiện có hơn 60 núi lửa đang hoạt động, vì vậy động đất thường xảy ra (fishnet. Khí hậu: Giữa các vùng của Nhật Bản có sự chênh lệch lớn về khí hậu. Mặc dù cả nước có khí hậu ôn hoà, nhưng miền bắc có mùa đông dài lạnh và có tuyết, miền Nam có mùa hè nóng và mùa đông ôn hoà.
Lượng mưa tương đối cao. Mùa hè thường có mưa to và bão.864 Km2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Nguyễn Ngọc Bảo LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ 2 1.Dân số và con người Nhật Bản: Dân số : 127,4 triệu ( tháng 8/năm 2005, ước tính), xếp thứ bảy trên thế giới, mật độ dân số khoảng 331 người/km2. Về tôn giáo, 84% người Nhật theo Thần Đạo và Đạo Phật. Còn lại các tôn giáo khác chiếm 16%.
Tuổi thọ bình quân của Nhật Bản năm 2004 là 82 tuổi (cao nhất thế giới), điều này phản ánh phần nào mức sống, phúc lợi xã hội của nước Nhật rất cao. Tuy nhiên, việc chỉ có 18% dân số có độ tuổi dưới 15, trong khi đó cứ 6 người Nhật có đến một người lớn hơn 65 tuổi đã gây ra mối quan ngại: tỷ lệ người sung sức sáng tạo làm nhiều của cải vật chất cho xã hội thấp hơn số người được xã hội chăm lo phúc lợi (Mai Lý Quảng, 2005). Nước Nhật rất nghèo về tài nguyên thiên nhiên, lại phân bổ rải rác với trữ lượng thấp, đa số các nguyên liệu chiến lược phục vụ cho phát triển kinh tế đều dựa vào NK: Dầu mỏ, gang, sắt thép, cao su…Trong khi đó, nước Nhật không được tiếp quản các thành tựu kinh tế sau chiến tranh thế giới thứ hai, nhưng bây giờ Nhật Bản trở thành cường quốc thứ hai trên thế giới và đứng đầu châu Á về phát triển kinh tế. Thành tựu kinh tế kỳ diệu này có sự đóng góp quan trọng bậc nhất, đó là nguồn nhân lực, con người Nhật Bản.
Là dân cư có truyền thống nông nghiệp nên lương thực chính của người Nhật Bản là cơm (gạo). Ngoài nguồn cung cấp dinh dưỡng từ gạo và các loại rau quả, từ xa xưa người Nhật Bản đã có cái nhìn hướng biển và có năng lực khai thác biển. Do vậy, nguồn cung cấp chất đạm chủ yếu của dân cư Nhật Bản là hải sản chứ không phải thịt như nhiều dân tộc khác.Hàng năm mỗi người tiêu thụ đến 72 kg hải sản. Như vậy, hàng năm mỗi người Nhật Bản tiêu thụ một lượng hải sản có trọng lượng trung bình nặng hơn cơ thể họ và với quy mô dân số như trên, chắc chắn Nhật Bản là quốc gia đứng đầu về mức tiêu thụ hải sản trên thế giới.
