Luận án: Ứng dụng vi sinh vật và MBR khí nâng xử lý nước thải giết mổ lợn

Luận án tiến sĩ nghiên cứu ứng dụng vi sinh vật tại chỗ trong bể sinh học màng lọc khí nâng để xử lý hiệu quả nước thải giết mổ lợn.

Trường đại học

Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Biến đổi Khí hậu

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2021

189
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

1. Chương 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI GIẾT MỔ LỢN, CÔNG NGHỆ SINH HỌC SỬ DỤNG VI SINH VẬT TẠI CHỖ VÀ CÔNG NGHỆ MÀNG LỌC KHÍ NÂNG

1.1. Tổng quan nghiên cứu về xử lý nước thải giết mổ lợn

1.1.1. Nước thải giết mổ lợn ở Việt Nam

1.1.2. Đặc tính và ảnh hưởng của nước thải giết mổ lợn tới môi trường và sức khỏe con người

1.1.3. Tổng quan các nghiên cứu trên thế giới về công nghệ sinh học trong xử lý nước thải giết mổ

1.1.4. Tổng quan các nghiên cứu tại Việt Nam về công nghệ sinh học trong xử lý nước thải giết mổ

1.2. Tổng quan về công nghệ sinh học sử dụng vi sinh vật tại chỗ

1.2.1. Cơ sở khoa học

1.2.2. Tổng quan các nghiên cứu về công nghệ sinh học bổ sung các vi sinh vật tại chỗ trên thế giới

1.2.3. Tổng quan các nghiên cứu về công nghệ sinh học bổ sung các vi sinh vật tại chỗ tại Việt Nam

1.3. Tổng quan công nghệ sinh học kết hợp màng lọc khí nâng (Gaslift- MBR) trong xử lý nước thải

1.3.1. Công nghệ màng lọc khí nâng

1.3.2. Tình hình nghiên cứu màng lọc sinh học khí nâng trong xử lý nước thải trên thế giới và tại Việt Nam

1.4. Tiểu kết chương 1

2. Chương 2: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Phương pháp tiếp cận

2.2. Nước thải giết mổ lợn

2.3. Nguồn vi sinh vật sử dụng trong nghiên cứu

2.4. Các hóa chất sử dụng trong nghiên cứu

2.5. Địa điểm thực hiện nghiên cứu

2.6. Phương pháp nghiên cứu

2.6.1. Phương pháp thu thập tài liệu

2.6.2. Phương pháp lấy mẫu, bảo quản và phân tích mẫu nước thải và bùn hoạt tính

2.6.3. Phương pháp tính toán và xử lý số liệu

2.7. Thiết kế hệ thống và phương pháp nghiên cứu

2.7.1. Thiết kế và xây dựng hệ thống MBR khí nâng

2.7.2. Nghiên cứu hiệu quả sử dụng vi sinh vật tại chỗ trong việc cải thiện hoạt động của công trình xử lý sinh học trong hệ thống MBR khí nâng

2.7.3. Nghiên cứu ảnh hưởng của việc sử dụng vi sinh vật tại chỗ tới hiệu quả hoạt động của hệ thống MBR khí nâng

2.7.4. Nghiên cứu xác định điều kiện vận hành tối ưu cho hệ thống MBR khí nâng sử dụng vi sinh vật tại chỗ

2.8. Tiểu kết chương 2

3. Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG VI SINH VẬT TẠI CHỖ TRONG CÔNG NGHỆ MBR KHÍ NÂNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI GIẾT MỔ LỢN

3.1. Khảo sát đặc tính của nước thải giết mổ lợn từ cơ sở giết mổ Thịnh An

3.2. Nghiên cứu khả năng ứng dụng vi sinh vật tại chỗ cho hệ thống MBR khí nâng xử lý nước thải giết mổ lợn

3.2.1. Đánh giá khả năng sử dụng vi sinh vật tại chỗ cho bể sinh học hiếu khí xử lý nước thải giết mổ lợn và xác định thời gian khởi động (nghiên cứu 1)

3.2.2. Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động của bể sinh học hiếu khí sử dụng vi sinh vật tại chỗ

3.3. Nghiên cứu ảnh hưởng của việc sử dụng vi sinh vật tại chỗ tới hiệu quả hoạt động của hệ thống MBR khí nâng (nghiên cứu 5)

