Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng xuất khẩu sắt thép Việt Nam sang EU theo EVFTA

Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu sắt thép của Việt Nam sang EU theo hiệp định EVFTA. Phân tích cơ hội và thách thức cho doanh nghiệp.

Trường đại học

Đại học Thương Mại

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu khoa học

2024

71
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Hiệp định EVFTA và tác động đến xuất khẩu sắt thép Việt Nam

Hiệp định Thương mại tự do giữa Liên minh châu Âu và Việt Nam (EVFTA) có hiệu lực từ năm 2020 đã tạo ra những cơ hội và thách thức lớn cho ngành sắt thép Việt Nam. Hiệp định này giảm thuế quan và loại bỏ các rào cản thương mại, mở rộng thị trường tiêu thụ cho sản phẩm sắt thép từ Việt Nam. Tác động của EVFTA đối với xuất khẩu sắt thép sang EU không chỉ là về mặt kinh tế mà còn liên quan đến các yếu tố cấu trúc thị trường, khả năng cạnh tranh và tiêu chuẩn chất lượng. Việc hiểu rõ tác động này giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chiến lược kinh doanh và nắm bắt những cơ hội phát triển bền vững trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.

1.1. Khung pháp lý và lợi ích của EVFTA

EVFTA là hiệp định thương mại tự do được ký kết để loại bỏ thuế quan và tạo thuận lợi cho thương mại hàng hóa giữa hai bên. Đối với ngành sắt thép, hiệp định cung cấp những ưu đãi về thuế quan, giảm chi phí sản xuất và tăng khả năng cạnh tranh. Lợi ích chính bao gồm: giảm 90% mức thuế quan trong 10 năm, mở rộng thị trường tiêu thụ, và tạo điều kiện thuận lợi cho đầu tư. Các doanh nghiệp sắt thép Việt Nam có thể tận dụng các quy tắc xuất xứ để tiếp cận thị trường EU một cách hiệu quả hơn.

1.2. Cơ chế giảm thuế quan cho sắt thép

Theo EVFTA, sắt thép Việt Nam được hưởng mức thuế quan ưu đãi thông qua lịch trình giảm thuế giai đoạn. Đa số mặt hàng sắt thép sẽ có mức thuế 0% sau 10 năm thực thi hiệp định. Cơ chế này cho phép doanh nghiệp dự tính chi phí lâu dài và lên kế hoạch đầu tư nâng cấp công nghệ. Tuy nhiên, các sản phẩm đặc biệt vẫn phải tuân thủ các quy định về an toàn sản phẩm, tiêu chuẩn kỹ thuật và quy tắc xuất xứ của EU.

II. Thực trạng xuất khẩu sắt thép Việt Nam sang thị trường EU

Thị trường sắt thép EU là một trong những thị trường tiêu thụ lớn nhất thế giới với nhu cầu cao về các sản phẩm chất lượng. Việt Nam đã từng bước trở thành nhà cung cấp quan trọng các sản phẩm sắt thép cho EU, đặc biệt là những sản phẩm có giá trị cao. Hiện nay, xuất khẩu sắt thép Việt Nam sang EU tập trung vào các mặt hàng như ống thép, thép cuộn cán nóng, và các sản phẩm sắt thép có xử lý bề mặt. Kim ngạch xuất khẩu có xu hướng tăng nhưng vẫn còn những thách thức lớn như cạnh tranh giá, quy định về môi trường, và các hàng rào kỹ thuật phi tariff.

2.1. Quy mô và tính chất thị trường sắt thép EU

Thị trường EU có nhu cầu sắt thép ổn định với các ngành công nghiệp chính như xây dựng, ô tô, và thiết bị cơ khí. Nhu cầu này đạt hàng triệu tấn mỗi năm, tạo ra cơ hội lớn cho các nhà cung cấp quốc tế như Việt Nam. Thị trường EU được đặc trưng bởi tiêu chuẩn chất lượng cao, quy định môi trường nghiêm ngặt và yêu cầu tuân thủ các chuẩn ISO. Đây là những yếu tố đòi hỏi doanh nghiệp Việt Nam phải liên tục cải thiện công nghệ sản xuất.