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Nguyễn Ngọc Bảo LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ 3 Trong những năm gần đây, trung bình mỗi năm Nhật Bản có thể khai thác được 6.626 triệu tấn thủy sản nhưng sản lượng khai thác đang giảm dần.Nguyên nhân chủ yếu là sự đánh bắt quá mức trước đây đã gây thiệt hại về nguồn cung cấp hải sản. Để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước, một mặt Nhật Bản thực hiện chính sách NK, mặt khác mở rộng năng lực khai thác ở nhiều vùng biển quốc tế, nhưng vấp phải sự phản đối của các tổ chức bảo vệ môi trường hoặc họ cùng đẩy mạnh việc NTTS theo phương pháp nhân tạo và bán nhân tạo nhưng không nhiều.Kinh tế Nhật Bản: Tiền tệ: Đồng yên (Yen), ký hiệu: ¥ GDP: 4,9 nghìn tỷ USD (năm 2004) GDP theo đầu người : 38.201 USD (năm 2004) (http://www.Thông tin kinh tế: Công nghiệp chiếm 38%, nông nghiệp - 2% và dịch vụ - 60% GDP. Nhật Bản có nền kinh tế TT tự do, công nghiệp hoá lớn thứ 2 thế giới mặc dù nghèo tài nguyên. Nền kinh tế này có hiệu lực và sức cạnh tranh cao trong khu vực liên quan đến thương mại quốc tế, nhưng sức sản xuất của Nhật Bản thấp hơn nhiều so với các nước trong khu vực về các lĩnh vực nông nghiệp, lưu thông và dịch vụ.
Sau khi đạt được mức tăng trưởng kinh tế cao nhất thế giới trong giai đoạn từ những năm 1960 đến những năm 1980, nền kinh tế Nhật Bản suy giảm đáng kể vào đầu những năm 1990, kết thúc thời kỳ “nền kinh tế bong bóng”. Từ nửa sau năm 1997, nền kinh tế Nhật Bản chịu ảnh hưởng rất lớn của khủng hoảng tài chính, tiền tệ châu Á. Trong thập kỷ 90, mức tăng trưởng GDP trung bình hằng năm của Nhật Bản giảm chỉ còn khoảng 1%, thấp so với mức 4% hằng năm của thập kỷ 80. Bước vào năm 1999, Nhật Bản đã thoát khỏi cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ, đi vào thế ổn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Nguyễn Ngọc Bảo LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ 4 1.
Công nghiệp và ngoại thương: Nhật Bản có những bước phát triển rất mạnh. Sản xuất công nghiệp chủ yếu dựa vào nguyên liệu NK (khoảng 90% nhu cầu năng lượng của Nhật Bản phải nhập từ nước ngoài, đặc biệt là dầu mỏ). Thành tựu kinh tế của Nhật chủ yếu tập trung trong ngành chế tạo với tiềm năng lớn về lực lượng lãnh đạo của một nền công nghiệp phát triển, có các chuyên gia kỹ thuật hàng đầu thế giới và đội ngũ công nhân lành nghề, có khả năng đầu tư cao và an toàn. Những tiến bộ nhanh chóng trong nghiên cứu và công nghệ đã giúp Nhật Bản mở rộng nền kinh tế hướng vào XK.
Nhật Bản là một trong những nước có thu nhập từ XK cao trên thế giới.Nông nghiệp: Nhật Bản chỉ có hơn 5,6 triệu hecta đất nông nghiệp, chiếm 15% tổng diện tích Nhật Bản. Nền kinh tế nông nghiệp phần lớn được Nhà nước trợ cấp và bảo hộ. Năng suất và giá trị sản lượng nông nghiệp tính trên mỗi hecta cao nhất thế giới. Khả năng tự cung cấp thực phẩm đáp ứng khoảng 50% nhu cầu trong nước.
Sản lượng nông nghiệp của Nhật Bản chỉ dư thừa số lượng ít về lúa gạo, còn NK khá lớn về lúa mì, lúa mạch và đậu tương, chủ yếu từ Mỹ. Nhật Bản là TTNK lớn các sản phẩm nông nghiệp của Mỹ. KHÁI QUÁT VỀ NGÀNH THỦY SẢN NHẬT BẢN: Là quốc gia KTTS lâu đời nhất thế giới, có thói quen ăn thủy sản từ thời khai quốc nên Nhật Bản coi thủy sản là nguồn thực phẩm chính của họ. Vì vậy, nghề cá Nhật Bản đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp, quản lý và tái thiết nguồn lợi thủy sản, đảm bảo sự ổn định bền vững nguồn thực phẩm trong nước.
