Tổng quan luận án

Công trình nghiên cứu khoa học "Xu hướng phát triển của báo chí dữ liệu tại Việt Nam (Khảo sát báo Vietnamnet, Vietnamplus, VnExpress năm 2017, 2018)" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Thu Hường, dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. TS. Tạ Ngọc Tấn, tại Học viện Báo chí và Tuyên truyền thuộc Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh (chuyên ngành Báo chí học, mã số 9 32 01 01, bảo vệ năm 2023).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong tiến trình phát triển của công nghệ truyền thông hiện đại và kỷ nguyên số, báo chí dữ liệu (data journalism) xuất hiện như một hướng tiếp cận truyền tải thông tin dựa trên việc xử lý, phân tích khối lượng dữ liệu lớn và trực quan hóa thông tin. Loại hình này khởi nguồn từ phương Tây thông qua báo chí có sự hỗ trợ của máy tính (Computer-Assisted Reporting - CAR) và ngày càng phát huy vai trò trong việc phản ánh các vấn đề mang tính toàn cầu (thiên tai, dịch bệnh, các cuộc điều tra xã hội), đáp ứng nhu cầu tiếp nhận thông tin minh bạch, chính xác của công chúng, đồng thời mở ra các phương thức phát triển kinh tế báo chí như cung cấp các gói dữ liệu chuyên biệt hay tối ưu hóa không gian quảng cáo số.

Tại Việt Nam, các cơ quan báo chí lớn như Thông tấn xã Việt Nam (Vietnamplus), Báo điện tử Vietnamnet, Báo điện tử VnExpress hay Đài Truyền hình Việt Nam đã bước đầu tiếp cận và sản xuất các tác phẩm có ứng dụng dữ liệu, đồ họa thông tin (infographics) và các sản phẩm đa phương tiện dài (long-form/megastory). Tuy nhiên, lịch sử phát triển của báo chí dữ liệu tại Việt Nam còn ngắn, các công trình học thuật trong nước trước đây chủ yếu dừng lại ở việc giới thiệu chung về báo chí đa phương tiện hoặc các bài viết mang tính trao đổi kinh nghiệm tác nghiệp. Khoảng trống nghiên cứu học thuật đặt ra là: chưa có công trình nào khảo cứu một cách toàn diện, hệ thống về thực trạng vận động, phương thức sản xuất, đặc điểm tiếp nhận của công chúng và nhận diện có căn cứ khoa học về các xu hướng phát triển của báo chí dữ liệu tại Việt Nam.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu tổng quát của luận án là thông qua khảo sát, đánh giá quá trình vận động của báo chí dữ liệu trong hai năm 2017–2018 trên ba báo điện tử tiêu biểu, xây dựng khung lý thuyết để nhận diện các xu hướng phát triển của báo chí dữ liệu tại Việt Nam, phát hiện các mâu thuẫn nội tại và yếu tố chi phối, từ đó đưa ra dự báo và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động của loại hình báo chí này.

Để đạt được mục đích trên, luận án xác định 4 nhiệm vụ cụ thể:

  1. Nghiên cứu hệ thống tài liệu lý thuyết trong nước và quốc tế để xây dựng cơ sở lý luận và thực tiễn về báo chí dữ liệu phù hợp với bối cảnh Việt Nam.
  2. Khảo sát, đánh giá thực trạng báo chí dữ liệu tại các tòa soạn (về nội dung tác phẩm, hình thức thể hiện, nguồn nhân lực, trang thiết bị kỹ thuật) nhằm làm rõ các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng và hiệu quả tác phẩm.
  3. Phân tích đặc điểm, nhu cầu, thói quen tiếp nhận của công chúng và quy trình sản xuất của tòa soạn để thiết lập mô hình hoạt động của báo chí dữ liệu tại Việt Nam.
  4. Nhận diện các xu thế phát triển, đề xuất nhóm giải pháp và khuyến nghị chính sách nhằm nâng cao hiệu quả của báo chí dữ liệu trong giai đoạn tiếp theo.

Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu

Luận án giải quyết 4 câu hỏi nghiên cứu:

  • Câu hỏi 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về báo chí dữ liệu và xu hướng phát triển của báo chí dữ liệu là gì?
  • Câu hỏi 2: Báo chí dữ liệu thể hiện trên báo chí như thế nào và xu hướng phát triển của báo chí dữ liệu được nhận diện ra sao?
  • Câu hỏi 3: Những mâu thuẫn trong quá trình vận động, phát triển của báo chí dữ liệu và các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của báo chí dữ liệu là gì?
  • Câu hỏi 4: Từ thực tiễn báo chí dữ liệu, giải pháp phát triển các xu hướng tích cực của báo chí dữ liệu ở Việt Nam là gì?

