Luận văn thạc sĩ ueh thị trường nhật bản đối với xuất khẩu thủy sản việt nam trong giai đoạn 2002 2006 và dự báo đến năm 2015

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ueh thị trường nhật bản đối với xuất khẩu thủy sản việt nam trong giai đoạn 2002 2006 và dự báo đến, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế

2007

106
4
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU

1. CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG THỦY SẢN NHẬT BẢN

1.1. VÀI NÉT VỀ ĐẤT NƯỚC VÀ CON NGƯỜI NHẬT BẢN

1.2. Khai thác thủy sản

1.3. Nuôi trồng thủy sản

1.4. Chế biến thủy sản

2. CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU THỦY SẢN VIỆT NAM VÀO THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN TRONG GIAI ĐOẠN 2002-2006

2.1. Quá trình phát triển quan hệ thương mại giữa Nhật Bản với Việt Nam

2.2. Đánh bắt và nuôi trồng thủy sản của Việt Nam trong thời gian gần đây

2.3. Thực trạng xuất khẩu thủy sản Việt Nam sang thị trường Nhật Bản trong giai đoạn 2002-2006

2.4. Công tác xúc tiến thương mại

2.5. Những thuận lợi và khó khăn khi xuất khẩu thủy sản Việt Nam sang Nhật Bản

3. CHƯƠNG III: DỰ BÁO TÁC ĐỘNG CỦA THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN ĐỐI VỚI THỦY SẢN VIỆT NAM ĐẾN 2015

3.1. Tình hình thương mại thủy sản thế giới

3.2. Quan điểm, phương hướng và mục tiêu phát triển của thủy sản Việt Nam

3.3. Xu hướng nhập khẩu thủy sản của Nhật Bản

3.4. Dự báo tác động của thị trường Nhật Bản đến thủy sản Việt Nam đến năm 2015

3.5. Triển vọng tiêu thụ thủy sản thế giới

3.6. Xu hướng thương mại thủy sản thế giới

3.7. Dự báo thương mại thủy sản Việt Nam với Nhật Bản

4. CHƯƠNG IV: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG XUẤT KHẨU THỦY SẢN VIỆT NAM VÀO THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN

4.1. Các giải pháp về Marketing

4.1.1. Chính sách sản phẩm

4.1.2. Chính sách về nhãn hiệu sản phẩm

4.1.3. Chiến lược giá thủy sản xuất khẩu vào thị trường Nhật

4.1.4. Chiến lược phân phối thủy sản vào thị trường Nhật

4.2. Các giải pháp về phát triển sản xuất

4.2.1. Ổn định và tăng trưởng nguồn nguyên liệu với chất lượng ngày càng tăng

4.2.2. Nâng cao năng lực chế biến của nhà máy thủy sản

4.2.3. Mở rộng chủng loại và ưu tiên tăng trưởng khối lượng chế biến các mặt hàng có giá trị gia tăng

4.3. Các giải pháp về nguồn lực

4.3.1. Mục tiêu của giải pháp

4.3.2. Cơ sở để đề ra giải pháp

4.3.3. Nội dung của giải pháp

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về xuất khẩu thủy sản Việt Nam sang Nhật Bản giai đoạn 2002 2006

Xuất khẩu thủy sản Việt Nam sang Nhật Bản trong giai đoạn 2002-2006 đã có những bước phát triển mạnh mẽ. Nhật Bản là một trong những thị trường tiêu thụ thủy sản lớn nhất của Việt Nam, với kim ngạch xuất khẩu đạt hơn 842 triệu USD vào năm 2006. Tôm đông lạnh là mặt hàng chủ lực, chiếm gần 50% tổng kim ngạch xuất khẩu. Sự gia tăng này không chỉ phản ánh nhu cầu tiêu thụ cao mà còn cho thấy tiềm năng lớn của ngành thủy sản Việt Nam trong việc thâm nhập vào thị trường Nhật Bản.