2.2. Kim ngạch và cơ cấu xuất khẩu hiện tại

Kim ngạch xuất khẩu sắt thép Việt Nam sang EU trong những năm gần đây có xu hướng tăng, nhưng tỷ lệ tăng không đều đặn. Cơ cấu mặt hàng tập trung vào các sản phẩm sắt thép bán thành phẩm và một số sản phẩm hoàn thiện. Việc áp dụng EVFTA đã giúp tăng cạnh tranh nhưng cũng gây áp lực về giá. Các mặt hàng có giá trị gia tăng cao như ống thép chính xác, sắt thép mạ kẽm đang dần chiếm tỷ lệ lớn hơn trong tổng xuất khẩu.

III. Các yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu sắt thép theo EVFTA

Các yếu tố kinh tế, kỹ thuật và chính sách đóng vai trò quan trọng trong việc xác định thành công của xuất khẩu sắt thép Việt Nam sang EU. GDP của cả nước xuất khẩu và nhập khẩu, tỷ giá hối đoái, khoảng cách địa lý, và độ mở thương mại đều ảnh hưởng trực tiếp đến lượng xuất khẩu. Bên cạnh đó, các quy định kỹ thuật, tiêu chuẩn SPS, TBT và những hàng rào phi tariff khác tạo thêm những thách thức. Hiệp định EVFTA cũng yêu cầu tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trườngquyền lao động, ảnh hưởng đến chi phí sản xuất của doanh nghiệp Việt Nam.

3.1. Các yếu tố kinh tế vĩ mô

GDP của các quốc gia EU và khả năng thu nhập của người tiêu dùng là những yếu tố quyết định nhu cầu sắt thép. Tỷ giá hối đoái giữa đồng Việt Nam và Euro ảnh hưởng trực tiếp đến giá cạnh tranh của sản phẩm. Độ mở thương mại của EU và các chính sách hỗ trợ công nghiệp cũng tạo ra những điều kiện thuận lợi hoặc bất lợi cho nhà nhập khẩu. Khoảng cách địa lý và chi phí vận tải là những yếu tố không thể bỏ qua trong việc tính toán lợi thế cạnh tranh.

3.2. Hàng rào kỹ thuật và quy định chất lượng

Tiêu chuẩn kỹ thuật TBT của EU yêu cầu sắt thép Việt Nam phải đạt các chứng chỉ quốc tế như CE marking, ISO, và các chuẩn chất lượng EU. Biện pháp vệ sinh và kiểm dịch SPS cũng áp dụng cho một số sản phẩm sắt thép nhất định. Cơ chế điều chỉnh biên giới carbon (CABM) là thách thức mới, yêu cầu doanh nghiệp phải giảm phát thải trong quá trình sản xuất. Những quy định này tăng chi phí tuân thủ nhưng cũng thúc đẩy nâng cấp công nghệ và bền vững.

IV. Cơ hội và giải pháp phát triển xuất khẩu sắt thép

EVFTA mở ra nhiều cơ hội mới cho doanh nghiệp sắt thép Việt Nam phát triển và mở rộng thị trường. Tuy nhiên, để tận dụng tối đa những lợi ích từ hiệp định, cần phải có những chiến lược cụ thể và giải pháp toàn diện. Các giải pháp cần tập trung vào nâng cấp công nghệ sản xuất, đầu tư vào nghiên cứu và phát triển, cải thiện chất lượng sản phẩm, và tuân thủ các tiêu chuẩn quốc tế. Nhà nước cần hỗ trợ doanh nghiệp thông qua các chính sách tài chính, hỗ trợ kỹ thuật, và cải thiện hạ tầng logistics để nâng cao khả năng cạnh tranh của sắt thép Việt Nam trên thị trường EU.

4.1. Giải pháp từ phía Nhà nước

Chính phủ Việt Nam cần xây dựng các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp sắt thép để nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường EU. Các biện pháp bao gồm: cấp vốn tín dụng ưu đãi cho doanh nghiệp nâng cấp công nghệ, hỗ trợ chi phí chứng chỉ quốc tế và kiểm định chất lượng, đào tạo nhân lực chuyên môn. Nhà nước cần cải thiện hạ tầng logistical, giảm chi phí vận tải, và tăng cường hợp tác với EU trong lĩnh vực kỹ thuật và tiêu chuẩn chất lượng. Thúc đẩy tổng hợp thông tin thị trường và tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại cũng rất quan trọng.