3.4. Nghiên cứu khảo sát các thông số vận hành tối ưu của hệ thống MBR khí nâng được sử dụng vi sinh vật tại chỗ ứng dụng trong xử lý nước thải giết mổ lợn

3.4.1. Nghiên cứu ảnh hưởng của các thông số vận hành tới hoạt động của hệ MBR khí nâng (nghiên cứu 6)

3.4.2. Nghiên cứu xác định các thông số vận hành màng tối ưu cho hệ MBR khí nâng được sử dụng vi sinh vật tại chỗ (nghiên cứu 7)

3.5. Đề xuất các giải pháp kỹ thuật giúp quản lý và giám sát xử lý nước thải giết mổ

3.6. Tiểu kết chương 3

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

Tóm tắt

I. Tổng quan công nghệ MBR khí nâng xử lý nước thải giết mổ

Xử lý nước thải giết mổ lợn là một bài toán môi trường cấp thiết tại Việt Nam. Nước thải từ các cơ sở này có đặc tính ô nhiễm rất cao, chứa nhiều chất hữu cơ, dầu mỡ, và các vi sinh vật gây bệnh. Nếu không được xử lý đúng cách, chúng sẽ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến hệ sinh thái và sức khỏe cộng đồng. Trong bối cảnh đó, công nghệ màng lọc sinh học MBR (Membrane Bioreactor) nổi lên như một giải pháp tiên tiến. Đặc biệt, bể MBR khí nâng (Gaslift MBR) là một cải tiến đột phá, kết hợp ưu điểm của xử lý sinh học và công nghệ lọc màng. Công nghệ này không chỉ xử lý hiệu quả các chất ô nhiễm mà còn tối ưu hóa diện tích xây dựng và chi phí vận hành. Hệ thống này sử dụng màng lọc để tách hoàn toàn pha rắn (bùn vi sinh) ra khỏi nước thải đã qua xử lý, cho chất lượng nước đầu ra vượt trội. Cơ chế khí nâng giúp tuần hoàn bùn và làm sạch bề mặt màng, giảm thiểu hiện tượng tắc nghẽn, một nhược điểm cố hữu của các hệ thống MBR truyền thống. Việc ứng dụng hệ thống xử lý nước thải lò mổ bằng công nghệ MBR khí nâng hứa hẹn mang lại hiệu quả bền vững, đáp ứng các tiêu chuẩn xả thải cột A, cột B theo quy định. Đây được xem là hướng đi tất yếu cho các cơ sở giết mổ tập trung, đặc biệt là những nơi có diện tích mặt bằng hạn chế.

1.1. Giới thiệu công nghệ màng lọc sinh học MBR hiện đại

Công nghệ màng lọc sinh học MBR là sự kết hợp giữa quá trình xử lý sinh học bằng bùn hoạt tính và quá trình lọc màng. Thay vì sử dụng bể lắng thứ cấp như công nghệ truyền thống, MBR sử dụng màng lọc MBR với kích thước lỗ siêu nhỏ (thường là màng siêu lọc UF) để giữ lại toàn bộ vi sinh vật và chất rắn lơ lửng. Điều này cho phép duy trì nồng độ sinh khối (MLSS) trong bể phản ứng ở mức rất cao, từ đó tăng cường hiệu quả xử lý và giảm đáng kể thể tích bể. Nước sau xử lý có độ trong cao, không chứa vi khuẩn gây bệnh và có thể tái sử dụng nước thải sau xử lý cho các mục đích như tưới cây, rửa sàn.

1.2. Ưu điểm vượt trội của bể MBR khí nâng Gaslift MBR

Bể MBR khí nâng (GL-MBR) là một biến thể tiên tiến của công nghệ MBR. Điểm khác biệt cốt lõi nằm ở cơ chế sục khí và tuần hoàn. Thay vì sục khí dưới đáy module màng để làm sạch, GL-MBR tạo ra dòng tuần hoàn khí nâng, đưa hỗn hợp nước và bùn đi qua bề mặt màng với vận tốc cao. Cơ chế này không chỉ cung cấp oxy cho bể hiếu khí mà còn tạo ra lực cắt mạnh mẽ, liên tục làm sạch bề mặt màng, ngăn ngừa tắc nghẽn hiệu quả. Theo nghiên cứu của TS. Phạm Hải Bằng, công nghệ này giúp "cải thiện năng suất lọc, nâng cao khả năng chống tắc màng và tiết kiệm chi phí năng lượng trong vận hành".

