Tổng quan luận án

Tính cấp thiết của đề tài và khoảng trống nghiên cứu

Sự phát triển của khoa học công nghệ, viễn thông và internet đã thúc đẩy sự hình thành của các nền tảng truyền thông xã hội, tạo ra sức ép buộc các cơ quan báo chí nói chung và ngành truyền hình nói riêng phải chuyển đổi phương thức hoạt động. Truyền hình truyền thống (truyền hình tuyến tính) không thể duy trì đơn thuần việc sản xuất và phát sóng theo lịch trình cố định mà phải chuyển hướng sang sản xuất, phân phối và tiêu thụ sản phẩm trên các nền tảng kỹ thuật số. Tính cấp thiết của đề tài được tác giả luận án xác định qua ba luận điểm chính:

  1. Sự ra đời của các sản phẩm truyền thông mới: Sự hội tụ của công nghệ thông tin, viễn thông và truyền thông điện tử đã tạo ra các phương thức tương tác và loại hình sản phẩm mới như báo chí dữ liệu, báo chí di động, báo mạng điện tử, phát thanh internet, truyền hình số và truyền hình đa nền tảng. Nghiên cứu là cần thiết để nhận diện bản chất và giúp các cơ quan truyền hình tại Việt Nam có nhận thức đầy đủ về xu hướng này.
  2. Sự thay đổi trong quản lý, tổ chức sản xuất và hành vi công chúng: Khán giả hiện đại chuyển từ việc tiếp nhận thụ động sang trạng thái công chúng chủ động (có quyền lựa chọn nội dung, thời điểm và nền tảng tiếp cận; tham gia tương tác và kiến tạo nội dung). Sự thay đổi này đặt ra yêu cầu phải khảo sát thực trạng nhằm chỉ ra quy trình tổ chức sản xuất mới cũng như sự hình thành các thói quen, kỹ năng tác nghiệp mới của đội ngũ nhà báo truyền hình.
  3. Thách thức về cấu trúc thị trường và mô hình kinh tế báo chí: Các sản phẩm truyền hình được định dạng lại để phân phối trên các kênh số (Facebook, YouTube, VTVgo, Zalo, Twitter, Trang thông tin điện tử...). Hoạt động này thách thức cấu trúc thị trường truyền hình truyền thống và chức năng "gác cổng" của cơ quan báo chí. Việc nghiên cứu giúp các đài truyền hình xác định cơ hội, thách thức để cạnh tranh, duy trì vị thế và tìm kiếm nguồn thu.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án chỉ ra: Phần lớn các nghiên cứu trước đây chỉ dừng lại ở việc phác thảo diện mạo chung của truyền thông kỹ thuật số hoặc phân phối đa nền tảng đơn lẻ; chưa hệ thống hóa thành hệ thống lý thuyết chuyên sâu, bài bản về truyền hình đa nền tảng; chưa khảo sát toàn diện thực trạng và chưa chỉ ra cụ thể các kỹ năng, thói quen tác nghiệp mới của nhà báo khi sản xuất truyền hình đa nền tảng tại Việt Nam.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu: Luận án tập trung nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn của xu hướng truyền hình đa nền tảng thông qua việc khảo sát trường hợp Đài Truyền hình Việt Nam; từ đó chỉ ra thực trạng của xu hướng này ở Việt Nam hiện nay, sự hình thành thói quen và kỹ năng tác nghiệp mới của nhà báo nhằm thích nghi với môi trường số; đồng thời phân tích các vấn đề đặt ra và đề xuất định hướng thúc đẩy xu hướng này trong thời gian tới.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  • Nhiệm vụ 1: Hệ thống hóa các tài liệu, công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài để thực hiện tổng quan, xác định khoảng trống nghiên cứu và vấn đề nghiên cứu.
  • Nhiệm vụ 2: Nghiên cứu hệ thống lý luận và thực tiễn về truyền thông báo chí, truyền hình trên thế giới và ở Việt Nam, làm điểm tựa xây dựng cơ sở lý thuyết và thực tiễn cho xu hướng truyền hình đa nền tảng.
  • Nhiệm vụ 3: Khảo sát, đánh giá thực trạng hoạt động truyền hình đa nền tảng ở Việt Nam trên cơ sở khảo sát trường hợp Đài Truyền hình Việt Nam qua ba nền tảng chiến lược (Facebook, YouTube, VTVgo); làm rõ các yếu tố tác động, đồng thời khảo sát và chỉ ra các thói quen, kỹ năng tác nghiệp mới của đội ngũ nhà báo.
  • Nhiệm vụ 4: Phân tích các vấn đề đặt ra, đề xuất và luận giải cơ sở khoa học của các định hướng nhằm thúc đẩy xu hướng truyền hình đa nền tảng ở Việt Nam trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Xu hướng truyền hình đa nền tảng ở Việt Nam hiện nay.
  • Phạm vi nghiên cứu trường hợp: Khảo sát tại Đài Truyền hình Việt Nam (THVN/VTV).
    • Đơn vị và chương trình khảo sát: 06 chương trình tin tức thuộc 03 kênh/đơn vị: Kênh VTV1 (chương trình Việt Nam hôm nay, 5 phút hôm nay); Trung tâm Sản xuất và Phát triển Nội dung số - VTV Digital (chương trình Chuyển động 24H, Chống buôn lậu, hàng giả - Bảo vệ người tiêu dùng); Kênh VTV9 (chương trình Toàn cảnh 24H, Chuyển động đa chiều).
    • Nền tảng khảo sát: 03 nền tảng gồm Facebook (mạng xã hội), YouTube (chia sẻ video trực tuyến), VTVgo (nền tảng truyền hình số quốc gia của THVN).
    • Phạm vi thời gian khảo sát nội dung: Từ tháng 03/2022 đến tháng 03/2023.
    • Thời gian thực hiện phỏng vấn sâu: Từ tháng 07/2023 đến tháng 08/2023.
  • Cơ sở lựa chọn trường hợp nghiên cứu: THVN là đơn vị đầu tiên tại Việt Nam sản xuất và phân phối truyền hình đa nền tảng; sở hữu nền tảng ngành đầu tiên trên cả nước (VTVgo); là cơ quan báo chí có quy mô công chúng lớn nhất và có sức ảnh hưởng, vị thế lớn nhất trên thị trường truyền hình Việt Nam hiện nay.