Luận án xây dựng 5 giả thuyết nghiên cứu:

  • Giả thuyết 1: Báo chí dữ liệu tại Việt Nam phát triển do xu hướng phát triển báo chí dữ liệu chung trên thế giới, tuy nhiên báo chí dữ liệu ở Việt Nam gặp nhiều khó khăn trong việc phát triển về số lượng, chất lượng, khả năng sáng tạo.
  • Giả thuyết 2: Báo chí dữ liệu có xu hướng tạo thế mạnh mới trong cạnh tranh, giúp báo chí có lại công chúng nhờ những đặc trưng của mình như tính trực quan, sinh động, sự hấp dẫn, đa phương tiện và khách quan, dễ tra cứu, ghi nhớ.
  • Giả thuyết 3: Báo chí đang đứng trước đòi hỏi cần thay đổi về mô hình theo hướng công nghệ hóa, đặc biệt cần thay đổi tư duy và cách tiếp cận công nghệ; báo chí dữ liệu là một cơ hội khiến báo chí thay đổi theo hướng này với sự trợ giúp của công nghệ hình ảnh và công nghệ phần mềm.
  • Giả thuyết 4: Việc nghiên cứu xu hướng báo chí dữ liệu sẽ mang lại nguồn tài liệu hữu ích cho các cơ quan quản lý nhà nước và cơ quan báo chí về hoạt động quản lý, hoạch định chiến lược, kế hoạch phát triển báo chí nói chung, báo chí dữ liệu và báo chí ứng dụng công nghệ nói riêng.
  • Giả thuyết 5: Những nhóm giải pháp nâng cao chất lượng của báo chí dữ liệu để loại báo chí này phát huy được tối đa thế mạnh và có xu hướng phát triển tương xứng với vị thế và quy luật như trên thế giới bao gồm giải pháp về chính sách, về đào tạo nguồn nhân lực, giải pháp công nghệ, giải pháp nguồn dữ liệu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Xu hướng phát triển của báo chí dữ liệu ở Việt Nam, bao gồm cả quá trình sản xuất tại tòa soạn, nội dung - hình thức tác phẩm và sự tiếp nhận của công chúng.
  • Phạm vi nội dung và loại hình: Tập trung khảo sát loại hình báo mạng điện tử – nơi hội tụ đầy đủ các đặc tính kỹ thuật tương tác và trực quan hóa dữ liệu. Ba cơ quan báo chí cấp Trung ương được lựa chọn gồm: Báo điện tử VnExpress (VnExpress.net, trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ), Báo điện tử Vietnamplus (Vietnamplus.vn, trực thuộc Thông tấn xã Việt Nam) và Báo điện tử Vietnamnet (Vietnamnet.vn, trực thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông).
  • Phạm vi khảo sát tác phẩm: Tổng số 1.072 bài báo chí dữ liệu được khảo sát liên tục trong thời gian 2 năm (từ tháng 01/2017 đến hết tháng 12/2018), có mở rộng so sánh với một số giai đoạn trước và sau đó.
  • Phạm vi khảo sát công chúng và người làm báo: Khảo sát công chúng tại 3 đô thị đại diện cho ba miền Bắc – Trung – Nam: Hà Nội, Huế và Thành phố Hồ Chí Minh; khảo sát nhà báo và phỏng vấn sâu lãnh đạo các cơ quan báo chí.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu quốc tế

Tác giả hệ thống hóa các tài liệu quốc tế theo các nhóm nội dung:

  1. Lịch sử và báo chí có sự hỗ trợ của máy tính (CAR): Nghiên cứu của Brant Houston (1999, 2015, 2018) với tác phẩm "Computer-Assisted Reporting: A Practical Guide" và bài viết "50 years of journalism and data: A brief history" ghi nhận các mốc lịch sử từ năm 1952 (mạng lưới CBS dùng máy tính dự báo bầu cử) và năm 1967 (Philip Meyer với tác phẩm "Precision Journalism"). Adrian Holovaty (2006) đề xuất việc cung cấp dữ liệu có cấu trúc cho máy tính đọc cùng với dự án bản đồ tội phạm Chicago năm 2005. Fred Vallance-Jones và David McKie (2009) xuất bản cuốn "Computer-Assisted Reporting: A Comprehensive Primer" tại Canada.
  2. Lý thuyết và hướng dẫn thực hành báo chí dữ liệu: Cuốn "The Data Journalism Handbook" (Jonathan Gray, Liliana Bounegru, Lucy Chambers biên tập) cung cấp hệ thống lý thuyết từ thu thập, xử lý đến trực quan hóa dữ liệu; cuốn "Data Journalism: Inside the global future" (Tom Felle, John Mair, Damian Radcliffe biên tập, 2015) gồm 30 chương phân tích kinh nghiệm từ các chuyên gia của The Guardian, The Times, Google, BBC; công trình của Mathias-Felipe de-Lima-Santos và Lucia Mesquita (2021) phân tích báo chí dữ liệu vượt ra ngoài thuyết quyết định luận công nghệ.
  3. Nghiên cứu trường hợp và công chúng: Luận văn của Đại học Toronto (2015) về dữ liệu mở và báo chí tại Canada ("Open for Reporting: An Exploration of Open Data and Journalism in Canada"); nghiên cứu của Dan Michalski (2015, Đại học Nevada) so sánh cách The Guardian và Washington Post xử lý dữ liệu các vụ nổ súng của cảnh sát Mỹ.
  4. Báo cáo xu hướng và thiết kế đồ họa: Các báo cáo "World Press Trends" của WAN-IFRA (2017, 2018, 2019); nghiên cứu của Jacqui Park (2020), Mark Deuze (2003), Jay Rosen (2006), Matt Carlson (2011); các tài liệu về thiết kế và đồ họa chuyển động như Steven Curran (2000), Jennifer George-Palilonis (2006), Dona M. Wong (2013 - Thời báo Phố Wall), Richard Harrington cùng cộng sự (2005).

Các hướng nghiên cứu trong nước

  1. Lý luận báo chí truyền thông hiện đại: GS. TS. Tạ Ngọc Tấn với "Báo chí, truyền thông hiện đại" và "Truyền thông đại chúng" (2004) đã phân tích vai trò của dữ liệu và hạ tầng thông tin đối với đời sống xã hội. PGS. TS. Nguyễn Thành Lợi (2014) với "Tác nghiệp báo chí trong môi trường truyền thông hiện đại" đề cập kỹ năng của nhà báo đa năng xử lý tác phẩm đa phương tiện.
  2. Lý luận về báo mạng điện tử và báo chí dữ liệu: PGS. TS. Nguyễn Thị Trường Giang với "Báo mạng điện tử: Những vấn đề cơ bản" (2014), "Báo mạng điện tử - Đặc trưng và phương pháp sáng tạo" và chủ biên cuốn "Báo chí và truyền thông đa phương tiện" (2017) đã dành chương chuyên biệt phân tích khái niệm, đặc điểm và quy trình sản xuất báo chí dữ liệu. Tác giả Mạch Lê Thu (2018) khảo sát thực tế báo chí dữ liệu tại tờ Beritagar.id (Indonesia). Các nghiên cứu tại hội thảo khoa học năm 2022 của Nguyễn Tri Thức, Đỗ Anh Đức tiếp tục định vị báo chí dữ liệu trong dòng chảy chuyển đổi số báo chí.
  3. Nghiên cứu về xu hướng báo chí và công chúng: Tác giả Phạm Thị Thanh Tịnh (2017) với "Báo chí thế giới và Việt Nam - Lịch sử và đương đại"; các luận án tiến sĩ của Lê Thu Hà (2015) về xu hướng tiếp nhận của công chúng, Nguyễn Tiến Vụ (2017) về báo chí địa phương, Trần Bá Dung (2008) về nhu cầu tiếp nhận thông tin báo chí của công chúng Hà Nội; tài liệu về thiết kế và trình bày báo chí của TS. Hà Huy Phượng (2006).