4.2. Giải pháp từ phía doanh nghiệp

Doanh nghiệp sắt thép phải chủ động nâng cấp công nghệ sản xuất để đạt các tiêu chuẩn EU và giảm chi phí sản xuất. Cần tập trung vào các sản phẩm có giá trị gia tăng cao, phát triển các mặt hàng đặc thù để thoát khỏi cạnh tranh giá. Doanh nghiệp cần đầu tư vào kiểm định chất lượng, xây dựng các hệ thống quản lý chất lượng ISO, và tuân thủ quy định môi trường CABM. Hợp tác với đối tác EU, tham gia các tổ chức thương mại, và xây dựng thương hiệu sắt thép Việt là những chiến lược dài hạn cần ưu tiên.

18/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan đề tài nghiên cứu Chương 2: Tổng quan nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu Chương 3: Cơ sở lý luận về các yếu tố ảnh hưởng của Hiệp định EVFTA đến xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường EU Chương 4: Thực trạng tác động của các yếu tố ảnh hưởng xuất khẩu sắt thép Việt Nam sang thị trường EU trong bối cảnh thực thi Hiệp định EVFTA Chương 5: Đề xuất giải pháp phát triển cho doanh nghiệp xuất khẩu sắt thép Việt Nam sang thị trường EU. 5 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2. Tổng quan nghiên cứu 2. Nghiên cứu về các yếu tố tác động đến xuất khẩu Việt Nam Theo bài nghiên cứu Tác động của hiệp định thương mại tự do với xuất nhập khẩu Việt Nam: Áp dụng mô hình lực hấp dẫn với các nhân tố cố định (2019) của Huỳnh Thị Diệu Linh và Hoàng Thanh Hiền.

Nhóm tác giả tiến hành ước lượng bằng ba loại mô hình OLS, RE và GM để đánh giá tác động của hiệp định thương mại tự do với xuất nhập khẩu Việt Nam. Dựa trên kết quả tính toán, nhóm tác giả kết luận các biến: kích thước của nền kinh tế các nước đối tác, có chung đường biên giới, độ lớn của thị trường, chi phí thương mại có tác động tích cực đến hoạt động xuất khẩu của Việt Nam và biến khoảng cách địa lý có tác động tiêu cực đến hoạt động xuất khẩu của Việt Nam. Nhóm tác giả cũng đóng góp rằng các nghiên cứu trong tương lai sử dụng mô hình trọng lực có thể cân nhắc việc sử dụng biến thiếu sót để tăng độ chính xác cho kết quả ước lượng. Bên cạnh những đóng góp thì hạn chế của nghiên cứu này là chỉ tạm dừng ở việc đánh giá tác động của các FTA đối với xuất nhập khẩu nói chung của Việt Nam mà chưa đi sâu vào các ngành hàng riêng biệt và chia theo từng thị trường khác nhau.

Theo bài viết Áp dụng mô hình trọng lực (Gravity Model) để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu điện thoại các loại và linh kiện của Việt Nam (2016) của Nguyễn Thanh Thúy. Tác giả đưa ra các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu điện thoại và linh kiện điện thoại của Việt Nam bao gồm: tỷ giá hối đoái thực tế giữa Việt Nam và đơn vị tiền tệ EU, khoảng cách địa lý, GDP của EU, GDP của Việt Nam, khoảng cách kinh tế. Sau khi chạy hồi quy ba mô hình FEM (mô hình ảnh hưởng cố định), pooled OLS (mô hình hồi quy gộp), REM (mô hình ảnh hưởng ngẫu nhiên), tác giả đánh giá như sau: mô hình OLS không đánh giá được ảnh hưởng của biến khoảng cách lên biến phụ thuộc tuy nhiên có độ tin cậy cao hơn mô hình FEM; mô hình REM tồn tại khuyết tật là phương sai số thay đổi. Theo kết quả hồi quy, các biến độc lập: khoảng cách kinh tế, GDP của EU, GDP của Việt Nam có mối quan hệ đồng biến với biến phụ thuộc xuất khẩu; hai biến độc lập còn lại có ảnh hưởng ngược chiều.

