CHƯƠNG 1: THÔNG TIN DOANH NGHIỆP 1. Giới thiệu về công ty Camaru Tên đầy đủ: Công ty Cổ phần Camaru Tên tiếng Anh: Camaru Joint Stock Company (Camaru, JSC.) Năm thành lập: Năm 2017 Địa chỉ: số 164 Đường Nguyễn Văn Cừ, Phường Bồ Đề, Quận Long Biên, Thành Phố Hà Nội.321 Email: info@camaru.vn Website: camaru.vn Vốn điều lệ: 200.000 VNĐ Phương châm: Phát triển và hướng tới toàn thế giới 2. Phạm vi, lĩnh vực hoạt động kinh doanh 2. Phạm vi hoạt động Công ty hiện đang hoạt động với quy mô lớn với phạm vi trải dài khắp các lãnh thổ, khẳng định vị thế và thương hiệu của mình.
Tại Việt Nam: Công ty hoạt động hầu hết tại các vùng trồng café tại Việt Nam với hoạt động chủ yếu là thu mua và nhập các hạt café từ những vùng trồng, trong đó chủ yếu thu mua và nhập hạt café từ các tỉnh Bắc bộ và Tây Nguyên trong đó phần lớn tại các vùng: vùng Cầu Đất của Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng, tỉnh Sơn La và Điện Biên của Tây Bắc, nơi có khí hậu và thổ nhưỡng phù hợp, và Hướng Hóa, Quảng Trị của Bắc Trung Bộ, nơi có độ cao lý tưởng để trồng café. Tại Quốc Tế: công ty đã xuất khẩu và có nhiều đối tác, có được thị trường tại nhiều khu vực trên toàn thế giới trong đó chủ yếu là Đông Nam Á, EU, Châu Mỹ…Tại Mỹ, công ty đã hợp tác với một số công ty lớn như, điển hình như 10 công ty PorTo Rico Importing để phân phối sản phẩm tại New York cùng một số đối tác khác tại Mỹ. Lĩnh vực hoạt động, kinh doanh Lĩnh vực chính: Chế biến và xuất khẩu cà phê là trọng tâm, bên cạnh đó cũng chế biến và xuất khẩu các mặt hàng nông sản khác như cacao, tiêu điều, mía, các cây lương thực và các loại cây trồng công nghiệp khác. Bên cạnh đó, Camaru còn kinh doanh buôn bán các mặt hàng nông sản trong nước.
Quy mô vốn Công ty Cổ phần Camaru có vốn điều lệ là 200 tỷ đồng. Trong đó 30% là vốn tự chủ của công ty, 70% là vốn doanh nghiệp vay của ngân hàng để mở rộng quy mô. Trong 30% vốn tự chủ của doanh nghiệp, tỷ lệ cổ phần là: Mr. Phạm Đăng Khôi :7% Mr.
Nguyễn Đức Nam :7% Mr. Võ Trung Thành :6% Mrs. Đỗ Thị Ngọc Thúy :6% Mrs. Nguyễn Mạc Thị Diệu Anh :4% 3.
Quy mô Doanh nghiệp Trụ sợ của doanh nghiệp được đặt tại Đ/C: số 164 Đường Nguyễn Văn Cừ, Phường Bồ Đề, Quận Long Biên, Thành Phố Hà Nội. Nhà máy sản xuất Café của Doanh nghiệp đặt tại KCN Mai Sơn, tỉnh Sơn La với diện tích khoảng 1500m2, nhà máy chế biến được doanh nghiệp thuê với giá 140tr/ tháng. Ngoài nhà máy sản xuất Café, doanh nghiệp còn có hoạt động sản xuất một số nông sản khác như hạt điều được sản xuất tại nhà máy đặt tại Phường 11 Phú Cường, Thị Xã Thủ Dầu Một, Bình Dương với diện tích 900m2, được thuê với giá 95tr/ tháng. Quy mô lao động Trụ sở chính của công ty có tổng cộng 3 cán bộ cấp bậc quản lý bao gồm: 1 giám đốc, 2 phó giám đốc cùng với 43 nhân viên các cấp và 5 lao động là lao công và bảo vệ.