Hệ thống câu hỏi nghiên cứu

  • Câu hỏi 1: Trong môi trường kỹ thuật số ở Việt Nam, xu hướng truyền hình đa nền tảng đang diễn ra như thế nào?
    • 1.1: Truyền hình đa nền tảng sử dụng chiến lược lưu trữ nào?
    • 1.2: Truyền hình đa nền tảng chọn lựa nội dung gì để phân phối trên các nền tảng?
    • 1.3: Truyền hình đa nền tảng dùng cách gì để kéo dài thời gian tồn tại trên các nền tảng?
    • 1.4: Sau khi phát sóng tuyến tính và phân phối trên các nền tảng, truyền hình đa nền tảng quan tâm đến phản ứng của khán giả đối với thành phẩm bằng cách nào?
  • Câu hỏi 2: Những nhà báo truyền hình đã làm gì để thích nghi với các nền tảng truyền thông xã hội?
    • 2.1: Những nhà báo truyền hình thích nghi với nền tảng mạng xã hội Facebook bằng những việc làm cụ thể nào?
    • 2.2: Hành vi nào được những nhà báo truyền hình thực hiện để thích nghi với nền tảng YouTube?
    • 2.3: Với nền tảng VTVgo, những nhà báo truyền hình có hoạt động gì để thích nghi?
  • Câu hỏi 3: Tần suất sử dụng của đội ngũ nhà báo truyền hình với các nền tảng truyền thông xã hội cụ thể ra sao?
    • 3.1: Việc sản xuất, phân phối, tiêu thụ sản phẩm truyền hình trên các nền tảng truyền thông xã hội được nhà báo của THVN thực hiện ở tần suất như thế nào?
    • 3.2: Trong ba nền tảng (Facebook, YouTube, VTVgo), nhà báo của THVN cộng tác nhiều nhất với nền tảng nào?
  • Câu hỏi 4: Các nhà báo Việt Nam hình thành những thói quen, kỹ năng mới nào để thích nghi với truyền hình đa nền tảng?
    • 4.1: Các nhà báo dựa vào đâu để biết được phản ứng của khán giả đối với video sản phẩm của mình trên các nền tảng?
    • 4.2: Sau khi biết được phản ứng của khán giả, đội ngũ nhà báo thường làm gì để gây sự chú ý và kéo dài thời gian tồn tại cho video thành phẩm trên các nền tảng kỹ thuật số?
    • 4.3: Nhà báo hình thành những thói quen, kỹ năng mới nào để thích nghi với các nền tảng?

Hệ thống giả thuyết nghiên cứu

  • Giả thuyết 1: Ở Việt Nam, xu hướng truyền hình đa nền tảng đang diễn ra theo 4 xu hướng: (1) Lưu trữ hỗn hợp video trên các nền tảng; (2) Thay đổi hình thức, chọn lựa nội dung để sản xuất, phân phối trên các nền tảng; (3) Kéo dài thời gian tồn tại của video nội dung trên các nền tảng; (4) Quan tâm đến sản phẩm sau khi phát sóng.
  • Giả thuyết 2: Những nhà báo truyền hình hình thành thói quen, kỹ năng tác nghiệp mới để thích nghi với xu hướng truyền hình đa nền tảng, bao gồm 4 nhóm:
    • Nhóm 1: Thói quen và kỹ năng sản xuất dựa vào nhu cầu của công chúng trên các nền tảng.
    • Nhóm 2: Thói quen và kỹ năng quan tâm đến sản phẩm sau khi phân phối trên các nền tảng.
    • Nhóm 3: Thói quen và kỹ năng sản xuất phi định kỳ trên các nền tảng.
    • Nhóm 4: Thói quen và kỹ năng quản trị các nền tảng kỹ thuật số.
  • Giả thuyết 3: Truyền hình đa nền tảng là một cơ hội để truyền hình thích nghi, phát triển và giữ vị thế trước bối cảnh công nghệ số, truyền thông xã hội lên ngôi. Việc nghiên cứu xu hướng này mang lại nguồn tài liệu cho các cơ quan quản lý nhà nước và cơ quan báo chí trong việc hoạch định chiến lược, kế hoạch phát triển.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trước đây

Tác giả hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo 4 nhóm chủ đề chính:

Nhóm chủ đề Tác giả, công trình, năm công bố Nội dung chính được tác giả điểm lại
Xu hướng báo chí, truyền thông Khoa Báo chí - ĐHKHXH&NV, ĐHQG Hà Nội (2008) Khẳng định báo in giảm số chữ, đổi khổ; báo mạng lấy thông tin nhanh làm trọng tâm và hướng tới Web 2.0; phát thanh chuyển đổi số; truyền hình xuất hiện nhiều xu hướng mới.
Đinh Thị Thúy Hằng (2008) Nhấn mạnh xu hướng toàn cầu hóa, sự xuất hiện của truyền hình số (digital) phát đồng thời nhiều kênh, chuẩn nén MPEG-2, MPEG-4 thúc đẩy truyền hình Internet (IPTV).
Maxim Kornev (2014) Phân tích sự biến đổi của khái niệm "báo chí" trong không gian số; nhấn mạnh mối quan hệ bình đẳng mang tính nhân văn giữa nhà báo và công chúng so với quan hệ quản trị hay thị trường.
Bob Franklin (2014) Tập hợp nghiên cứu quốc tế chỉ ra phương tiện truyền thông số phá vỡ mô hình kinh doanh truyền thống, định hình phương thức sản xuất, phân phối và tiêu thụ mới.
Nguyễn Thành Lợi (2014) Làm rõ mô hình tòa soạn hội tụ, các đặc điểm và kỹ năng cần thiết của "nhà báo đa năng", yêu cầu xử lý dữ liệu và thông tin trên nền tảng đa phương tiện.
Tạ Ngọc Tấn (2014); Đinh Thị Thúy Hằng (2014) Bàn về cạnh tranh truyền thông trong toàn cầu hóa và yêu cầu xây dựng chiến lược truyền thông đa phương tiện kết hợp báo chí truyền thống với loại hình mới.
Nguyễn Văn Dững (2016) Chỉ ra sự di cư của công chúng sang mạng xã hội, phân tích nguyên tắc "công chúng nào, báo chí ấy" và các thách thức về kinh tế, văn hóa tiếp nhận.
Phạm Thị Thanh Tịnh (2017) Trình bày tiến trình toàn cầu hóa thông tin báo chí và xu hướng tích hợp các phương tiện truyền thông phục vụ công chúng đa giác quan.
Goncharenko (2016); Michael Bossetta (2016) Phân tích quan hệ biện chứng giữa chuyển đổi công nghệ và hành vi của công chúng trẻ; sự xuất hiện của thuật toán cá nhân hóa nội dung.
Nic Newman (2021); Juliane Lischka (2021) Đánh giá tác động của đại dịch Covid-19 thúc đẩy tương lai kỹ thuật số toàn diện; đổi mới định dạng số trên các nền tảng; thách thức dịch chuyển sang video trực tuyến.
Anna Sophie Kümpel (2022); Mark Badham & Markus Mykkänen (2022) Phân tích môi trường thông tin truyền thông xã hội qua khung PINGS và phương thức tương tác giữa cơ quan truyền thông với khán giả trên mạng xã hội.
Xu hướng phân phối đa nền tảng Rita Järventie-Thesleff & Johanna Moisander (2014) Phân tích thách thức quản lý chiến lược đa nền tảng; so sánh chiến lược xuất bản in ổn định với chiến lược số năng động, hướng đến mô hình quản lý "thuận cả hai tay".
Philip Schlesinger & Gillian Doyle (2015) Khảo sát báo Financial Times và Telegraph; xác định số hóa tạo ra "sự hủy diệt mang tính sáng tạo" đối với cấu trúc tổ chức và quy trình xuất bản.
Gillian Doyle (2015) Phân tích sự gia tăng năng suất và mở rộng sản lượng đầu ra khi phân phối đa nền tảng; vấn đề xử lý phản hồi đa chiều từ công chúng.
Yan Jin, Jhih-Syuan Lin, Bob Gilbreath, Yen-I Lee (2017) Khảo sát tâm lý, động lực và hành vi của công chúng Mỹ trên Facebook, Instagram, Pinterest nhằm định hướng phân phối nội dung trúng đích.
Trevor Diehl, Matthew Barnidge, Homero Gil de Zúñiga (2018) Nghiên cứu mức độ sử dụng tin tức đa nền tảng theo độ tuổi tại Mỹ; xây dựng chỉ số tin cậy và tác động của tin tức số tới hành vi chính trị.
Hong Tien Vu, Le Thanh Trieu, Hoa Thanh Nguyen (2021) Phát hiện mức độ sử dụng mạng xã hội Facebook trong tác nghiệp báo chí tại Việt Nam; ảnh hưởng của nhận thức vai trò nhà báo tới hành vi dùng mạng xã hội.
Kim Andersen & Jesper Strömbäck (2021) Khảo sát 2.828 người; so sánh đặc tính tiêu thụ tuyến tính (ngoại tuyến) và phi tuyến tính (trực tuyến); phân tích tính phân tán và độ tin cậy thông tin.
Matassi và cộng sự (2021); Meese và cộng sự (2021); Vázquez-Herrero và cộng sự (2021) Chứng minh mức độ phụ thuộc của báo chí vào nền tảng mạng xã hội và tác động của việc phân phối tin tức đối với nhóm độc giả trẻ.
Shira Dvir-Gvirsman, Keren Tsuriel (2022); Bouziane Zaid (2022) Phân tích hiện tượng "nền tảng hóa" (platformization) làm suy yếu tính độc lập của báo chí và đề xuất cơ chế hợp tác, điều tiết nội dung với các tập đoàn công nghệ.
Xu hướng truyền hình Jiyoung Cha & Sylvia Chan-Olmsted (2012) Đánh giá khả năng thay thế giữa nền tảng video trực tuyến và truyền hình truyền thống tại thị trường Mỹ.
Amanda D. Lotz (2014) Bác bỏ quan điểm internet tiêu diệt truyền hình; khẳng định truyền hình thời kỳ hậu mạng (post-network era) được tái định hình qua các sáng kiến đa nền tảng (Netflix, YouTube, TV Everywhere).
Marc Hooghe & Jennifer Oser (2015) Khảo sát tại Bỉ; khẳng định video trực tuyến hỗ trợ tích cực cho việc xã hội hóa nguồn lực và mở rộng kinh tế truyền hình.
Nic Newman (2017, 2018) Phân tích sự bùng nổ video trực tuyến; cảnh báo việc sản xuất video ngắn trên mạng xã hội khó mang lại doanh thu; chỉ ra xu hướng đầu tư nội dung chất lượng cao và mua bản quyền thể thao để phát triển thuê bao.
Alec Tefertiller & Kim Sheehan (2019) Phân tích động cơ xem truyền hình thời kỳ phát trực tuyến: nội dung giải trí vượt trội và khả năng tương tác xã hội khi phân phối đa nền tảng.
Lê Vũ Điệp (2020) Xây dựng lý luận về hệ sinh thái truyền hình xã hội (social TV), môi trường phân phối nội dung đồng hành tạo không gian tiếp cận mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bị.
Hashim Hamza Puthiyakath, Manash Pratim Goswami (2021) Khảo sát tại Ấn Độ về ưu thế của nền tảng OTT so với truyền hình truyền thống nhờ tính linh hoạt, tiện lợi và khả năng đáp ứng nhu cầu cá nhân.
Meihui Hu, Zhiwei Xiang, Kai Li (2022); Mathias-Felipe de-Lima-Santos & Wilson Ceron (2022) Đánh giá ứng dụng công nghệ giọng nói AI và thuật toán đề xuất nội dung trong việc tối ưu hóa sản xuất, phân phối tin tức và cảnh báo nguy cơ phụ thuộc công nghệ.
Bùi Chí Trung và cộng sự (2024) Chỉ ra sự khác biệt căn bản giữa truyền hình truyền thống và truyền hình đa nền tảng ở ba khâu: đề tài/kịch bản (linh hoạt hơn), kế hoạch (phụ thuộc nền tảng) và sản xuất (cho phép phát trực tiếp trước hoặc song song với tiền kỳ).

