CHƯƠNG 1: LẬP LUẬN KINH TẾ - LẬP LUẬN KỸ THUẬT 1. Lập luận kinh tế 1. Tình hình tiêu thụ A. Các sản phẩm trái cây sấy [1] Hiện nay xu hướng đa dạng hóa các sản phẩm từ trái cây bắt nguồn từ sự thay đổi sở thích tiêu dùng và ý thức bảo vệ sức khỏe trên toàn thế giới đã thúc đẩy nhu cầu sử dụng các sản phẩm chế biến từ trái cây tăng lên do đây là loại thực phẩm giàu vitamin, khoáng chất và có thời hạn bảo quản lâu hơn so với sản phẩm sử dụng tươi.
Theo dự báo toàn cầu đến 2022 của "Fruit & Vegetable Processing Market", thị trường trái cây và rau quả chế biến toàn cầu sẽ đạt 346 tỷ USD, mức phát triển này tăng trưởng lũy kế (CAGR) khoảng 7 %/năm kể từ năm 2017. Trái cây sấy là một trong những sản phẩm phổ biến nhất trong lĩnh vực sản xuất rau quả. Theo báo cáo nghiên cứu thị trường, thị trường trái cây sấy toàn cầu có giá trị 7.255,4 triệu USD trong 2018, dự kiến sẽ tăng 5,9%/năm tới 2026. Sự tăng trưởng đáng kể cùng lúc với gia tăng về số lượng các kênh phân phối như siêu thị, hypermarkets và tăng dân số trung lưu, thu nhập trong các nền kinh tế Ấn Độ, Mexico, Trung Quốc.
Khu vực Châu Á – Thái Bình Dương đóng góp vào thị trường toàn cầu khoảng 41,3% và cũng là nơi tăng mức độ sử dụng nguyên liệu trong ngành công nghiệp hương liệu và phụ gia. Xoài sấy dẻo (soft dried mango) là một sản phẩm rất được ưa chuộng trên Thế Giới, đặc biệt là tại các nước châu Âu do nó có độ tươi ngon hơn các sản phẩm sấy giòn, giữ lại được các hương vị, chất dinh dưỡng tự nhiên có trong xoài. Theo ước tính, sản lượng nhập khẩu xoài sấy dẻo từ các nước đang phát triển vào thị trường châu Âu trong giai đoạn 2016-2020 đạt mức tăng trưởng 10-12%. Trong đó, Anh và Đức là hai quốc gia có lượng nhập khẩu sản phẩm này lớn nhất, đối tác của họ chủ yếu là từ các nước châu Phi, Philippines và Thái Lan.
Trong năm 2020, sản lượng nhập khẩu xoài sấy dẻo tại các nước châu Âu đạt 7000 tấn. Trong đó, xoài sấy dẻo thường chiếm khoảng 70%, xoài hữu cơ sấy dẻo chiếm 25%, còn lại 5% là xoài sấy dẻo có bổ sung chất tạo ngọt. Sản lượng tiêu thụ sản phẩm xoài sấy dẻo tại các nước châu Âu năm 2019 và 2020 B. Nectar quả [2] [3] Thị trường tiêu thụ nectar quả toàn cầu đạt 6,189 tỷ USD trong năm 2019 và dự đoán sẽ đạt được sự tăng trưởng nhất định trong thời gian tới.
Sự tăng trưởng trong ngành này phụ thuộc chủ yếu vào việc người tiêu dùng ngày càng quan tâm đến đồ uống có lợi cho sức khoẻ. Biểu đồ dưới đây cho thấy lượng tiêu thụ nước ép và nectar quả một số vùng trên thế giới năm 2017 và 2018. Trong năm 2018, gần 9,1 tỷ lít nước ép và nectar quả đã được tiêu thụ ở Liên minh châu Âu (EU). Tình hình tiêu thụ nước ép và nectar quả một số khu vực trên thế giới (triệu lít) năm 2017 và 2018 [1] Ở Việt Nam, đa số các sản phẩm tung ra thị trường chỉ ở mức độ vừa sản xuất vừa thăm dò, mức tiêu thụ là 35 triệu lít/năm, tỷ lệ bình quân 0,5 lít/người/năm.
Tỷ lệ này còn quá thấp so với các nước khác trong cùng khu vực (Thái Lan 1 lít/người/năm, Philippines 6 lít/người/năm). Tình hình sản xuất A. Các sản phẩm trái cây sấy Trên Thế Giới, hai quốc gia sản xuất mặt hàng xoài sấy dẻo lớn nhất là Mỹ và Trung Quốc. Tại khu vực châu Âu, đa số các quốc gia thực hiện việc nhập khẩu sản phẩm trái cây sấy dẻo là chủ yếu, chỉ có Anh và Đức là hai quốc gia có sản lượng sản xuất xoài sấy dẻo cao trong khu vực.