Nhà máy sản xuất Café bao gồm 1 Tổng Quản lý, 2 quản lý xưởng, bộ phận kỹ thuật 6 người, lao động là 156 người, đội lái xe 8 người Nhà máy sản xuất Hạt điều bao gồm 1 tổng quản lý, 2 quản lý xưởng, bộ phận kỹ thuật 4 người, lao động 96 người. đội lái xe 5 người. Cơ cấu tổ chức hiện tại của công ty Camaru Tổng giám đốốc Phó giám Phó giám đốốc 1 đốc 2 Phòng Phòng tài Phòng Phòng Phòng quản lý chính-kế quản lý quản lý tiếp thị nhân sự toán kỹ thuật sản xuất H nh 1. Sơ đồ tổ chức của Camaru 12 5.
Sản phẩm (Hạt cà phê Arabica xuất khẩu) Công ty đặt mặt hàng café làm trọng tâm trong số các mặt hàng lương thực được chế biến, cụ thể ở đây là hạt cà phê Arabica. Đặc điểm của hạt cà phê Arabica do công ty chế biến 5. Đặc điểm Cà phê hạt Arabica có màu nước nâu nhạt, vị chua thanh xen lẫn với vị đắng nhẹ, trong trẻo của hổ phách. Mùi hương của Arabica rất nhẹ nhàng và thanh tao.
Tùy thuộc vào thổ nhưỡng và khí hậu, Arabica có những mùi hương đặc trưng khác nhau. Có loài mang mùi bánh mì nướng hương của hoa trái, hay có loài mang hòa quyện với mùi của mật ong,. Arabica chinh phục những con người sành cà phê nhất trên thế giới. Cà phê Arabica là nguyên liệu chính của các hãng cà phê hạt nguyên chất, các thương hiệu cà phê nổi tiếng nhất trên thế giới.
Phương thức chế biến Ở đây, công ty áp dụng phương pháp sơ chế khô để chế biến hạt cà phê Arabica. Thời gian chế biến trung bình khoảng một tháng để giảm độ ẩm xuống còn khoảng 13%. Cà phê chín sau khi được thu hoạch sẽ trải qua giai đoạn làm sạch, loại bỏ tạp chất, bụi bẩn, đất đá, cành lá,…sau đó được phơi khô trên giàn cao.2: Sản phẩm cà phê Arabica của Camaru 5. Tiêu chuẩn chất lượng Hạt cà phê Arabica xuất khẩu: Đáp ứng tiêu chuẩn xuất khẩu của cà phê như sau: Độ ẩm (Moisture) : 12,5% max Tỷ lệ hạt đen,vỡ (Black& Broken beans) : 2% max Tỷ lệ tạp chất (Foreign matter) : 0.5 % max Tỷ lệ hạt lạ ( Other coffee beans) : 0.5% max Tối thiểu 90% trên sàng ( >90% on Screen No.1mm) Quy cách đóng gói cà phê xuất khẩu (Packing) : 50kg trong bao đầy Tiêu chuẩn xuất khẩu (19.2 tấn/container) Bao gói: Cà phê hạt Arabica được đựng trong những bao dệt bằng sợi đay ngâm.
Bao gói đồng màu, khô, sạch, không có mùi lạ. Hạt cà phê được bảo quản và vận chuyển theo đúng điều kiện. 14 CHƯƠNG 2: NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG 1. Café trên thị trường thế giới Nền kinh tế bị suy thoái do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng covid 19 kéo dài 4 năm đã đẩy thị trường café đối mặt với nhiều khó khăn, nhu cầu tiêu thụ của người tiêu dung cũng bị thay đổi, khiến cho lượng cung hàng hóa bị dư thừa, gây ảnh hưởng đến giá cả 1.
Tình hình chung Niên vụ năm 2020-2021, sản lượng café thế giới ước tính đã đạt khoảng 175,5 triệu bao, trong đó Brazil chiếm phần lớn vì đây là năm quốc gia này bước vào vụ thu hoạch café Arabica của chu kỳ thu hoạch 2 năm một lần, đồng thời sản lương café Robusta cũng đạt kỷ lục.1: Tổng sản lượng & tiêu thụ café toàn thế giới từ 2015 - 2021 1. Thị trường cà phê năm 2020 một số quốc gia Brazil: Sản lượng cà phê Arabica ước tính đã đạt 47,8 triệu bao tăng 5,8 triệu bao so với niên vụ trước. Nhờ điều kiện thời tiết thuận lợi đã hỗ trợ quá 15 trình phát triển và kết trái ở nhiều vùng trồng cà phê. Bên cạnh đó, hầu hết các khu vực sản xuất đang bước vào năm thứ hai trong chu kỳ sản xuất hai năm một lần.