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Nguyễn Ngọc Bảo LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ 5 Từ năm 1972 đến năm 1988, sản lượng thuỷ sản của Nhật Bản luôn dẫn đầu thế giới và XK thuỷ sản cũng tăng mạnh. Đây là thời kỳ hoàng kim của nghề cá Nhật Bản. Sản lượng thuỷ sản đạt đỉnh cao nhất vào giữa thập kỷ 80 và đã từng đáp ứng được trên 80% nhu cầu tiêu thụ thuỷ sản của nuớc này. Từ năm 1989, sản lượng thuỷ sản có xu hướng giảm trong 5 năm liền, đến năm 1993 đạt 8,71 triệu tấn, tương đương với mức sản lượng 8,67 triệu tấn của năm 1967 (25 năm trước).
Năm 1990, tổng sản lượng thuỷ sản đạt 11,18 triệu tấn, Nhật Bản lùi xuống thành nước cung cấp thuỷ sản đứng thứ 2 thế giới, sau Trung Quốc (gần 18 triệu tấn).1: Tổng sản lượng nghề cá 1992-2004, triệu tấn 1992 1993 1997 1998 2000 2001 2002 2003 2004 1.Tổng KTTS 7,77 7,26 5,98 5,31 5,02 4,75 4,43 4,72 4 46 biển - KT viễn 1,27 1,14 0,86 0,81 0,86 0,75 0,69 0,60 0,54 dương - KT xa bờ 4,53 4,26 3,34 2,92 2,59 2,46 2,26 2,54 2,41 - KT ven bờ 1,97 1,86 1,78 1,58 1,58 1,55 1,49 1,58 1,51 2. Nuôi TS biển 1,31 1,27 1,27 1,23 1,23 1,26 1,33 1,25 1,21 3. KT TS nội địa & nuôi TS 0,19 0,18 0,15 0,14 0,12 0,12 0,11 0,11 0,11 nước ngọt Tổng sản lượng 9,27 8,71 7,41 6,68 6,38 6,13 5,88 6,08 5,78 TS Nguồn: Ministry of Agricultural, Forestry and Fishery, 2002, 2003, 2004, 2005. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Nguyễn Ngọc Bảo LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ 6 2.
KHAI THÁC THUỶ SẢN 2. Sản lượng khai thác thuỷ sản: Bảng 1.2: Sản lượng khai thác TS của Nhật Bản, 1980-2004 Đơn vị: 1000 tấn Năm 1980 1990 1995 2000 2001 2002 2003 2004 KT Viễn dương 2 167 1 496 917 860 750 690 600 540 KT xa bờ 5 705 6 081 3 260 259 2 460 2 260 2 540 2410 KT ven bờ 3 029 3 265 3 145 1 580 1 550 1 490 1 580 1510 Tổng sản lượng 10 900 10 843 7 322 5 020 4 750 4 430 4 720 4460 KT Nguồn: Ministry of Agricultural, Forestry and Fishery, 2002, 2003, 2004, 2005. Theo số liệu thống kê trên, năm 1980, tổng sản lượng khai thác của Nhật Bản đạt 10,9 triệu tấn, đến năm 1990, tổng sản lượng khai thác giảm nhẹ xuống mức 10,8 triệu tấn. Đến năm 2000, giảm 45% so với 1990, đạt 5,02 triệu tấn và tiếp tục giảm thấp nhất vào năm 2002, đạt 4,43 triệu tấn.Bước sang năm 2003, tổng sản lượng khai thác đã tăng lên mức 4,72 triệu tấn, gần bằng mức sản lượng của năm 2001(4,75 triệu tấn).Tuy nhiên vào năm 2004, con số này giảm xuống còn 4,46 triệu tấn, cao hơn năm 2002 một chút.Đội tàu: Đội tàu lưới vây lớn và quan trọng nhất, gồm các tàu cỡ lớn và cỡ vừa, khai thác ở cả vùng khơi và viễn dương.