1.1. Đặc điểm thị trường thủy sản Nhật Bản

Thị trường Nhật Bản có nhu cầu cao về chất lượng và an toàn thực phẩm. Người tiêu dùng Nhật Bản thường ưu tiên các sản phẩm thủy sản tươi sống và chế biến sẵn. Điều này tạo ra cơ hội lớn cho các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản Việt Nam nếu đáp ứng được các tiêu chuẩn khắt khe của thị trường này.

1.2. Tình hình xuất khẩu thủy sản Việt Nam sang Nhật Bản

Trong giai đoạn 2002-2006, xuất khẩu thủy sản Việt Nam sang Nhật Bản đã tăng trưởng ổn định. Các mặt hàng như tôm, cá tra, và mực là những sản phẩm chủ yếu. Tuy nhiên, việc cạnh tranh với các nước khác như Thái Lan và Trung Quốc cũng là một thách thức lớn.

II. Những thách thức trong xuất khẩu thủy sản sang Nhật Bản

Mặc dù có nhiều cơ hội, nhưng ngành thủy sản Việt Nam cũng phải đối mặt với nhiều thách thức khi xuất khẩu sang Nhật Bản. Các vấn đề về chất lượng sản phẩm, quy trình chế biến và các quy định nhập khẩu nghiêm ngặt là những yếu tố cần được chú trọng. Đặc biệt, việc tuân thủ các tiêu chuẩn an toàn thực phẩm và kiểm tra chất lượng là rất quan trọng để duy trì uy tín trên thị trường.

2.1. Quy định và tiêu chuẩn chất lượng

Nhật Bản có những quy định rất nghiêm ngặt về an toàn thực phẩm. Các sản phẩm thủy sản phải được kiểm tra chất lượng và an toàn trước khi nhập khẩu. Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp Việt Nam phải đầu tư vào công nghệ chế biến và kiểm tra chất lượng.

2.2. Cạnh tranh từ các nước khác

Việt Nam không phải là quốc gia duy nhất xuất khẩu thủy sản sang Nhật Bản. Các nước như Thái Lan, Trung Quốc và Indonesia cũng là những đối thủ cạnh tranh mạnh mẽ. Việc nâng cao chất lượng sản phẩm và giá cả cạnh tranh là rất cần thiết để duy trì thị phần.

III. Phương pháp nâng cao xuất khẩu thủy sản sang Nhật Bản

Để tăng cường xuất khẩu thủy sản sang Nhật Bản, các doanh nghiệp cần áp dụng nhiều phương pháp khác nhau. Việc cải thiện chất lượng sản phẩm, nâng cao quy trình chế biến và tăng cường hoạt động marketing là những yếu tố quan trọng. Đồng thời, việc xây dựng mối quan hệ tốt với các đối tác Nhật Bản cũng sẽ giúp tăng cường khả năng thâm nhập thị trường.

3.1. Cải thiện chất lượng sản phẩm

Đầu tư vào công nghệ chế biến hiện đại và quy trình kiểm tra chất lượng là rất cần thiết. Các doanh nghiệp cần đảm bảo rằng sản phẩm của họ đáp ứng được các tiêu chuẩn khắt khe của thị trường Nhật Bản.

3.2. Tăng cường hoạt động marketing

Xây dựng thương hiệu và quảng bá sản phẩm là rất quan trọng. Các doanh nghiệp cần tham gia các hội chợ thương mại và sự kiện để giới thiệu sản phẩm của mình đến người tiêu dùng Nhật Bản.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Nghiên cứu cho thấy rằng việc xuất khẩu thủy sản sang Nhật Bản có thể mang lại lợi ích kinh tế lớn cho Việt Nam. Tuy nhiên, để đạt được điều này, các doanh nghiệp cần phải nỗ lực cải thiện chất lượng sản phẩm và tuân thủ các quy định của thị trường. Kết quả nghiên cứu cũng chỉ ra rằng việc xây dựng mối quan hệ tốt với các đối tác Nhật Bản là rất quan trọng.

4.1. Lợi ích kinh tế từ xuất khẩu

Xuất khẩu thủy sản sang Nhật Bản không chỉ mang lại lợi nhuận cho các doanh nghiệp mà còn góp phần vào sự phát triển của ngành thủy sản Việt Nam. Điều này tạo ra nhiều cơ hội việc làm và nâng cao đời sống cho người dân.