II. Thách thức khi xử lý nước thải giết mổ lợn hàm lượng cao

Nước thải từ hoạt động giết mổ lợn, hay nước thải giết mổ heo, là một trong những loại nước thải công nghiệp khó xử lý nhất. Nguồn thải phát sinh từ nhiều công đoạn như vệ sinh chuồng trại, tắm lợn, cắt tiết, làm lòng và vệ sinh nhà xưởng. Đặc trưng của loại nước thải này là hàm lượng BOD, COD cao, có thể lên đến hàng ngàn mg/L, vượt xa tiêu chuẩn cho phép nhiều lần. Ngoài ra, nồng độ Nitơ và Photpho cũng rất cao, chủ yếu từ máu, phân và các mô hữu cơ. Một thách thức lớn khác là sự hiện diện của lượng lớn dầu mỡ, gây tắc nghẽn đường ống, ảnh hưởng đến hoạt động của vi sinh vật trong các công trình xử lý sinh học. Các cơ sở giết mổ nhỏ lẻ, thủ công thường xả thải không qua xử lý, gây ô nhiễm nghiêm trọng. Ngay cả các cơ sở tập trung cũng đối mặt với áp lực phải tuân thủ QCVN 40:2011/BTNMT. Việc lựa chọn công nghệ vừa hiệu quả, vừa có chi phí vận hành hệ thống MBR hợp lý là bài toán nan giải đối với nhiều doanh nghiệp. Các phương pháp truyền thống như bể Aerotank thường chiếm nhiều diện tích và khó kiểm soát chất lượng nước đầu ra một cách ổn định.

2.1. Đặc tính ô nhiễm Nồng độ BOD COD và dầu mỡ rất cao

Theo khảo sát tại cơ sở giết mổ Thịnh An (Hà Nội) trong luận án của TS. Phạm Hải Bằng, nồng độ COD trong nước thải giết mổ lợn có thể đạt 1.100 mg/L và tổng dầu mỡ là 90 mg/L. Các chỉ số này cho thấy mức độ ô nhiễm hữu cơ đậm đặc. Hàm lượng BOD, COD cao đòi hỏi hệ thống xử lý phải có khả năng chịu tải lớn và quá trình phân hủy sinh học diễn ra mạnh mẽ. Việc xử lý dầu mỡ trong nước thải là bước tiên quyết, thường được thực hiện bằng các bể tách mỡ để tránh gây ảnh hưởng tiêu cực đến các công đoạn xử lý sinh học phía sau.

2.2. Khó khăn trong việc xử lý Nito và Photpho tổng TN TP

Nito và Photpho là các chất dinh dưỡng gây ra hiện tượng phú dưỡng hóa nguồn nước. Trong nước thải giết mổ, chúng tồn tại ở nồng độ cao, ví dụ nồng độ TN có thể lên tới 143,5 mg/L. Việc xử lý nito và photpho triệt để đòi hỏi sự kết hợp của các quá trình sinh học phức tạp, bao gồm quá trình thiếu khí (trong bể anoxic) để khử nitrat và quá trình hiếu khí để oxy hóa amoni và hấp thụ photpho. Việc duy trì sự cân bằng giữa các quá trình này trong các hệ thống truyền thống thường không ổn định, đặc biệt khi tải trọng ô nhiễm đầu vào biến động.

2.3. Áp lực tuân thủ tiêu chuẩn xả thải QCVN 40 2011 BTNMT

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp QCVN 40:2011/BTNMT đặt ra những yêu cầu nghiêm ngặt về chất lượng nước thải trước khi xả ra môi trường. Các chỉ tiêu như COD, BOD5, Amoni, TN, TP... đều có giới hạn rất thấp, đặc biệt là với tiêu chuẩn xả thải cột A. Việc không tuân thủ có thể dẫn đến các khoản phạt nặng từ cơ quan quản lý. Điều này buộc các công ty môi trường và chủ đầu tư phải tìm kiếm các giải pháp công nghệ tiên tiến, đảm bảo chất lượng nước đầu ra ổn định, đáp ứng quy chuẩn một cách bền vững.