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Tổng quan cho thấy tài liệu trong nước về báo chí dữ liệu còn tản mạn, chủ yếu dừng ở mức độ giới thiệu khái niệm hoặc hướng dẫn kỹ thuật đồ họa đơn lẻ. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống: thiết lập khung lý thuyết hệ thống, phân tích thực trạng dựa trên bộ dữ liệu khảo sát thực chứng quy mô lớn tại ba báo điện tử hàng đầu, khảo sát độc giả và đội ngũ người làm báo, từ đó nhận diện các quy luật, mâu thuẫn và xu hướng vận động của báo chí dữ liệu tại Việt Nam.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận và khung phân tích

Luận án dựa trên phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm của Đảng, Nhà nước Việt Nam về báo chí - truyền thông. Quá trình tiếp cận coi việc sản xuất và tiếp nhận báo chí dữ liệu là sự chuyển hóa từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng, từ nhận thức cảm tính qua hình ảnh, số liệu sang phân tích bản chất sự kiện.

Luận án vận dụng các lý thuyết liên ngành: khoa học dữ liệu, khai phá dữ liệu (data mining), dữ liệu lớn (big data), thiết kế thị giác (visual design) và các mô hình phân tích dữ liệu (mô tả, liên kết, dự báo).

                              KHUNG PHÂN TÍCH LUẬN ÁN

- Điều kiện công nghệ,        - Nội dung và hình thức thể         - Xu hướng phát triển
  kinh tế toà soạn              hiện của BCDL                       của BCDL
- Năng lực, kỹ năng,          - Phương thức sản xuất BCDL         - Dự báo xu hướng mới
  tư duy của người làm báo    - Hiệu quả, tác động và công        - Nhóm giải pháp nâng
                                chúng tiếp nhận                     cao chất lượng
- Môi trường xã hội, chính sách truyền thông
- Tiến bộ khoa học, công nghệ, nguồn dữ liệu mở

Các nhóm biến số được xác định cụ thể:

  • Biến độc lập: Điều kiện công nghệ và kinh tế của cơ quan báo chí; trình độ, kỹ năng chuyên môn và tư duy quản lý của đội ngũ làm báo.
  • Biến kiểm soát: Môi trường xã hội, chủ trương, chính sách quản lý truyền thông; sự tiến bộ của khoa học công nghệ và tính sẵn sàng của dữ liệu mở.
  • Biến phụ thuộc: Nội dung và hình thức thể hiện của tác phẩm báo chí dữ liệu; phương thức và quy trình tổ chức sản xuất; mức độ tương tác và hành vi tiếp nhận của công chúng.

Phương pháp nghiên cứu cụ thể

  1. Phương pháp phân tích tài liệu: Khảo sát các văn bản quy phạm pháp luật, chỉ thị, chính sách phát triển báo chí của Đảng và Nhà nước, các báo cáo thống kê lưu lượng truy cập và tài liệu học thuật trong, ngoài nước.
  2. Phương pháp thống kê - so sánh: Kết hợp thống kê mô tả (Descriptive statistics) và thống kê suy luận (Inferential statistics). Khảo sát mẫu 1.072 bài báo trên 3 báo điện tử, áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên 7 ngày trong mỗi tháng (đủ từ thứ Hai đến Chủ nhật) trong 2 năm 2017–2018 tại trang chủ để phân loại theo nội dung, thể loại và hình thức thể hiện.
  3. Phương pháp quan sát: Quan sát liên tục giao diện, sự vận hành của bộ máy sản xuất tại các tòa soạn báo điện tử Việt Nam và đối chiếu với mô hình các cơ quan báo chí quốc tế.
  4. Phương pháp điều tra bảng hỏi (Anket) và phỏng vấn sâu:
    • Khảo sát công chúng: Thiết kế bảng hỏi trực tuyến gửi đến độc giả từ 16 tuổi trở lên (mẫu phân tích gồm người từ 19 tuổi trở lên thuộc nhiều thành phần nghề nghiệp) tại 3 địa bàn: Hà Nội (150 phiếu), TP. Hồ Chí Minh (150 phiếu), Huế (100 phiếu). Tổng số phiếu phát ra: 400, thu về: 313 phiếu hợp lệ. Xử lý và làm sạch dữ liệu bằng phần mềm SPSS/AMOS.
    • Khảo sát người làm báo: Phát phiếu khảo sát tới 30 nhà báo, kỹ thuật viên trực tiếp tham gia sản xuất báo chí dữ liệu (thu về 30/30 phiếu hợp lệ).
    • Phỏng vấn sâu: Thực hiện phỏng vấn cấu trúc đối với 35 người, chia thành 2 nhóm: nhóm 5 nhà báo lãnh đạo cơ quan báo chí (Vietnamnet, Vietnamplus, Zing, Saostar, Tiền Phong) và nhóm 30 phóng viên, biên tập viên, kỹ thuật viên đồ họa.
  5. Phương pháp ngoại suy: Dựa trên quy luật vận động nội tại tại Việt Nam và kinh nghiệm quốc tế để dự báo các xu hướng phát triển mới của báo chí dữ liệu.