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Tổng hợp từ các công trình nghiên cứu, tác giả chỉ ra các khoảng trống khoa học:

  1. Thiếu một hệ thống lý luận thống nhất, chuyên sâu định nghĩa rõ bản chất, đặc tính và cơ chế vận hành của truyền hình đa nền tảng trong mối quan hệ cộng sinh với các nền tảng công nghệ số.
  2. Thiếu các dữ liệu thực chứng quy mô lớn tại Việt Nam nhằm đo lường thực trạng phân phối nội dung truyền hình trên các loại hình nền tảng khác nhau (mạng xã hội, chia sẻ video, nền tảng số quốc gia).
  3. Chưa có công trình phân tích cụ thể sự biến đổi trong hành vi nghề nghiệp, xác lập 4 nhóm thói quen và kỹ năng tác nghiệp mới mà đội ngũ nhà báo truyền hình Việt Nam hình thành để thích nghi với môi trường phân phối đa nền tảng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và các khái niệm sử dụng

Luận án vận dụng quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, đường lối, chủ trương của Đảng và chính sách pháp luật của Nhà nước về báo chí, kết hợp với các khung lý thuyết truyền thông hiện đại:

  • Lý thuyết Nền tảng xã hội (The Platform Society – Public Values in a Connective World, 2018): Do José van Dijck, Thomas Poell và Martijn de Waal phát triển. Đây là khung lý thuyết trung tâm được sử dụng để mô tả, phân tích cấu trúc, bản chất và mối quan hệ giữa truyền hình và các nền tảng kỹ thuật số. Cấu trúc nền tảng gồm 5 thành phần:
    • Điều khoản sử dụng (Terms of Service): Hợp đồng pháp lý định hình quy tắc và quyền riêng tư do nền tảng áp đặt.
    • Dữ liệu (Data): Tự động thu thập từ phần cứng, phần mềm thông qua các thao tác của người dùng (nhấp chuột, chạm, di chuyển).
    • Thuật toán (Algorithms): Tập hợp chỉ dẫn tự động chuyển đổi dữ liệu đầu vào thành đầu ra mong muốn (lọc nội dung, cá nhân hóa tin tức, quảng cáo).
    • Giao diện (Interfaces): Thiết kế giao diện tương tác gắn các nút xã hội (like, share, subscribe) để định vị hành vi người dùng.
    • Mô hình kinh doanh (Business Models): Khai thác kết nối và dữ liệu người dùng nhằm tối ưu hóa dịch vụ và quảng cáo hướng đối tượng.
  • Xã hội học truyền thông (Mediating the Message in the 21st Century, 2014): Do Pamela J. Shoemaker và Stephen D. Reese phát triển, tiếp cận các tầng bậc tác động dẫn đến sự biến đổi của truyền hình từ yếu tố công nghệ bên ngoài, tổ chức tòa soạn, đến cá nhân nhà báo và hệ tư tưởng.
  • Khung phân loại hình thức truyền hình (Bohm và cộng sự, 2014):
    • Truyền hình lai ghép (Hybrid TV): Phân loại theo công nghệ, gồm Truyền hình giao thức Internet (IPTV), Truyền hình Internet tốc độ cao (OTT-TV) và Truyền hình lai ghép quảng bá - băng thông rộng (HbbTV).
    • Truyền hình đa màn hình (Multi-screening): Phân loại theo hành vi người dùng, gồm Sàng lọc thứ hai (2nd screening), Sàng lọc kép (Dual screening) và Truyền hình xã hội (Social TV).
  • Định nghĩa Truyền hình đa nền tảng của tác giả:

    "Truyền hình đa nền tảng là xu hướng cộng sinh giữa truyền hình và các nền tảng kỹ thuật số để sản xuất, phân phối và tiêu thụ truyền hình nhằm đáp ứng nhu cầu thông tin và trải nghiệm xem của công chúng."