III. Phương pháp xử lý nước thải lò mổ bằng bể MBR khí nâng

Giải pháp xử lý nước thải giết mổ lợn bằng công nghệ MBR khí nâng là một quy trình kỹ thuật được thiết kế khoa học, bao gồm nhiều giai đoạn để loại bỏ triệt để các chất ô nhiễm. Sơ đồ công nghệ điển hình bắt đầu bằng các công đoạn xử lý sơ bộ như song chắn rác, bể tách dầu mỡ để loại bỏ rác thô và các chất béo. Nước thải sau đó được dẫn vào bể điều hòa để ổn định lưu lượng và nồng độ. Trái tim của hệ thống là cụm bể sinh học kết hợp màng lọc MBR. Cụm này thường bao gồm bể anoxicbể hiếu khí. Tại bể anoxic, quá trình khử nitrat diễn ra. Tại bể hiếu khí, quá trình sục khí liên tục cung cấp oxy cho vi sinh vật hiếu khí phân hủy chất hữu cơ và nitrat hóa amoni. Điểm đặc biệt của công nghệ này là module màng được đặt trong một vòng tuần hoàn khí nâng riêng. Không khí được thổi vào đáy ống nâng, tạo ra dòng chảy mạnh mẽ cuốn theo hỗn hợp nước và bùn hoạt tính đi qua bề mặt màng. Cơ chế này giúp làm sạch màng liên tục, duy trì thông lượng lọc ổn định và kéo dài tuổi thọ màng. Nước sạch sau khi qua màng sẽ được thu gom và có thể khử trùng trước khi xả thải hoặc tái sử dụng.

3.1. Sơ đồ công nghệ và nguyên lý hoạt động của hệ thống

Một hệ thống xử lý nước thải lò mổ sử dụng công nghệ MBR khí nâng bao gồm các bước chính: (1) Xử lý cơ học sơ bộ (tách rác, dầu mỡ); (2) Bể điều hòa; (3) Cụm bể sinh học gồm bể anoxicbể hiếu khí để xử lý sinh học các chất ô nhiễm; (4) Module màng lọc MBR được tích hợp trong hệ thống khí nâng để tách nước sạch ra khỏi bùn. Nguyên lý hoạt động dựa trên việc duy trì nồng độ vi sinh vật cao trong bể sinh học, sau đó dùng màng lọc thay thế cho bể lắng để đảm bảo hiệu quả tách pha rắn-lỏng tuyệt đối, tạo ra chất lượng nước đầu ra cao và ổn định.

3.2. Vai trò của quá trình sục khí trong bể hiếu khí và cơ chế khí nâng

Quá trình sục khí trong bể hiếu khí có hai vai trò chính: cung cấp oxy hòa tan (DO) cho vi sinh vật hiếu khí hoạt động và xáo trộn đều hỗn hợp bùn-nước thải. Trong bể MBR khí nâng, cơ chế sục khí còn đảm nhiệm vai trò thứ ba là làm sạch màng. Dòng khí được cấp vào ống nâng tạo ra sự chênh lệch tỷ trọng, hình thành một dòng tuần hoàn tự nhiên mạnh mẽ. Dòng chảy này tạo ra lực trượt lớn trên bề mặt màng, cuốn đi các hạt bùn bám dính, giúp giảm thiểu tắc nghẽn, duy trì hiệu suất lọc và giảm tần suất vệ sinh màng MBR bằng hóa chất.

IV. Bí quyết tối ưu hệ MBR với vi sinh vật tại chỗ VSVTC

Một trong những phát hiện quan trọng từ luận án của TS. Phạm Hải Bằng là việc ứng dụng vi sinh vật tại chỗ (VSVTC) để nâng cao hiệu quả của hệ thống xử lý nước thải chăn nuôi. Vi sinh vật tại chỗ là các chủng vi sinh được phân lập và tuyển chọn từ chính nguồn nước thải giết mổ lợn, do đó chúng có khả năng thích nghi và phát triển vượt trội trong môi trường ô nhiễm đặc thù này. Việc bổ sung các chủng VSVTC này vào bể hiếu khí mang lại nhiều lợi ích đột phá. Theo nghiên cứu, chúng giúp "rút ngắn thời gian khởi động của quá trình xử lý sinh học hiếu khí xuống còn 5 - 7 ngày so với quá trình thông thường". Hơn nữa, các vi sinh vật này có khả năng đồng hóa nhanh chất ô nhiễm và tạo bông bùn kết lắng tốt, giúp hệ thống hoạt động ổn định hơn, đặc biệt khi có sự biến động về tải lượng. Việc sử dụng VSVTC còn giúp bể MBR khí nâng hoạt động hiệu quả ở nồng độ MLSS thấp hơn, từ đó cải thiện năng suất lọc của màng, giảm áp lực vận hành và tiết kiệm năng lượng. Đây là một bí quyết then chốt giúp tối ưu hóa cả về hiệu quả xử lý lẫn chi phí vận hành hệ thống MBR.