Nguồn tư liệu và mẫu khảo sát tác phẩm

Tổng số 1.072 bài báo dữ liệu được thống kê cụ thể giữa ba cơ quan báo chí khảo sát:

Cơ quan báo chí Cơ quan chủ quản Số lượng bài khảo sát (2017–2018) Tỷ lệ (%)
VnExpress (vnexpress.net) Bộ Khoa học và Công nghệ 436 40,67%
Vietnamplus (vietnamplus.vn) Thông tấn xã Việt Nam 436 40,67%
Vietnamnet (vietnamnet.vn) Bộ Thông tin và Truyền thông 200 18,66%
Tổng cộng 1.072 100,00%

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn nghiên cứu xu hướng báo chí dữ liệu ở Việt Nam

Chương 1 tập trung làm rõ các khái niệm công cụ, lịch sử hình thành và cơ sở lý luận về báo chí dữ liệu:

  • Lịch sử phát triển: Phân tích quá trình tiến hóa từ CAR (1952 với mainframe dự đoán bầu cử của CBS; 1967 với công trình Precision Journalism của Philip Meyer tại Detroit Free Press; 1989 với giải Pulitzer của The Atlanta Journal-Constitution; sự thành lập NICAR năm 1989; hội thảo Netmedia năm 1997 tại London; dự án Chicago Crime năm 2005 của Adrian Holovaty; chuyên mục Datablog của The Guardian năm 2009; sự kiện Wikileaks năm 2010).
  • Lịch sử báo mạng điện tử Việt Nam: Chia làm 3 giai đoạn: 1997–2001 (giai đoạn sơ khai, mô phỏng báo in), 2001–2005 (hình thành các thương hiệu lớn như VnExpress, Vietnamnet, Tuổi trẻ Online, Thanh niên Online), 2005 đến nay (phát triển đa phương tiện, tích hợp mạng xã hội và báo chí dữ liệu).
  • Xác lập khái niệm: Phân định rõ "xu hướng", "phát triển" và "xu hướng phát triển của báo chí dữ liệu". Định nghĩa báo chí dữ liệu là sự kết hợp liên ngành giữa nghiệp vụ báo chí, khoa học dữ liệu và công nghệ thiết kế thị giác nhằm xử lý, phân tích và trực quan hóa các tập dữ liệu phục vụ thông tin công chúng.
  • Quy trình sản xuất: Khái quát hóa mô hình sản xuất tác phẩm báo chí dữ liệu từ khâu tìm kiếm, trích xuất dữ liệu, làm sạch, xác thực, phân tích thống kê đến thiết kế giao diện và xuất bản đa kênh.

Chương 2: Thực trạng và xu hướng phát triển của báo chí dữ liệu

Chương 2 trình bày toàn bộ kết quả khảo sát định lượng và định tính trên 1.072 tác phẩm, 313 phiếu công chúng và 35 người làm báo:

  • Sự thể hiện nội dung và hình thức:
    • Phân bố lĩnh vực: Kinh tế, xã hội, y tế, an toàn giao thông, giáo dục và quốc tế là các chủ đề chiếm tỷ trọng cao.
    • Hình thức thể hiện: Đa dạng hóa từ infographic tĩnh, đồ họa động (animation), đồ họa tương tác (interactive), bản đồ số (map), biểu đồ so sánh, biểu đồ tiến trình thời gian đến các định dạng bài viết dài đa phương tiện (long-form/megastory). Vietnamplus và VnExpress thể hiện xu hướng đồ họa hóa trực quan rõ nét, trong khi Vietnamnet trong giai đoạn khảo sát có tỷ lệ bài thiên về dạng văn bản kết hợp biểu đồ tĩnh cao hơn.
  • Phương thức sản xuất và mô hình tòa soạn: Phân tích mô hình tòa soạn đa phương tiện tại VnExpress và Thông tấn xã Việt Nam. Đội ngũ sản xuất chuyển đổi sang mô hình nhóm chuyên trách liên ngành (phóng viên điều tra dữ liệu, chuyên viên phân tích/xử lý số liệu, họa sĩ thiết kế đồ họa và lập trình viên giao diện).
  • Kết quả khảo sát công chúng:
    • Tỷ lệ nhận biết và đón đọc báo chí dữ liệu của độc giả tăng cao nhờ tính trực quan, ngắn gọn, dễ hiểu và lượng thông tin cô đọng.
    • Độc giả có xu hướng ưa chuộng các tác phẩm có khả năng tương tác, tra cứu thông tin cá nhân hóa và hiển thị tối ưu trên thiết bị di động.
  • Nhận diện các xu hướng phát triển chính:
    1. Xu hướng đa dạng hóa hình thức đồ họa và đa nền tảng: Chuyển từ biểu bảng tĩnh sang đồ họa tương tác, đồ họa chuyển động và bài báo phức hợp.
    2. Xu hướng tích hợp đa nguồn và phân tích sâu: Dữ liệu không chỉ dùng để minh họa số liệu đơn lẻ mà được tổng hợp từ nhiều nguồn độc lập, xử lý thống kê để phản ánh bản chất vấn đề và đưa ra dự báo.
    3. Xu hướng hình thành các nhóm làm báo dữ liệu chuyên trách: Chuyển từ tác nghiệp cá nhân sang mô hình nhóm dự án liên ngành trong tòa soạn số.

Chương 3: Những vấn đề đặt ra và một số đề xuất nâng cao chất lượng xu hướng báo chí dữ liệu tại Việt Nam

Chương 3 tập trung nhận diện các rào cản nội tại và kiến nghị giải pháp:

  • Các mâu thuẫn trong thực tiễn vận động:
    • Mâu thuẫn giữa nhu cầu sử dụng dữ liệu mở, dữ liệu minh bạch của báo chí với thực trạng cát cứ, phân tán và khó tiếp cận của nguồn dữ liệu công tại Việt Nam.
    • Mâu thuẫn giữa yêu cầu đầu tư kinh phí lớn cho công nghệ, hạ tầng phần mềm, nhân lực kỹ thuật cao với bài toán kinh tế báo chí và nguồn thu chưa tương xứng.
    • Mâu thuẫn giữa áp lực thời gian đưa tin nhanh của báo mạng điện tử với chu kỳ sản xuất phức tạp, đòi hỏi nhiều bước làm sạch, xử lý và thẩm định tính xác thực của dữ liệu.
  • Tác động của chính sách: Phân tích tác động của Quy hoạch phát triển và quản lý báo chí toàn quốc đến năm 2025, các chính sách chuyển đổi số quốc gia, quy định pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, an toàn thông tin và sở hữu trí tuệ đối với hoạt động báo chí dữ liệu.
  • Hệ thống giải pháp đề xuất:
    1. Nhóm giải pháp về chính sách và cơ chế dữ liệu: Hoàn thiện hành lang pháp lý thúc đẩy dữ liệu mở (Open Data), xây dựng cơ chế chia sẻ thông tin từ các cơ quan nhà nước cho báo chí tiếp cận hợp pháp.
    2. Nhóm giải pháp đổi mới mô hình tòa soạn: Thiết lập mô hình tổ chức tòa soạn tích hợp nhóm báo chí dữ liệu; chuẩn hóa quy trình 5 bước sản xuất tác phẩm; xây dựng cơ chế phối hợp giữa nhà báo, thiết kế và kỹ sư công nghệ.
    3. Nhóm giải pháp công nghệ và công cụ: Trang bị và phổ biến các phần mềm, công cụ trích xuất dữ liệu, xây dựng bản đồ số và phần mềm lập trình hiển thị trực quan (QGIS, Tableau, D3.js, các thư viện đồ họa).
    4. Nhóm giải pháp đào tạo nhân lực: Đổi mới chương trình đào tạo báo chí tại các trường đại học, bổ sung các học phần về khoa học dữ liệu, lập trình cơ bản và thiết kế thị giác; tổ chức bồi dưỡng định kỳ cho đội ngũ phóng viên, biên tập viên hiện có.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Là công trình học thuật đầu tiên tại Việt Nam nghiên cứu có tính hệ thống, chuyên sâu và toàn diện về xu hướng phát triển của báo chí dữ liệu trên báo mạng điện tử.
  • Hệ thống hóa khung lý thuyết nền tảng, xác lập hệ khái niệm công cụ, tiêu chí nhận diện và mô hình phân tích báo chí dữ liệu phù hợp với đặc thù thực tiễn báo chí truyền thông Việt Nam.
  • Làm rõ bản chất liên ngành của báo chí dữ liệu – sự giao thoa giữa nghiệp vụ báo chí cách mạng, khoa học dữ liệu và nghệ thuật thiết kế thị giác trong bối cảnh chuyển đổi số.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bức tranh thực chứng toàn diện thông qua bộ dữ liệu khảo sát 1.072 tác phẩm trên ba báo điện tử hàng đầu (VnExpress, Vietnamplus, Vietnamnet) trong giai đoạn 2017–2018, chỉ ra đặc điểm nội dung, các dạng thức đồ họa và quy trình sản xuất thực tế.
  • Khảo sát thực tế 313 độc giả tại ba miền và 35 cán bộ quản lý, người làm báo, cung cấp cơ sở dữ liệu về nhu cầu tiếp nhận, thói quen đọc và năng lực tác nghiệp báo chí công nghệ.
  • Đề xuất mô hình tổ chức bộ máy sản xuất báo chí dữ liệu trong tòa soạn hội tụ, xây dựng danh mục công cụ kỹ thuật và khung giải pháp đồng bộ về chính sách quản lý, công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Về phạm vi khảo sát loại hình: Luận án tập trung khảo sát trên báo mạng điện tử, chưa mở rộng nghiên cứu sâu sang loại hình phát thanh, truyền hình và báo in.
  • Về phạm vi mẫu tác phẩm: Dữ liệu tác phẩm khảo sát tập trung chủ yếu trong giai đoạn 2017–2018 trên 3 tờ báo điện tử đại diện, các tác phẩm trước và sau mốc này chỉ được khảo sát so sánh bổ trợ.
  • Về điều kiện tiếp cận dữ liệu: Do điều kiện dữ liệu mở tại Việt Nam thời điểm khảo sát còn hạn chế, số lượng các tác phẩm báo chí điều tra dữ liệu chuyên sâu quy mô lớn chưa xuất hiện nhiều trong mẫu nghiên cứu.
  • Về phạm vi khảo sát công chúng: Mẫu khảo sát công chúng tập trung ở 3 đô thị lớn (Hà Nội, Huế, TP. Hồ Chí Minh), chưa bao quát khu vực nông thôn, miền núi.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng nghiên cứu xu hướng báo chí dữ liệu trên nền tảng mạng xã hội, báo chí di động (mobile journalism) và các nền tảng phân phối số mới.
  • Nghiên cứu ứng dụng của trí tuệ nhân tạo (AI), công nghệ thực tế ảo (VR/AR) và tự động hóa trong quy trình khai thác dữ liệu và tạo lập sản phẩm báo chí.
  • Đi sâu nghiên cứu mô hình kinh tế báo chí dữ liệu, các phương thức thu phí độc giả (paywall), khai thác thương mại dữ liệu chuyên sâu và bảo vệ bản quyền sản phẩm báo chí công nghệ cao.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên: Cung cấp tài liệu tham khảo học thuật về lý luận báo chí số, phương pháp luận nghiên cứu truyền thông liên ngành và kỹ thuật phân tích định lượng tác phẩm báo chí.
  • Đối với giảng viên và các cơ sở đào tạo báo chí: Là tài liệu tham khảo để biên soạn giáo trình, bài giảng cho các môn học Báo chí đa phương tiện, Báo mạng điện tử, Báo chí trực quan, Đồ họa báo chí và Kinh tế báo chí.
  • Đối với lãnh đạo cơ quan báo chí, biên tập viên và phóng viên: Tham khảo mô hình tổ chức nhóm làm báo dữ liệu, quy trình phối hợp liên ngành trong tòa soạn và danh mục các công cụ xử lý, biểu diễn dữ liệu.
  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước về báo chí: Cung cấp căn cứ khoa học và luận cứ thực tiễn để tham mưu, hoạch định chính sách thúc đẩy chuyển đổi số báo chí, xây dựng cổng dữ liệu mở phục vụ truyền thông và hoàn thiện hành lang pháp lý về sở hữu trí tuệ số.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án tiến hành khảo sát thực chứng trên những cơ quan báo chí nào và cỡ mẫu tác phẩm là bao nhiêu?