Tiêu chí so sánh Giai đoạn 1950 - 1970 Giai đoạn 1975 - 1999 Giai đoạn từ năm 1999 đến nay
Loại hình truyền hình Truyền hình truyền thống Truyền hình truyền thống chuyển tiếp Truyền hình đa nền tảng
Phương thức truyền dẫn Lan truyền sóng vô tuyến mặt đất Cáp, vệ tinh, máy ghi băng từ (VCR) Thiết bị ghi hình số (DVR), Video theo yêu cầu (VOD), IPTV, điện toán đám mây
Phạm vi phủ sóng Quy mô quốc gia Quy mô đa quốc gia Quy mô toàn cầu (người dùng tham gia sản xuất)
Thiết bị tiếp nhận Tivi quay số cố định Tivi có thiết bị điều khiển từ xa Bản nhớ số, dữ liệu lớn (Big Data), thiết bị TiVO, màn hình thông minh đa thiết bị

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng (nghiên cứu hỗn hợp):

  • Phương pháp phân tích tài liệu: Khảo sát, phân tích các chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, các báo cáo chuyên ngành và công trình khoa học để xây dựng cơ sở lý luận.
  • Phương pháp phỏng vấn sâu (Định tính): Thực hiện phỏng vấn 20 nhà báo và cán bộ quản lý của Đài Truyền hình Việt Nam từ tháng 07/2023 đến tháng 08/2023 qua hình thức trực tiếp, điện thoại và trực tuyến (Google Meet, Zoom). Cơ cấu mẫu gồm:
    • 04 cán bộ quản lý;
    • 05 nhà báo thuộc Trung tâm Phát triển Nội dung số (VTV Digital);
    • 08 nhà báo thuộc Ban Thời sự (kênh VTV1);
    • 03 nhà báo thuộc Kênh Truyền hình Quốc gia khu vực Đông Nam Bộ (kênh VTV9).
  • Phương pháp phân tích nội dung - Content Analysis (Định lượng): Khảo sát 1.045 tin/phóng sự phát sóng trên VTVgo, Facebook và YouTube từ tháng 03/2022 đến hết tháng 03/2023. Mẫu được chọn ngẫu nhiên trong 14 ngày (gồm 02 ngày thứ Hai, 02 ngày thứ Ba, 02 ngày thứ Tư, 02 ngày thứ Năm, 02 ngày thứ Sáu, 02 ngày thứ Bảy, 02 ngày Chủ nhật). Trên Facebook và YouTube, tác giả theo dõi thêm 24 giờ sau ngày khảo sát cuối cùng để tránh sót mẫu.
  • Phương pháp điều tra xã hội học bằng bảng hỏi (Định lượng): Tiến hành khảo sát 400 nhà báo trực tiếp tham gia sản xuất và quản trị nội dung tại 09 đơn vị của THVN trên toàn quốc (kết hợp phát phiếu giấy trực tiếp và Google Forms trực tuyến). Kết quả thu về 381 phiếu (đạt tỷ lệ 95,25%), trong đó có 343 phiếu hợp lệ (đạt tỷ lệ 85,75%). Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của xu hướng truyền hình đa nền tảng

Chương 1 tập trung xây dựng khung lý thuyết và làm rõ các khái niệm cơ bản cấu thành đề tài:

  • Hệ thống hóa khái niệm: Phân tích khái niệm xu hướng, xu hướng báo chí, truyền hình, xu hướng truyền hình; xác định các thuộc tính cấu trúc của nền tảng kỹ thuật số (điều khoản sử dụng, dữ liệu, thuật toán, giao diện, mô hình kinh doanh).
  • Định hình khái niệm truyền hình đa nền tảng: Phân biệt rõ hai trục tiếp cận: trục công nghệ (Truyền hình lai ghép - HbbTV, IPTV, OTT-TV) và trục hành vi công chúng (Truyền hình đa màn hình - Sàng lọc thứ hai, Sàng lọc kép, Truyền hình xã hội). Luận án xác lập định nghĩa truyền hình đa nền tảng dựa trên nguyên lý cộng sinh giữa nhà đài và các nền tảng kỹ thuật số.
  • Tiến trình vận động công nghệ: Phân tích sự dịch chuyển từ truyền hình tương tự sang truyền hình số, sự xuất hiện của Web 2.0 (từ năm 1999) và các thiết bị ghi hình số, lưu trữ đám mây. Tác giả chứng minh rằng sự thay đổi này làm thay đổi chu trình sản xuất truyền hình: chuyển từ quy trình phát sóng tuyến tính khép kín sang mô hình phân phối phi tuyến tính, mở rộng sự tham gia kiến tạo nội dung của công chúng.

Chương 2: Thực trạng của xu hướng truyền hình đa nền tảng ở Việt Nam hiện nay (Nghiên cứu trường hợp Đài Truyền hình Việt Nam)

Chương 2 trình bày toàn bộ kết quả khảo sát thực chứng tại Đài Truyền hình Việt Nam trên 3 phương diện: phân tích nội dung sản phẩm, điều tra xã hội học đội ngũ người làm báo và phỏng vấn sâu chuyên gia/nhà quản lý:

  • Kết quả phân tích 1.045 tác phẩm tin/phóng sự:
    • Phương thức phân phối: VTVgo đóng vai trò là kho lưu trữ toàn bộ nội dung nguyên bản phát sóng từ truyền hình tuyến tính; Facebook và YouTube được sử dụng như các kênh phân phối có chọn lọc, cắt gọt và biên tập lại định dạng.
    • Đặc điểm định dạng video: Các video trên Facebook có xu hướng ngắn gọn, bổ sung tiêu đề trực quan, hình ảnh hiển thị (thumbnail) kích thích sự chú ý và nội dung cô đọng nhằm tối ưu hóa khả năng hiển thị trên News Feed; video trên YouTube được cấu trúc theo danh sách phát, chú trọng từ khóa tìm kiếm và khả năng lưu trữ dài hạn.
    • Tỷ lệ phân phối theo chủ đề: Các chủ đề xã hội, đời sống, tiêu dùng và pháp luật có tần suất xuất hiện và mức độ tương tác cao trên các mạng xã hội so với các tin tức chính trị, ngoại giao thuần túy.
  • Kết quả điều tra xã hội học từ 343 nhà báo VTV:
    • Tần suất tác nghiệp và cộng tác: Nhà báo VTV có tần suất sử dụng và cộng tác cao nhất với nền tảng Facebook, tiếp đến là YouTube và VTVgo.
    • Hành vi theo dõi phản hồi: Nhà báo thường xuyên kiểm tra phản ứng của khán giả qua các chỉ số tương tác (lượt xem, lượt thích, bình luận, chia sẻ) và điểm trung bình các tính năng theo dõi phản hồi trên từng nền tảng.
    • Hành vi thích nghi sau phát sóng: Luận án chỉ ra 7 hành vi thích nghi cụ thể của nhà báo sau khi nắm bắt phản ứng của khán giả nhằm kéo dài thời gian tồn tại của video (như trả lời bình luận, cắt ghép clip ngắn phái sinh, điều chỉnh tiêu đề, gắn thẻ nội dung liên quan).
  • Nhận diện 4 xu hướng vận động chính tại Việt Nam:
    1. Xu hướng lưu trữ hỗn hợp video: Kết hợp giữa lưu trữ gốc toàn vẹn (trên VTVgo) và lưu trữ phái sinh, phân mảnh (trên Facebook, YouTube).
    2. Xu hướng thay đổi hình thức, chọn lọc nội dung: Tùy biến định dạng kỹ thuật (tỷ lệ khung hình, thời lượng, đồ họa chữ) phù hợp với thuật toán từng nền tảng.
    3. Xu hướng kéo dài thời gian tồn tại của video: Tận dụng cơ chế phân phối lại và tìm kiếm của nền tảng để tăng vòng đời tiêu thụ sản phẩm.
    4. Xu hướng tăng cường quan tâm sản phẩm sau phát sóng: Tương tác trực tiếp với khán giả trực tuyến để thu thập ý kiến, đánh giá hiệu quả truyền thông.
  • Đánh giá thành công, hạn chế và nguyên nhân:
    • Thành công: Mở rộng độ phủ sóng công chúng, tiếp cận nhóm khán giả trẻ, tăng cường độ nhận diện thương hiệu truyền hình số quốc gia.
    • Hạn chế: Doanh thu kinh tế số chưa tương xứng với chi phí đầu tư; nguy cơ phụ thuộc vào thuật toán phân phối của các công ty công nghệ xuyên biên giới; hiện tượng vi phạm bản quyền nội dung trên không gian mạng; xung đột giữa mục tiêu định hướng thông tin công cộng và áp lực thu hút tương tác thị trường.

Chương 3: Những vấn đề đặt ra và định hướng thúc đẩy xu hướng truyền hình đa nền tảng ở Việt Nam trong thời gian tới

Dựa trên kết quả khảo sát, Chương 3 phân tích các vấn đề mang tính quy luật và đề xuất hệ thống định hướng giải pháp:

  • Những vấn đề đặt ra:
    • Nguy cơ suy giảm vai trò "gác cổng" và kiểm soát định hướng dư luận trước sức ép của tin giả và thuật toán mạng xã hội.
    • Sự phụ thuộc kỹ thuật vào các nền tảng xuyên biên giới (Facebook, YouTube), dẫn đến rủi ro mất quyền kiểm soát phân phối và chia sẻ doanh thu quảng cáo không công bằng.
    • Vấn đề bảo đảm an toàn dữ liệu, an ninh thông tin và chủ quyền không gian mạng đối với hạ tầng truyền hình quốc gia.
    • Yêu cầu chuyển đổi toàn diện mô hình tòa soạn và kỹ năng nghiệp vụ của nhà báo truyền hình từ tư duy tuyến tính sang tư duy số.
  • Định hướng thúc đẩy:
    • Định hướng phát triển hạ tầng và nền tảng số quốc gia: Đầu tư nâng cấp nền tảng VTVgo trở thành nền tảng truyền hình số quốc gia dùng chung, giảm dần sự lệ thuộc vào các nền tảng thương mại nước ngoài.
    • Định hướng đổi mới quy trình sản xuất: Xây dựng quy trình tổ chức sản xuất hội tụ, linh hoạt ở cả 3 khâu (lên đề tài/kịch bản, điều phối kế hoạch, tổ chức sản xuất - cho phép sản xuất phi định kỳ và phân phối đa luồng).
    • Định hướng đào tạo, phát triển nhân lực: Bồi dưỡng đội ngũ người làm báo truyền hình hình thành 4 nhóm thói quen, kỹ năng số mới (sản xuất theo nhu cầu công chúng, theo dõi chăm sóc sản phẩm sau phân phối, sản xuất phi định kỳ, quản trị dữ liệu và thuật toán nền tảng).
    • Định hướng cơ chế, chính sách: Hoàn thiện khung khổ pháp lý về bảo vệ bản quyền số, quản lý dịch vụ OTT, điều tiết phân phối quảng cáo số và hỗ trợ các cơ quan báo chí chủ lực chuyển đổi số.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  1. Hệ thống hóa lý luận về truyền hình đa nền tảng: Luận án là công trình nghiên cứu hệ thống hóa một cách tổng quát và cập nhật khung lý thuyết về xu hướng truyền hình đa nền tảng tại Việt Nam; tích hợp thành công lý thuyết Nền tảng xã hội (The Platform Society) và xã hội học truyền thông (Media Sociology) vào nghiên cứu thực tiễn truyền hình.
  2. Xác lập khái niệm và mô hình cộng sinh: Luận giải bản chất của truyền hình đa nền tảng không chỉ đơn thuần là việc mở rộng kênh truyền dẫn kỹ thuật mà là một quá trình cộng sinh mang tính cấu trúc giữa đài truyền hình và các nền tảng số, làm biến đổi chu trình sáng tạo nội dung và hành vi công chúng.
  3. Xây dựng khung chỉ báo nhận diện: Thiết lập hệ thống tiêu chí nhận diện hình thức, cấu trúc và đặc tính của video truyền hình đa nền tảng khi phân phối trên các hạ tầng trực tuyến khác nhau.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  1. Cung cấp dữ liệu thực chứng: Luận án công bố bộ dữ liệu thực nghiệm gồm kết quả phân tích nội dung 1.045 tác phẩm tin/phóng sự, kết quả điều tra xã hội học 343 phiếu khảo sát nhà báo hợp lệ và 20 cuộc phỏng vấn sâu tại Đài Truyền hình Việt Nam.
  2. Nhận diện 4 nhóm thói quen và kỹ năng tác nghiệp mới: Khái quát hóa các kỹ năng nghề nghiệp mới của nhà báo truyền hình trong môi trường số, gồm:
Nhóm thói quen, kỹ năng mới Biểu hiện tác nghiệp cụ thể của nhà báo
Nhóm 1: Sản xuất dựa vào nhu cầu của công chúng Khảo sát xu hướng quan tâm của người dùng mạng xã hội để lựa chọn đề tài; điều chỉnh góc nhìn và ngôn ngữ thể hiện phù hợp với từng phân khúc khán giả trực tuyến.
Nhóm 2: Quan tâm đến sản phẩm sau khi phân phối Thường xuyên kiểm tra các chỉ số tương tác (views, likes, shares, comments); thực hiện các thao tác chăm sóc video nhằm duy trì tương tác và kéo dài thời gian tồn tại của tin bài.
Nhóm 3: Sản xuất phi định kỳ Phá vỡ khung giờ phát sóng cố định của truyền hình truyền thống; tổ chức sản xuất và phân phối thông tin theo thời gian thực (real-time) hoặc sự kiện nóng.
Nhóm 4: Quản trị các nền tảng kỹ thuật số Nắm vững cơ chế thuật toán, quy chuẩn kỹ thuật (tỷ lệ khung hình, độ dài, từ khóa SEO, gắn thẻ, thumbnail) và điều khoản sử dụng của từng nền tảng để tối ưu hóa phân phối.
  1. Cơ sở cho hoạch định chính sách: Cung cấp luận cứ khoa học thực tiễn giúp các cơ quan chỉ đạo, quản lý báo chí xây dựng chính sách quản lý truyền hình số; hỗ trợ các đài truyền hình xây dựng chiến lược phát triển nội dung đa nền tảng và phát triển kinh tế báo chí số.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu

  • Phạm vi khảo sát nội dung: Luận án giới hạn nghiên cứu trường hợp tại Đài Truyền hình Việt Nam (THVN), tập trung vào 06 chương trình tin tức của 03 đơn vị/kênh (VTV1, VTV Digital, VTV9), chưa mở rộng khảo sát các chương trình thuộc thể loại giải trí, phim truyền hình, thể thao hay khoa giáo.
  • Phạm vi nền tảng: Dữ liệu khảo sát tập trung vào 03 nền tảng chính (Facebook, YouTube, VTVgo) trong mốc thời gian từ tháng 03/2022 đến tháng 03/2023, chưa bao quát các nền tảng video ngắn mới nổi như TikTok hoặc các nền tảng mạng xã hội khác.
  • Phạm vi đối tượng: Mẫu điều tra xã hội học tập trung vào đội ngũ nhà báo thuộc THVN, chưa mở rộng sang các đài truyền hình địa phương hoặc các cơ quan báo chí đa phương tiện khác.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các đài truyền hình lớn khác tại Việt Nam (như Đài Truyền hình Thành phố Hồ Chí Minh - HTV, Đài Truyền hình Kỹ thuật số VTC) và hệ thống đài phát thanh - truyền hình địa phương để có sự so sánh đối chiếu đa chiều.
  • Khảo sát các thể loại nội dung phi tin tức (chương trình giải trí, tài liệu, thể thao) trên các nền tảng video ngắn (như TikTok) và các ứng dụng OTT thương mại.
  • Nghiên cứu sâu hơn về tác động của Trí tuệ nhân tạo (AI), dữ liệu lớn (Big Data) và các công cụ tự động hóa đối với toàn bộ quy trình sản xuất và phân phối truyền hình đa nền tảng tại Việt Nam trong giai đoạn tiếp theo.