4.1. Lợi ích khi ứng dụng vi sinh vật bản địa tại chỗ

Việc sử dụng các chủng vi sinh vật được phân lập ngay tại nguồn thải mang lại ưu thế vượt trội. Chúng đã quen với đặc tính phức tạp của nước thải giết mổ heo, bao gồm nồng độ chất hữu cơ, muối và các chất ức chế tiềm tàng. Điều này giúp quá trình thích nghi và tăng trưởng sinh khối diễn ra nhanh chóng, tăng cường hiệu quả xử lý COD, Nitơ. Luận án chỉ ra rằng các chủng VSVTC được tuyển chọn có các đặc tính ưu việt như: (1) là vi sinh vật hiếu khí, tích tụ nhiều sinh khối; (2) khả năng đồng hóa nhanh chất ô nhiễm; (3) năng lực sử dụng cơ chất đa dạng.

4.2. Tối ưu hóa bùn hoạt tính và rút ngắn thời gian khởi động

Thời gian khởi động một hệ thống xử lý sinh học thường kéo dài, tốn kém chi phí. Bằng cách bổ sung chế phẩm chứa VSVTC, quá trình hình thành bùn hoạt tính ổn định được thúc đẩy mạnh mẽ. Thay vì mất vài tuần đến hàng tháng, hệ thống có thể đạt hiệu suất xử lý cao chỉ sau 5-7 ngày. Điều này không chỉ tiết kiệm thời gian mà còn giúp cơ sở giết mổ nhanh chóng đưa hệ thống xử lý nước thải vào vận hành, đáp ứng các quy định về môi trường, giảm thiểu rủi ro pháp lý.

V. Kết quả thực nghiệm xử lý nước thải giết mổ heo hiệu quả

Nghiên cứu ứng dụng công nghệ MBR khí nâng kết hợp vi sinh vật tại chỗ đã cho thấy những kết quả thực nghiệm vô cùng khả quan. Luận án của TS. Phạm Hải Bằng, thực hiện trên mô hình quy mô phòng thí nghiệm với công suất 50L/ngày, đã chứng minh hiệu quả vượt trội của hệ thống. Chất lượng nước sau xử lý đáp ứng hoàn toàn tiêu chuẩn xả thải cột B theo QCVN 40:2011/BTNMT. Cụ thể, hiệu suất xử lý COD và TN (Tổng Nitơ) luôn được duy trì ở mức cao và ổn định. Một trong những thành công lớn nhất là việc duy trì hoạt động của màng lọc MBR trong thời gian dài mà không bị tắc nghẽn nghiêm trọng. Hệ thống vận hành với các thông số tối ưu về áp suất, lưu lượng sục khí đã giúp tối đa hóa năng suất lọc và giảm thiểu chi phí năng lượng. Kết quả này mở ra tiềm năng to lớn cho việc tái sử dụng nước thải sau xử lý cho các hoạt động không yêu cầu chất lượng nước cấp như rửa chuồng trại, tưới cây, giúp doanh nghiệp tiết kiệm tài nguyên nước và giảm chi phí. Các công ty môi trường có thể dựa vào những dữ liệu khoa học này để thiết kế và triển khai các hệ thống xử lý nước thải chăn nuôi hiệu quả hơn trong thực tế.

5.1. Hiệu suất xử lý COD Nito và Photpho trong nghiên cứu

Các số liệu thực nghiệm cho thấy hiệu suất xử lý của hệ thống MBR khí nâng sử dụng VSVTC rất cao. Hiệu suất xử lý COD đạt trên 90% và hiệu suất xử lý nito và photpho cũng được cải thiện rõ rệt so với các hệ thống bùn hoạt tính thông thường. Nước đầu ra có nồng độ các chất ô nhiễm thấp, nằm trong giới hạn cho phép của QCVN 40:2011/BTNMT, cột B, khẳng định tính khả thi và hiệu quả của công nghệ trong việc xử lý nguồn thải phức tạp như nước thải giết mổ lợn.