Luận án khảo sát trên 3 báo điện tử cấp Trung ương gồm: VnExpress (vnexpress.net, thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ), Vietnamplus (vietnamplus.vn, thuộc Thông tấn xã Việt Nam) và Vietnamnet (vietnamnet.vn, thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông). Tổng số tác phẩm báo chí dữ liệu được khảo sát trong giai đoạn 2017–2018 là 1.072 bài (trong đó VnExpress: 436 bài, Vietnamplus: 436 bài, Vietnamnet: 200 bài).

2. Phương pháp điều tra công chúng và người làm báo được tiến hành với quy mô mẫu như thế nào?

Khảo sát công chúng được thực hiện bằng bảng hỏi trực tuyến (Anket) tại 3 địa bàn (Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Huế) với 400 phiếu phát ra, thu về 313 phiếu hợp lệ từ độc giả từ 16 tuổi trở lên và xử lý bằng SPSS/AMOS. Khảo sát người làm báo thu về 30/30 phiếu hợp lệ từ phóng viên, kỹ thuật viên làm báo dữ liệu. Đồng thời, phỏng vấn sâu cấu trúc được thực hiện với 35 người, gồm 5 lãnh đạo cơ quan báo chí (Vietnamnet, Vietnamplus, Zing, Saostar, Tiền Phong) và 30 người làm chuyên môn.

3. Khung phân tích của luận án gồm những nhóm biến số nào?

Khung phân tích gồm 3 nhóm biến số:

  • Biến độc lập: Điều kiện công nghệ, kinh tế tòa soạn; Năng lực, kỹ năng, tư duy của người làm báo và quản lý.
  • Biến kiểm soát: Môi trường xã hội, chủ trương, chính sách truyền thông; Sự tiến bộ của khoa học công nghệ, nguồn dữ liệu.
  • Biến phụ thuộc: Nội dung và hình thức thể hiện; Phương thức sản xuất; Hiệu quả, tác động và công chúng tiếp nhận báo chí dữ liệu.

4. Những hình thức thể hiện đồ họa dữ liệu phổ biến nào được phân tích trong luận án?

Luận án thống kê và phân tích các định dạng: đồ họa tĩnh (infographics), đồ họa động/tương tác (interactive/animation), bản đồ dữ liệu không gian, đồ họa so sánh, đồ họa tiến trình thời gian, đồ họa chỉ dẫn/hướng dẫn, biểu đồ cột, biểu đồ hỗn hợp và các tác phẩm báo chí đa phương tiện phức hợp (long-form/megastory).

5. Những mâu thuẫn nội tại cơ bản trong sự phát triển của báo chí dữ liệu tại Việt Nam là gì?

Luận án chỉ ra 3 mâu thuẫn cơ bản:

  1. Mâu thuẫn giữa nhu cầu tiếp cận nguồn dữ liệu mở, chính xác với thực tế dữ liệu tại Việt Nam còn phân tán, thiếu đồng bộ và rào cản tiếp cận thông tin công.
  2. Mâu thuẫn giữa chi phí đầu tư lớn cho hạ tầng công nghệ, công cụ phần mềm, nhân sự kỹ thuật cao với nguồn thu kinh tế báo chí chưa tương xứng.
  3. Mâu thuẫn giữa áp lực xuất bản nhanh của báo mạng điện tử với thời gian cần thiết để thu thập, làm sạch, xác thực và thiết kế các tập dữ liệu phức tạp.

Kết luận

Luận án tiến sĩ "Xu hướng phát triển của báo chí dữ liệu tại Việt Nam (Khảo sát báo Vietnamnet, Vietnamplus, VnExpress năm 2017, 2018)" của tác giả Nguyễn Thị Thu Hường là công trình nghiên cứu hệ thống về báo chí dữ liệu trên báo mạng điện tử tại Việt Nam. Bằng việc kết hợp phương pháp luận khoa học, khung phân tích liên ngành và khảo sát thực chứng quy mô lớn trên 1.072 tác phẩm cùng độc giả và người làm báo, luận án đã làm rõ cơ sở lý luận, thực trạng thể hiện và nhận diện các xu hướng vận động chính của loại hình này. Công trình cung cấp hệ thống giải pháp đồng bộ về chính sách quản lý, tổ chức tòa soạn, công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực, mang lại giá trị tham khảo học thuật và thực tiễn cho công tác nghiên cứu, đào tạo cũng như hoạt động chuyển đổi số của các cơ quan báo chí Việt Nam.