4.2. Tương lai của ngành thủy sản Việt Nam

Với sự phát triển của ngành thủy sản và nhu cầu ngày càng cao từ thị trường Nhật Bản, tương lai của ngành này rất sáng sủa. Tuy nhiên, các doanh nghiệp cần phải tiếp tục cải tiến và đổi mới để duy trì vị thế cạnh tranh.

V. Dự báo xu hướng xuất khẩu thủy sản đến năm 2015

Dự báo rằng xuất khẩu thủy sản Việt Nam sang Nhật Bản sẽ tiếp tục tăng trưởng trong những năm tới. Với sự gia tăng nhu cầu tiêu thụ và cải thiện chất lượng sản phẩm, ngành thủy sản Việt Nam có thể đạt được kim ngạch xuất khẩu cao hơn. Tuy nhiên, các doanh nghiệp cần phải chuẩn bị sẵn sàng để đối mặt với những thách thức mới.

5.1. Xu hướng tiêu thụ thủy sản tại Nhật Bản

Nhu cầu tiêu thụ thủy sản tại Nhật Bản dự kiến sẽ tiếp tục tăng, đặc biệt là các sản phẩm tươi sống và chế biến sẵn. Điều này tạo ra cơ hội lớn cho các doanh nghiệp Việt Nam nếu đáp ứng được yêu cầu chất lượng.

5.2. Dự báo kim ngạch xuất khẩu

Nếu duy trì được tốc độ tăng trưởng như hiện tại, kim ngạch xuất khẩu thủy sản Việt Nam sang Nhật Bản có thể đạt từ 1 đến 1,2 tỷ USD vào năm 2015. Điều này sẽ góp phần quan trọng vào sự phát triển của ngành thủy sản Việt Nam.

VI. Kết luận và khuyến nghị cho ngành thủy sản

Ngành thủy sản Việt Nam cần phải tiếp tục cải thiện chất lượng sản phẩm và nâng cao năng lực cạnh tranh để thâm nhập tốt hơn vào thị trường Nhật Bản. Việc xây dựng mối quan hệ tốt với các đối tác Nhật Bản và tuân thủ các quy định nhập khẩu là rất quan trọng. Các doanh nghiệp cũng cần chú trọng đến hoạt động marketing để quảng bá sản phẩm của mình.

6.1. Khuyến nghị cho doanh nghiệp

Doanh nghiệp cần đầu tư vào công nghệ chế biến và kiểm tra chất lượng. Đồng thời, cần xây dựng thương hiệu mạnh để thu hút người tiêu dùng Nhật Bản.

6.2. Tương lai của ngành thủy sản Việt Nam

Với những nỗ lực cải thiện chất lượng và tăng cường hoạt động marketing, ngành thủy sản Việt Nam có thể phát triển bền vững và đạt được thành công lớn trên thị trường Nhật Bản.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh thị trường nhật bản đối với xuất khẩu thủy sản việt nam trong giai đoạn 2002 2006 và dự báo đến năm 2015

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG THỦY SẢN NHẬT BẢN 1. VÀI NÉT VỀ ĐẤT NƯỚC VÀ CON NGƯỜI NHẬT BẢN: 1. Vị trí địa lý: Nhật Bản là quốc đảo thuộc Đông Á, nằm ở khu vực Tây Thái Bình Dương, (phía Đông và Đông Bắc giáp Thái Bình Dương, phía Tây và Tây Bắc giáp biển Nhật Bản, phía Tây Nam giáp Biển Hoa Đông). Đường bờ biển dài 37.

Nhật Bản có 4 đảo lớn là Hô-kai-đô, Hôn-su, Si-kô-ku và Ky-su-siu và trên 3900 đảo nhỏ, đa số rất nhỏ (có 340 đảo có diện tích lớn hơn 1 km2). Đảo Hô-kai-đô ở phía bắc rộng 77. Đảo Si-kô-ku, rộng 17.800 km2 (chiếm 4,7%) và Ky-u-siu ở phía nam, rộng 42. Riêng đảo giữa Hôn-su rộng 230.400 km2, chiếm 61% tổng diện tích và 80% dân số cả nước.