Còn cà phê Robusta đạt mức kỷ lục với 20,1 triệu bao tăng thêm 1,6 triệu bao. Lượng mưa được phân bổ đều ở ba bang chiếm sản lượng lớn là Espirito Santo, Rondonia và Bahia. Cùng với việc cải tiến kỹ thuật và nhân giống vô tính đã thúc đẩy gia tăng sản lượng. Colombia: Sản lượng cà phê Arabica của Colombia đạt khoảng 14,1 triệu bao.
Indonesia: Tại quốc gia này sản lượng cà phê vẫn đạt mức 10,7 triệu bao. Bởi vì, sản lượng Arabica cao hơn đã bù đắp cho Robusta. Kho dự trữ cuối vụ được duy trì ở mức 2,4 triệu bao do được hỗ trợ về giá. Trong khi đó, xuất khẩu ước tính giảm còn 6 triệu bao.
Ấn Độ: Thời tiết thuận lợi trong giai đoạn ra hoa và kết trái đã đẩy sản lượng của Ấn Độ ước tính lên đến 5,3 triệu bao. Tiêu thụ Theo số liệu của ICO, tổng xuất khẩu cà phê toàn cầu trong tháng 5/2021 đạt 9,8 triệu bao loại 60 kg, giảm 10,1% so với 10,9 triệu bao so với tháng 5/2020 và giảm 21,5% so với tháng 5/2019 - thời điểm trước đại dịch. Tình trạng thiếu container cho các chuyến hàng tiếp tục là yếu tố chính hạn chế các hoạt động thương mại cà phê. Trong đó, xuất khẩu cà phê nhân giảm 12,3% so với cùng kỳ năm ngoái trong khi xuất khẩu cà phê rang xay và hòa tan tăng 20,1% và 9,7%.
Sự sụt giảm trong xuất khẩu cà phê nhân chủ yếu đến từ Colombia với các lô hàng xuất khẩu của nước này trong tháng 5/2021 thấp hơn 55,2% so cùng kỳ năm ngoái, xuất khẩu cà phê xanh khác và robusta cũng giảm lần lượt 3,9% và 6,5% 16 10 Triệu bao (loại 0 60 kg/bao) 80 60 40 20 0 2017/1 2018/1 2019/2 2020/2 8 9 0 Hòa 1 Xanh Rang xay tan H nh 2.2: Xuất khẩu cà phê toàn cầu từ tháng 10/2017 đến tháng 5/2021 Tình hình bất ổn chính trị tại Colombia đã cản trở các hoạt động xuất khẩu cà phê khiến lượng hàng giảm so với bình thường. Tuy nhiên, tính chung 8 tháng đầu niên vụ 2020-2021, xuất khẩu cà phê toàn cầu vẫn tăng 2,2% so với cùng kỳ niên vụ 2019-2020 lên 87,3 triệu bao. Nam Mỹ, khu vực xuất khẩu cà phê lớn nhất thế giới và cũng là khu vực duy nhất ghi nhận đà tăng trường xuất khẩu trong 8 tháng đầu niên vụ 2020-2021, với mức tăng 12,3% so với cùng kỳ niên vụ trước lên 42,11 triệu bao. Trong khi đó, xuất khẩu cà phê giảm ở hầu hết khu vực khác với châu Phi giảm 3,2% xuống 8,68 triệu bao; khu vực châu Á và châu Đại Dương giảm 6,0% xuống 26,06 triệu bao.
Xuất khẩu cà phê từ Mexico và Trung Mỹ giảm 6,5% xuống 10,43 triệu bao so với 11,16 triệu bao của cùng kỳ trong niên vụ cà phê 2019-2020. Về thị trường cung cấp, Brazil vẫn là thị trường xuất khẩu cà phê lớn nhất thế giới trong 8 tháng đầu niên vụ 2020-2021, đạt 31,3 triệu bao, tăng 16,6% so với cùng kỳ niên vụ 2019-2020. Đứng thứ hai là Việt Nam với khối lượng xuất khẩu 16,9 triệu bao trong 8 tháng đầu niên vụ 2020-2021, giảm 12,7% so với cùng kỳ niên vụ trước và 17 chiếm 13,3% tổng xuất khẩu cà phê toàn cầu. Colombia đứng thứ 3 với 8,6 triệu bao, tăng 2,1% so với 8 tháng đầu niên vụ 2019-2020.
Café trong thị trường Việt Nam 2. Sản xuất USDA (Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ) mới đây hạ dự báo sản lượng của Việt Nam niên vụ 2020 – 2021 xuống 23 triệu bao, giảm 800,000 bao so với dự báo trước do các chuyến hàng đến Liên minh châu Âu và Mỹ thấp hơn dự kiến.