5.2. Đánh giá chi phí vận hành và quy trình vệ sinh màng MBR

Mặc dù chi phí đầu tư ban đầu cho công nghệ MBR có thể cao hơn so với công nghệ truyền thống, chi phí vận hành hệ thống MBR khí nâng lại có tính cạnh tranh cao. Việc tiết kiệm năng lượng nhờ cơ chế khí nâng hiệu quả và giảm tần suất vệ sinh màng MBR bằng hóa chất giúp giảm đáng kể chi phí bảo trì. Quy trình vệ sinh màng được thực hiện định kỳ, bao gồm rửa ngược bằng nước sạch và ngâm hóa chất khi cần thiết, giúp phục hồi khả năng lọc và kéo dài tuổi thọ của màng.

05/10/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU Nước thải từ hoạt động giết mổ lợn thường có chứa hàm lượng cao của các chất ô nhiễm như chất hữu cơ, chất dinh dưỡng hay các vi khuẩn gây bệnh, nếu thải trực tiếp ra môi trường có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới môi trường hệ sinh thái cũng như sức khỏe của con người. Vấn đề này cần được đặc biệt quan tâm ở Việt Nam, khi mà phần lớn hoạt động giết mổ gia súc nói chung và giết mổ lợn nói riêng đều sử dụng các quy trình giết mổ thủ công hoặc bán công nghiệp nên lượng nước thải và mức độ ô nhiễm là rất lớn. Mặc dù hiện nay, nhiều công nghệ xử lý nước thải giết mổ lợn đã được nghiên cứu và ứng dụng thành công trên thế giới tuy nhiên hiện vẫn chưa có công nghệ nào thực sự phù hợp với điều kiện kinh tế và kỹ thuật của các cơ sở giết mổ lợn tại Việt Nam. Do đó, việc lựa chọn, nghiên cứu và cải thiện các công nghệ mới phù hợp với đặc điểm của Việt Nam là vấn đề cần được quan tâm.

Tính cấp thiết của đề tài Một trong những vấn đề về được chú ý hiện nay đó chính là ô nhiễm môi trường từ các cơ sở giết mổ nói chung và các cơ sở giết mổ lợn nói riêng. Nước thải từ các cơ sở giết mổ lợn, đặc biệt là những cơ sở giết mổ nhỏ lẻ thường có thành phần phức tạp và tiềm ẩn nhiều nguy cơ gây ô nhiễm môi trường nếu không được xử lý đúng mức. Trong đó, các chất ô nhiễm chính phải kể đến đó là các hợp chất hữu cơ được đại diện qua chỉ tiêu COD, các chất rắn lơ lửng, các chất dinh dưỡng (N, P) và nhiều loại vi sinh vật gây bệnh. Các thành phần ô nhiễm này nếu không được xử lý đúng cách sẽ gây ô nhiễm ô môi trường nghiêm trọng đồng thời ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe con người.

Mặc dù, nguy cơ gây ô nhiễm từ các cơ sở giết mổ là không khó để nhận ra nhưng việc quản lý cũng như xử lý triệt để nguồn ô nhiễm này vẫn 2 còn gặp nhiều khó khăn do các cơ sở giết mổ chủ yếu vẫn sử dụng phương pháp giết mổ thủ công hoặc bán công nghiệp, lại nằm xen kẽ giữa các khu dân cư đông đúc. Khi đó, các loại chất thải không có sự phân loại rõ ràng, các loại chất thải như phân, nước, phụ phẩm xả tràn lan khi giết mổ hoặc thải trực tiếp xuống sông, suối, hồ, cống rãnh thoát nước, gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. Và để giải quyết được vấn đề ô nhiễm môi trường do hoạt động giết mổ, Chính phủ đã ban hành nhiều chính sách, quyết định nhằm khuyến khích đầu tư xây dựng các cơ sở giết mổ tập trung có hạ tầng đồng bộ, không chỉ đảm bảo về vấn đề môi trường mà còn đảm bảo về vệ sinh an toàn thực phẩm. Theo Cục Thú y, tính đến tháng 6 năm 2018, cả nước có 52/63 (82,53%) tỉnh/thành phố đã được phê duyệt Đề án quy hoạch cơ sở giết mổ động vật tập trung.