Cuối cùng tác giả kết luận rằng GDP nước xuất khẩu, nhập khẩu, khoảng cách địa lý, khoảng cách kinh tế và rào cản phi thuế quan là những yếu tố ảnh hưởng chủ yếu đến xuất khẩu điện thoại và linh kiện điện thoại. Hạn chế của bài nghiên cứu là trong khi các nghiên cứu trước giải thích 90% mức độ biến động trong kim ngạch xuất khẩu điện thoại thì mô hình của tác giả chỉ giải thích được 59% mức độ biến động do chưa xét đến những yếu tố ảnh hưởng khác như rào cản thương mại, ngôn ngữ…; hai hệ số tỷ giá hối đoái và khoảng cách kinh tế không có ý nghĩa thống kê. 6 Theo báo cáo tổng kết Ứng dụng mô hình trọng lực đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến kim ngạch xuất nhập khẩu gạo Việt Nam (2022) của nhóm tác giả Đặng Thị Anh Thư. Bài viết sử dụng mô hình trọng lực để đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến xuất nhập khẩu.

Các yếu tố ảnh hưởng được đưa ra gồm: GDP của nước xuất khẩu, GDP của nước nhập khẩu, tỷ giá hối đoái, độ mở thương mại, khoảng cách và CPI. Kết quả nghiên cứu cho thấy, GDP Việt Nam tăng 1% thì xuất khẩu gạo của Việt Nam sang nước khác tăng 0,0606%; độ mở thương mại tăng 1% thì xuất khẩu gạo của Việt Nam sang nước khác tăng 0,222%; tỷ giá hối đoái tăng 1% thì xuất khẩu gạo sẽ tăng 0,01%; biến khoảng cách tăng 1km tương đương xuất khẩu giảm đi 0,00429%. Bài nghiên cứu mới dừng lại ở việc từng yếu tố độc lập tác động đến giá trị xuất khẩu ra sao mà chưa đánh giá được các sự tương tác của các yếu tố này sẽ ảnh hưởng đến giá trị xuất khẩu thế nào. Trong bài nghiên cứu Phân tích các yếu tố tác động đến xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường EU bằng mô hình trọng lực (2018) của Vũ Bạch Diệp và nhóm tác giả.

Bài viết sử dụng mô hình trọng lực mở rộng để phân tích các yếu tố tác động đến xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường EU trong giai đoạn 2005- 2017. Kết quả ước lượng mô hình cho thấy, các yếu tố: GDP, dân số, chất lượng thể chế và việc gia nhập WTO có tác động cùng chiều; các yếu tố: khoảng cách địa lý, khoảng cách công nghệ có tác động ngược chiều tới kim ngạch xuất khẩu. Ngoài ra, yếu tố “lịch sử” có tác động tiêu cực nhưng không có ý nghĩa thống kê. Những kết quả này có thể đưa ra một số khuyến nghị cho chính phủ và các cơ quan thực thi chính sách để thúc đẩy xuất khẩu tới thị trường EU.

Nghiên cứu các yếu tố tác động đến xuất khẩu sắt thép Theo bài nghiên cứu Ảnh hưởng của tỷ giá VND/USD đến hoạt động xuất nhập khẩu sắt thép tại thị trường Việt Nam giai đoạn 2010-2014 (2013) của Hoàng Thị Hạnh. Tác giả kiểm định mối quan hệ giữa tỷ giá với trị giá xuất nhập khẩu sắt thép thông qua phân tích định lượng. Dựa trên mô hình hồi quy và kiểm định phần dư cho trị giá xuất khẩu, tác giả kết luận rằng tỷ giá và trị giá xuất khẩu là hai biến đồng liên kết và tỷ giá có ảnh hưởng trực tiếp đến xuất khẩu. Trong giai đoạn 2010-2014, xuất khẩu sắt thép tăng đáng kể nhờ những chính sách của ngân hàng nhà nước.

Tác giả cũng đã đề xuất một số giải pháp ở cuối bài nghiên cứu. Theo nghiên cứu Ảnh hưởng của việc cắt giảm thuế quan khi tự do hóa thương mại đến hoạt động xuất khẩu ngành sắt thép (2018) của Lê Thị Kim Chung. Tác giả sử dụng mô hình cân bằng riêng để đánh giá tác động của việc cắt giảm thuế quan theo cam kết của các hiệp định thương mại tự do (FTA), từ đó đánh giá những ảnh hưởng của cắt giảm thuế quan và đề xuất giải pháp. 7 Theo nghiên cứu Factors affecting Indonesia’s iron and steel exports to Singapore (2023) của Dinda Febrila, Syapsan, Cut Endang Kurniasih.