Quần đảo Ry-u-ky-u (trong đó có đảo Ô-ki-na-oa) nằm ở phía nam 4 đảo chính này và phân bố rải rác đến gần Đài Loan. Gần ¾ lãnh thổ của Nhật Bản là núi. Các đồng bằng ven biển, nơi tập trung dân cư đông đúc, có diện tích không lớn. Các vùng đất thấp chính là vùng Kan-to bao quanh Tô-ki-ô, vùng Nô-bi bao quanh Na-gô-y-a và đồng bằng Sen-đai ở phía bắc đảo Hôn-su.

Đỉnh núi cao nhất là ngọn núi lửa đã tắt Fu-di-y-a-ma (Phú Sĩ), cao 3. Nhật Bản hiện có hơn 60 núi lửa đang hoạt động, vì vậy động đất thường xảy ra (fishnet. Khí hậu: Giữa các vùng của Nhật Bản có sự chênh lệch lớn về khí hậu. Mặc dù cả nước có khí hậu ôn hoà, nhưng miền bắc có mùa đông dài lạnh và có tuyết, miền Nam có mùa hè nóng và mùa đông ôn hoà.

Lượng mưa tương đối cao. Mùa hè thường có mưa to và bão.864 Km2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Nguyễn Ngọc Bảo LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ 2 1.Dân số và con người Nhật Bản: Dân số : 127,4 triệu ( tháng 8/năm 2005, ước tính), xếp thứ bảy trên thế giới, mật độ dân số khoảng 331 người/km2. Về tôn giáo, 84% người Nhật theo Thần Đạo và Đạo Phật. Còn lại các tôn giáo khác chiếm 16%.

Tuổi thọ bình quân của Nhật Bản năm 2004 là 82 tuổi (cao nhất thế giới), điều này phản ánh phần nào mức sống, phúc lợi xã hội của nước Nhật rất cao. Tuy nhiên, việc chỉ có 18% dân số có độ tuổi dưới 15, trong khi đó cứ 6 người Nhật có đến một người lớn hơn 65 tuổi đã gây ra mối quan ngại: tỷ lệ người sung sức sáng tạo làm nhiều của cải vật chất cho xã hội thấp hơn số người được xã hội chăm lo phúc lợi (Mai Lý Quảng, 2005). Nước Nhật rất nghèo về tài nguyên thiên nhiên, lại phân bổ rải rác với trữ lượng thấp, đa số các nguyên liệu chiến lược phục vụ cho phát triển kinh tế đều dựa vào NK: Dầu mỏ, gang, sắt thép, cao su…Trong khi đó, nước Nhật không được tiếp quản các thành tựu kinh tế sau chiến tranh thế giới thứ hai, nhưng bây giờ Nhật Bản trở thành cường quốc thứ hai trên thế giới và đứng đầu châu Á về phát triển kinh tế. Thành tựu kinh tế kỳ diệu này có sự đóng góp quan trọng bậc nhất, đó là nguồn nhân lực, con người Nhật Bản.