Sau khi phê duyệt, Chính phủ và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cũng tích cực ban hành các cơ chế, chính sách nhằm khuyến khích, thu hút và thúc đẩy đầu tư vào những cơ sở này. Trong đó hướng tới việc lựa chọn sử dụng các dây chuyền công nghệ tiên tiến, hiện đại và đảm bảo thân thiện với môi trường. Mặc dù vậy, mới chỉ có 365/983 (37,1%) cơ sở giết mổ lợn tập trung, 77/152 (50,6%) cơ sở giết mổ gia cầm, 24/95 (25,2%) cơ sở giết mổ trâu, bò được đưa vào sử dụng. Việc chủ trương đầu tư xây dựng các cơ sở giết mổ hiện đại hơn chưa thực sự hiệu quả cần phải được xem xét dựa trên mặt quản lý nhà nước và mặt công nghệ.

Về mặt quản lý, việc quản lý kiểm soát nguồn thải, giám sát chất lượng môi trường; tuyên truyền, hướng dẫn các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe người dân, cộng đồng; các biện pháp tăng cường thanh tra, kiểm tra về môi trường; nâng cao năng lực quản lý môi trường, thẩm định đánh giá tác động môi trường; chủ động trong công tác phòng ngừa và xử lý ô nhiễm môi trường, thay vì bị động ứng phó… vẫn còn 3 là những thách thức lớn đối với công tác quản lý môi trường nói riêng và quản lý tài nguyên và môi trường nói chung của Việt Nam hiện nay và trong tương lai. Về mặt công nghệ, trên thế giới hiện đã có nhiều công nghệ có thể được áp dụng để xử lý nước thải giết mổ lợn, các phương pháp đó bao gồm: các phương pháp hóa lý (keo tụ, tuyển nổi,.), các phương pháp sinh học (các công nghệ xử lý hiếu khí, thiếu khí, kỵ khí,,. Thông thường, để có thể xử lý triệt để các thành phần ô nhiễm khác nhau, hệ thống xử lý nước thải từ cơ sở giết mổ gia súc nói chung là sự kết hợp của hai hay nhiều phương pháp xử lý khác nhau. Tuy nhiên, vấn đề mấu chốt ở đây đó là chưa có nhiều công nghệ được nghiên cứu ứng dụng đề phù hợp với điều kiện kinh tế kỹ thuật của các cơ sở giết mổ tại Việt Nam.

Các công nghệ này thường yêu cầu diện tích mặt bằng lớn, yêu cầu trình độ vận hành cao, chi phí vận hành lớn,. Như vậy, với chủ trương phát triển các cơ sở giết mổ tập trung, là hướng đi tất yếu để nâng cao chất lượng sản phẩm và nâng cao chất lượng cuộc sống thì việc nghiên cứu và đề xuất các giải pháp công nghệ xử lý chất thải nói chung và nước thải nói riêng của các cơ sở giết mổ tập trung là một vấn đề rất cấp thiết, đặc biệt là các công nghệ có thể áp dụng xử lý tại nguồn thay vì cần đầu tư các hệ thống thu gom quy mô lớn và có thể khắc phục được những hạn chế kể trên. Trong thời gian gần đây, công nghệ màng lọc sinh học khí nâng (GL- MBR) đã dành được nhiều sự quan tâm. Công nghệ mới này vừa mang những ưu điểm của công nghệ màng lọc sinh học truyền thống (như khả năng tách pha rắn - lỏng tốt, giúp duy trì được lượng sinh khối tối ưu, đồng thời còn có khả năng loại bỏ các vi sinh vật gây bệnh, yêu cầu diện tích sử dụng ít hơn so với công nghệ sinh học truyền thống [63]), vừa có thể khắc phục được nhược điểm của MBR đó là hiện tượng tắc màng sau một thời gian vận hành nhất 4 định, đòi hỏi quá trình làm sạch màng bằng hóa chất hoặc thay màng, dẫn tới làm gia tăng chi phí bảo dưỡng và vận hành.