Nhóm tác giả đưa ra những yếu tố ảnh hưởng tới giá trị xuất khẩu sắt thép bao gồm: GDP, lạm phát và tỷ giá hối đoái. Nghiên cứu này sử dụng phương pháp OLS cho mô hình phân tích hồi quy tuyến tính bội. Kết quả chỉ ra rằng GDP, lạm phát và tỷ giá hối đoái có tác động đáng kể đến giá trị xuất khẩu sắt thép của Indonesia sang Singapore giai đoạn 2006 - 2021. Cụ thể, tổng sản phẩm quốc nội GDP và lạm phát có tác động tích cực, trong khi đó, tỷ giá hối đoái tác động tiêu cực đến hoạt động xuất khẩu.

Nghiên cứu các yếu tố tác động đến xuất khẩu Việt Nam trong thời gian thực hiện Hiệp định EVFTA Trong nội dung bài viết Tác động của Hiệp định Thương mại tự do giữ Liên minh châu Âu và Việt Nam ( EVFTA) đến xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam (2021) của Ngô Thị Mỹ , Phạm Minh Đạt và Đinh Sao Linh theo Tạp chí Khoa học Thương mại số 157/2021 sử dụng các số liệu thứ cấp có liên quan đến hoạt động xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường EU và phương pháp thống kê mô tả kết hợp với phương pháp so sánh thông qua các chỉ tiêu tuyệt đối, chỉ tiêu tương đối nhằm làm rõ bức tranh xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang EU, tác giả đã đưa ra kết luận là khi Hiệp định EVFTA có hiệu lực đã tạo ra cú hích lớn cho xuất khẩu của Việt Nam, giúp đa dạng hóa thị trường và mặt hàng xuất khẩu, đặc biệt là các mặt hàng mà việt Nam có nhiều lợi thế trong sản xuất như nông sản, thủy sản, hàng may mặc, giày dép,. Và ưu đãi lớn nhất mà EVFTA mang lại cho Việt Nam là thuế quan. Tác giả cũng đưa ra được tình hình xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang các nước EU và đánh giá tác động của EVFTA đến xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam. Tuy nhiên bài viết mới chỉ đề cập đến những ngành hàng mũi nhọn của Việt Nam ngoài ra những mặt hàng khác như điện thoại các loại và linh kiện, máy vi tính, sản phẩm điện tử, máy móc thiết bị phụ tùng của Việt Nam chưa được tác giả đề cập đến.

Bài nghiên cứu về Các nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu gạo tại Việt Nam trong thời gian thực thi hiệp định EVFTA của tác giả Tăng Minh Anh (2021). Với bài viết này tác giả đã trình bày thực trạng và những điểm mạnh- điểm yếu của ngành xuất khẩu gạo Việt Nam trong thời gian thực hiện hiệp định EVFTA, đồng thời cũng chỉ ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam rút ra từ Thái Lan và Ấn Độ. Từ đó đánh giá những yếu tố tác động đến xuất khẩu gạo Việt Nam trong thời gian thực thi hiệp định. Với cách tiếp cận bằng mô hình trọng lực bài viết đã chỉ ra rằng biến dân số có tác động cùng chiều tới kinh ngạch xuất khẩu gạo của Việt Nam sang EU27, biến khoảng cách tác động ngược chiều, biến hiệp định EVFTA mang lại tác động tích cực, còn lại các biến như chỉ số GDP hay chỉ số thuế xuất khẩu (TAR) đều không ảnh hưởng đến kinh ngạch xuất khẩu ngành gạo tại Việt Nam.

Dựa trên kết quả đó tác giả đưa ra hàm 8 ý và chính sách nhằm nâng cao phát triển nhằm nâng cao ngành xuất khẩu gạo cho cả phía Chính phủ và doanh nghiệp. Trong nội dung bài viết Đánh giá tác động của hiệp định EVFTA đến xuất khẩu mặt hàng thủy sản của Việt Nam sang thị trường EU (2019) của PGS.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