Là dân cư có truyền thống nông nghiệp nên lương thực chính của người Nhật Bản là cơm (gạo). Ngoài nguồn cung cấp dinh dưỡng từ gạo và các loại rau quả, từ xa xưa người Nhật Bản đã có cái nhìn hướng biển và có năng lực khai thác biển. Do vậy, nguồn cung cấp chất đạm chủ yếu của dân cư Nhật Bản là hải sản chứ không phải thịt như nhiều dân tộc khác.Hàng năm mỗi người tiêu thụ đến 72 kg hải sản. Như vậy, hàng năm mỗi người Nhật Bản tiêu thụ một lượng hải sản có trọng lượng trung bình nặng hơn cơ thể họ và với quy mô dân số như trên, chắc chắn Nhật Bản là quốc gia đứng đầu về mức tiêu thụ hải sản trên thế giới.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Nguyễn Ngọc Bảo LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ 3 Trong những năm gần đây, trung bình mỗi năm Nhật Bản có thể khai thác được 6.626 triệu tấn thủy sản nhưng sản lượng khai thác đang giảm dần.Nguyên nhân chủ yếu là sự đánh bắt quá mức trước đây đã gây thiệt hại về nguồn cung cấp hải sản. Để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước, một mặt Nhật Bản thực hiện chính sách NK, mặt khác mở rộng năng lực khai thác ở nhiều vùng biển quốc tế, nhưng vấp phải sự phản đối của các tổ chức bảo vệ môi trường hoặc họ cùng đẩy mạnh việc NTTS theo phương pháp nhân tạo và bán nhân tạo nhưng không nhiều.Kinh tế Nhật Bản: Tiền tệ: Đồng yên (Yen), ký hiệu: ¥ GDP: 4,9 nghìn tỷ USD (năm 2004) GDP theo đầu người : 38.201 USD (năm 2004) (http://www.Thông tin kinh tế: Công nghiệp chiếm 38%, nông nghiệp - 2% và dịch vụ - 60% GDP. Nhật Bản có nền kinh tế TT tự do, công nghiệp hoá lớn thứ 2 thế giới mặc dù nghèo tài nguyên. Nền kinh tế này có hiệu lực và sức cạnh tranh cao trong khu vực liên quan đến thương mại quốc tế, nhưng sức sản xuất của Nhật Bản thấp hơn nhiều so với các nước trong khu vực về các lĩnh vực nông nghiệp, lưu thông và dịch vụ.

Sau khi đạt được mức tăng trưởng kinh tế cao nhất thế giới trong giai đoạn từ những năm 1960 đến những năm 1980, nền kinh tế Nhật Bản suy giảm đáng kể vào đầu những năm 1990, kết thúc thời kỳ “nền kinh tế bong bóng”. Từ nửa sau năm 1997, nền kinh tế Nhật Bản chịu ảnh hưởng rất lớn của khủng hoảng tài chính, tiền tệ châu Á. Trong thập kỷ 90, mức tăng trưởng GDP trung bình hằng năm của Nhật Bản giảm chỉ còn khoảng 1%, thấp so với mức 4% hằng năm của thập kỷ 80. Bước vào năm 1999, Nhật Bản đã thoát khỏi cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ, đi vào thế ổn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Nguyễn Ngọc Bảo LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ 4 1.

Công nghiệp và ngoại thương: Nhật Bản có những bước phát triển rất mạnh. Sản xuất công nghiệp chủ yếu dựa vào nguyên liệu NK (khoảng 90% nhu cầu năng lượng của Nhật Bản phải nhập từ nước ngoài, đặc biệt là dầu mỏ). Thành tựu kinh tế của Nhật chủ yếu tập trung trong ngành chế tạo với tiềm năng lớn về lực lượng lãnh đạo của một nền công nghiệp phát triển, có các chuyên gia kỹ thuật hàng đầu thế giới và đội ngũ công nhân lành nghề, có khả năng đầu tư cao và an toàn. Những tiến bộ nhanh chóng trong nghiên cứu và công nghệ đã giúp Nhật Bản mở rộng nền kinh tế hướng vào XK.

Nhật Bản là một trong những nước có thu nhập từ XK cao trên thế giới.Nông nghiệp: Nhật Bản chỉ có hơn 5,6 triệu hecta đất nông nghiệp, chiếm 15% tổng diện tích Nhật Bản. Nền kinh tế nông nghiệp phần lớn được Nhà nước trợ cấp và bảo hộ. Năng suất và giá trị sản lượng nông nghiệp tính trên mỗi hecta cao nhất thế giới. Khả năng tự cung cấp thực phẩm đáp ứng khoảng 50% nhu cầu trong nước.