Bên cạnh đó, nước thải giết mổ lợn có chứa tỉ lệ cao các hợp chất hữu cơ trong đó chủ yếu là protein. Chính đặc điểm này khiến cho việc sử dụng phương pháp xử lý sinh học là hoàn toàn phù hợp. Về bản chất, các vi sinh vật xử lý hiếu khí và kỵ khí đều thực hiện các quá trình chuyển hóa các chất ô nhiễm (trong đó có các hợp chất hữu cơ) để phục vụ quá trình sinh trưởng và phát triển. Tuy nhiên, sản phẩm của quá trình xử lý kỵ khí thường là các hợp chất hữu cơ thứ cấp và cần tiếp tục được xử lý triệt để thông qua quá trình xử lý hiếu khí.

Trong khi đó, với đặc tính của nước thải giết mổ thì việc xử lý trực tiếp các hợp chất hữu cơ bằng quá trình xử lý sinh học hiếu khí thông qua khả năng chuyển hóa trực tiếp của các vi sinh vật hiếu khí là hoàn toàn khả thi. Đặc biệt, trong nghiên cứu này các vi sinh vật được bổ sung được tuyển chọn từ chính nguồn nước thải giết mổ, và có những đặc tính sinh học có lợi cho quá trình xử lý nước thải bao gồm (1) là các chủng vi sinh vật hiếu khí và tích tụ nhiều sinh khối, (2) khả năng đồng hóa nhanh các chất ô nhiễm (đặc biệt là các hợp chất hữu cơ) và sinh trưởng nhanh, (3) có năng lực sử dụng cơ chất đa dạng và (4) có đặc tính tạo bông bùn kết lắng nhanh. Chính nhờ những ưu điểm này, việc bổ sung các vi sinh vật tại chỗ sẽ giúp quá trình xử lý nhanh hơn, nâng cao hiệu quả, tính ổn định của các công trình xử lý sinh học so với việc sử dụng bùn hoạt tính thông thường, rút ngắn thời gian khởi động hệ thống. Đồng thời còn mở ra nhiều hướng đi mới liên quan tới việc thu hồi nhiều dinh dưỡng trong nước thải từ chính sinh khối vi sinh vật nhở khả năng sinh trưởng nhanh của chúng.

Chính vì vậy, Luận án: “Nghiên cứu ứng dụng vi sinh vật tại chỗ trong hệ thống bể sinh học kết hợp màng lọc khí nâng trong xử lý nước thải giết mổ lợn” do nghiên cứu sinh thực hiện kỳ vọng sẽ đưa ra giải pháp ứng dụng mới, mang tính sáng tạo, thân thiện với môi trường trong xử lý 5 nước thải giết mổ lợn, giảm chi phí vận hành đối với loại hình giết mổ lợn có diện tích mặt bằng hạn chế, nằm gần các khu đô thị, góp phần giảm thiểu ô nhiễm và cải thiện môi trường, giảm thiểu ảnh hưởng đến sức khỏe của nhân dân. Và góp phần định hướng cho doanh nghiệp sử dụng tiết kiệm và tái sử dụng nước thải sau xử lý đạt quy chuẩn vào mục đích rửa chuồng trại, tưới cây trồng nhằm tiết kiệm tài nguyên nước và giảm tiền phí nước thải phải chi trả theo quy định của Nghị định số 53/2020/NĐ-CP, ngày 05 tháng 5 năm 2020 của Chính phủ quy định phí bảo vệ môi trường đối với nước thải có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2020 đang nhận được sự quan tâm của cộng đồng doanh nghiệp và toàn xã hội. Mục tiêu của Luận án - Nghiên cứu ứng dụng được các vi sinh vật tại chỗ trong xử lý nước thải giết mổ lợn bằng phương pháp hiếu khí. - Nghiên cứu xác định được điều kiện vận hành tối ưu cho hệ thống MBR khí nâng sử dụng vi sinh vật tại chỗ để xử lý nước thải cho cơ sở giết mổ lợn.

- Đề xuất được các giải pháp kỹ thuật giúp quản lý và giám sát xử lý nước thải lò giết mổ tập trung đạt tiêu chuẩn xả thải ra môi trường theo QCVN 40:2011/BTNMT cột B. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của Luận án đó là quá trình ứng dụng các vi sinh vật tại chỗ được phân lập từ chính nước thải giết mổ lợn vào trong quá trình xử lý sinh học hiếu khí của hệ thống MBR khí nâng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