Giá trị tham khảo

Luận án có giá trị ứng dụng và tham khảo đối với nhiều nhóm đối tượng:

  • Cơ quan quản lý và chỉ đạo báo chí (Ban Tuyên giáo Trung ương, Bộ Thông tin và Truyền thông): Tham khảo các luận cứ khoa học và số liệu thực trạng để hoàn thiện thể chế quản lý truyền hình OTT, cơ chế bảo vệ chủ quyền số và chính sách thúc đẩy nền tảng số quốc gia.
  • Lãnh đạo các đài phát thanh - truyền hình: Sử dụng kết quả nghiên cứu và các định hướng tại Chương 3 để tái cấu trúc tòa soạn, chuyển đổi mô hình tổ chức sản xuất từ đơn tuyến sang đa nền tảng, hoạch định chiến lược kinh tế báo chí số.
  • Đội ngũ nhà báo, biên tập viên, nhà sản xuất nội dung: Tham khảo 4 nhóm kỹ năng và thói quen mới để nâng cao năng lực tác nghiệp, kỹ năng quản trị nền tảng và tương tác với công chúng số.
  • Cơ sở đào tạo, giảng viên, nghiên cứu sinh và sinh viên ngành Báo chí - Truyền thông: Là tài liệu chuyên khảo phục vụ học tập, giảng dạy các học phần Báo chí số, Truyền hình hiện đại, Kinh tế truyền thông và Tác nghiệp báo chí đa phương tiện.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án định nghĩa "truyền hình đa nền tảng" như thế nào?

Luận án định nghĩa: "Truyền hình đa nền tảng là xu hướng cộng sinh giữa truyền hình và các nền tảng kỹ thuật số để sản xuất, phân phối và tiêu thụ truyền hình nhằm đáp ứng nhu cầu thông tin và trải nghiệm xem của công chúng." Khái niệm này nhấn mạnh mối quan hệ hợp tác cùng duy trì lợi ích (cộng sinh) giữa nhà đài và các nền tảng công nghệ trên cả ba khía cạnh: công nghệ, quy trình sản xuất và hành vi tiếp nhận của công chúng.

2. Quy mô và phương pháp thu thập mẫu khảo sát thực chứng của luận án ra sao?

Luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp với ba nguồn dữ liệu thực chứng:

  • Phân tích nội dung: 1.045 tin/phóng sự thuộc 06 chương trình tin tức của VTV1, VTV Digital, VTV9 trên VTVgo, Facebook, YouTube trong thời gian từ tháng 03/2022 đến tháng 03/2023 (lấy mẫu ngẫu nhiên 14 ngày đại diện và theo dõi thêm 24 giờ).
  • Điều tra bảng hỏi: Khảo sát 400 nhà báo tại 09 đơn vị của THVN, thu về 381 phiếu (95,25%), trong đó có 343 phiếu hợp lệ (85,75%), xử lý bằng SPSS.
  • Phỏng vấn sâu: 20 nhà báo và cán bộ quản lý thuộc VTV1, VTV Digital, VTV9 thực hiện trong tháng 07-08/2023.

3. Bốn nhóm thói quen và kỹ năng tác nghiệp mới của nhà báo truyền hình được xác định là gì?

Bốn nhóm thói quen và kỹ năng mới gồm:

  1. Thói quen và kỹ năng sản xuất dựa vào nhu cầu của công chúng trên các nền tảng;
  2. Thói quen và kỹ năng quan tâm, chăm sóc sản phẩm sau khi phân phối trên các nền tảng;
  3. Thói quen và kỹ năng sản xuất phi định kỳ trên các nền tảng (phá vỡ khung giờ phát sóng cố định);
  4. Thói quen và kỹ năng quản trị các nền tảng kỹ thuật số (thuật toán, từ khóa, định dạng kỹ thuật).

4. Bốn biểu hiện chính của xu hướng truyền hình đa nền tảng tại Việt Nam là gì?

Luận án chỉ ra 4 biểu hiện cụ thể:

  1. Lưu trữ hỗn hợp video trên các nền tảng (kết hợp lưu trữ gốc trên VTVgo và lưu trữ phái sinh trên Facebook, YouTube);
  2. Thay đổi hình thức, chọn lựa nội dung để sản xuất và phân phối phù hợp với đặc thù từng nền tảng;
  3. Kéo dài thời gian tồn tại của video nội dung trên không gian mạng;
  4. Quan tâm, tương tác và quản trị phản hồi của khán giả sau khi phát sóng.

5. Cấu trúc của một nền tảng kỹ thuật số theo khung lý thuyết luận án sử dụng gồm những yếu tố nào?

Dựa trên lý thuyết The Platform Society (2018) của José van Dijck và cộng sự, cấu trúc một nền tảng kỹ thuật số gồm 5 yếu tố cấu thành: Điều khoản sử dụng (xác định mối quan hệ pháp lý và quyền riêng tư), Dữ liệu (thu thập tự động từ hành vi người dùng), Thuật toán (tập hợp chỉ dẫn tự động xử lý và lọc thông tin), Giao diện (thiết kế tương tác và các nút xã hội) và Mô hình kinh doanh (khai thác kết nối và dữ liệu để thương mại hóa).


Kết luận

Luận án tiến sĩ "Xu hướng truyền hình đa nền tảng ở Việt Nam hiện nay (Nghiên cứu trường hợp Đài Truyền hình Việt Nam)" của tác giả Nguyễn Dương Chân đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về sự chuyển dịch của ngành truyền hình trong kỷ nguyên số. Thông qua việc kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng trên trường hợp Đài Truyền hình Việt Nam, công trình đã làm sáng tỏ 4 biểu hiện xu hướng vận động của truyền hình đa nền tảng và nhận diện 4 nhóm thói quen, kỹ năng tác nghiệp mới của người làm báo. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học cho việc hoạch định chính sách quản lý nhà nước cũng như định hướng chiến lược phát triển cho các cơ quan truyền hình tại Việt Nam trong bối cảnh truyền thông số.