Sản lượng nông nghiệp của Nhật Bản chỉ dư thừa số lượng ít về lúa gạo, còn NK khá lớn về lúa mì, lúa mạch và đậu tương, chủ yếu từ Mỹ. Nhật Bản là TTNK lớn các sản phẩm nông nghiệp của Mỹ. KHÁI QUÁT VỀ NGÀNH THỦY SẢN NHẬT BẢN: Là quốc gia KTTS lâu đời nhất thế giới, có thói quen ăn thủy sản từ thời khai quốc nên Nhật Bản coi thủy sản là nguồn thực phẩm chính của họ. Vì vậy, nghề cá Nhật Bản đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp, quản lý và tái thiết nguồn lợi thủy sản, đảm bảo sự ổn định bền vững nguồn thực phẩm trong nước.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Nguyễn Ngọc Bảo LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ 5 Từ năm 1972 đến năm 1988, sản lượng thuỷ sản của Nhật Bản luôn dẫn đầu thế giới và XK thuỷ sản cũng tăng mạnh. Đây là thời kỳ hoàng kim của nghề cá Nhật Bản. Sản lượng thuỷ sản đạt đỉnh cao nhất vào giữa thập kỷ 80 và đã từng đáp ứng được trên 80% nhu cầu tiêu thụ thuỷ sản của nuớc này. Từ năm 1989, sản lượng thuỷ sản có xu hướng giảm trong 5 năm liền, đến năm 1993 đạt 8,71 triệu tấn, tương đương với mức sản lượng 8,67 triệu tấn của năm 1967 (25 năm trước).

Năm 1990, tổng sản lượng thuỷ sản đạt 11,18 triệu tấn, Nhật Bản lùi xuống thành nước cung cấp thuỷ sản đứng thứ 2 thế giới, sau Trung Quốc (gần 18 triệu tấn).1: Tổng sản lượng nghề cá 1992-2004, triệu tấn 1992 1993 1997 1998 2000 2001 2002 2003 2004 1.Tổng KTTS 7,77 7,26 5,98 5,31 5,02 4,75 4,43 4,72 4 46 biển - KT viễn 1,27 1,14 0,86 0,81 0,86 0,75 0,69 0,60 0,54 dương - KT xa bờ 4,53 4,26 3,34 2,92 2,59 2,46 2,26 2,54 2,41 - KT ven bờ 1,97 1,86 1,78 1,58 1,58 1,55 1,49 1,58 1,51 2. Nuôi TS biển 1,31 1,27 1,27 1,23 1,23 1,26 1,33 1,25 1,21 3. KT TS nội địa & nuôi TS 0,19 0,18 0,15 0,14 0,12 0,12 0,11 0,11 0,11 nước ngọt Tổng sản lượng 9,27 8,71 7,41 6,68 6,38 6,13 5,88 6,08 5,78 TS Nguồn: Ministry of Agricultural, Forestry and Fishery, 2002, 2003, 2004, 2005. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Nguyễn Ngọc Bảo LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ 6 2.

KHAI THÁC THUỶ SẢN 2. Sản lượng khai thác thuỷ sản: Bảng 1.2: Sản lượng khai thác TS của Nhật Bản, 1980-2004 Đơn vị: 1000 tấn Năm 1980 1990 1995 2000 2001 2002 2003 2004 KT Viễn dương 2 167 1 496 917 860 750 690 600 540 KT xa bờ 5 705 6 081 3 260 259 2 460 2 260 2 540 2410 KT ven bờ 3 029 3 265 3 145 1 580 1 550 1 490 1 580 1510 Tổng sản lượng 10 900 10 843 7 322 5 020 4 750 4 430 4 720 4460 KT Nguồn: Ministry of Agricultural, Forestry and Fishery, 2002, 2003, 2004, 2005. Theo số liệu thống kê trên, năm 1980, tổng sản lượng khai thác của Nhật Bản đạt 10,9 triệu tấn, đến năm 1990, tổng sản lượng khai thác giảm nhẹ xuống mức 10,8 triệu tấn. Đến năm 2000, giảm 45% so với 1990, đạt 5,02 triệu tấn và tiếp tục giảm thấp nhất vào năm 2002, đạt 4,43 triệu tấn.Bước sang năm 2003, tổng sản lượng khai thác đã tăng lên mức 4,72 triệu tấn, gần bằng mức sản lượng của năm 2001(4,75 triệu tấn).Tuy nhiên vào năm 2004, con số này giảm xuống còn 4,46 triệu tấn, cao hơn năm 2002 một chút.Đội tàu: Đội tàu lưới vây lớn và quan trọng nhất, gồm các tàu cỡ lớn và cỡ vừa, khai thác ở cả vùng khơi và viễn dương.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