Tại Đông Nam Á, Thái lan, Philippines và Singapore là các nước nổi bật trong lĩnh vực sản xuất xoài sấy dẻo và xuất khẩu tới các nước phát triển. Sản lượng xoài sấy dẻo của một số nước trên thế giới [2] Quốc gia Sản lượng (tấn) Trung Quốc 3.500 Đức 550-600 Singapore 450-500 Tại Việt Nam, xu hướng chế biến các sản phẩm từ trái cây đang là hướng phát triển được các doanh nghiệp hướng tới nhằm tận dụng lợi thế về sản lượng trái cây rất lớn của nước ta. Theo Hiệp hội Rau quả Việt Nam (Vinafruit), thời gian gần đây, xuất khẩu các mặt hàng hoa quả sấy của Việt Nam có mức tăng trưởng khá mạnh, trong đó các thị trường như Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, Hoa Kỳ và EU rất ưa chuộng trái cây sấy dẻo Việt Nam. Đối với sản phẩm xoài sấy dẻo, với đặc điểm về nguồn nguyên liệu dồi dào và chất lượng tốt đã tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình sản xuất và xuất khẩu mặt hàng này với giá trị cao.
Hiện nay, dòng sản phẩm xoài sấy dẻo được sản xuất với sản lượng lớn nhưng chủ yếu được cung cấp cho thị trường nội địa và các nước lân cận, trong đó nguồn tiêu thụ lớn nhất là Trung Quốc với hơn 60% lượng xuất khẩu. Châu Âu được đánh giá là thị trường tiềm năng cho sản phẩm xoài sấy dẻo của Việt Nam do các quốc gia này chủ yếu nhập khẩu mặt hàng này từ các nước đang phát triển, trong đó có các nước trong khu vực Đông Nam Á như Thái Lan và Philippines. Tuy nhiên, có rất nhiều thách thức để xoài sấy dẻo Việt Nam có thể vươn đến thị trường khó tính này như chất lượng sản phẩm phải được các tiêu chuẩn nghiêm ngặt, chi phí vận chuyển, thuế nhập khẩu… Các công ty có sản xuất sản phẩm xoài sấy dẻo có thể kể đến là Vinamit, Ifood, VN fruit, L’angfarm, La Petite… với quy mô sản xuất chỉ ở mức vừa và nhỏ. Tại công ty Vinamit, dây chuyền sản xuất sản phẩm sấy dẻo đạt 5.
Nectar quả Ở Việt Nam, vào thời lỳ 1954 đến 1986, mới chỉ có 17 nhà máy sản xuất nước quả tươi, chủ yếu là chế biến các loại nước quả đóng hộp như nước cam, chanh nhưng sản lượng không đáng kể. Tuy nhiên, từ 1986 đến nay các công ty, nhà máy nước giải khát nói chung và sản xuất nước quả nói riêng đã phát triển rất nhanh cả về chất lượng 14 và số lượng nhằm tận dụng nguồn tiềm năng dồi dào của một đất nước nông nghiệp nhiệt đới, do đó đã tạo ra xu hướng nước uống từ quả tươi một cách rất mạnh mẽ. Trong nước hiện nay có rất nhiều nhà máy, xí nghiệp sản xuất nước quả, có thể kể đến một số cơ sở sản xuất nước quả có sản lượng tương đối cao và chất lượng tốt như: Xí nghiệp Dona Newtower (Biên Hoà): công suất 4 triệu lít/năm, sản phẩm chính là nước nha đam, nước đu đủ, nước dứa đóng hộp. Công ty Delta (Long An): là nhà máy nhằm phát triển vùng nguyên liệu Đồng bằng sông Cửu Long, công suất 6 triệu lít/năm, sản phẩm chính là nước dứa, nước mãng cầu đóng hộp.
Xí nghiệp Wonderfarm (Đồng Nai): có công suất 1 triệu lít/năm, với các sản phẩm chính là nước nha đam, nước dứa đóng chai, hộp. Phân tích SWOT Xoài sấy dẻo Bảng 2. Phân tích SWOT cho sản phẩm xoài sấy dẻo THẾ MẠNH (S) BẤT LỢI (W) Diện tích vùng nguyên liệu Nguồn nguyên liệu có tính rộng lớn mùa vụ Nguồn nhân lực dồi dào Chi phí thiết bị sấy cao Công nghệ sấy hiện đại Marketing của các doanh Chất lượng dinh dưỡng, cảm nghiệp trong lĩnh vực quan của sản phẩm cao không mạnh Giá thành sản phẩm có khả năng cạnh tranh cao CƠ HỘI (O) THÁCH THỨC (T) Sự đa dạng về nguồn nguyên Sự cạnh tranh với các liệu với chất lượng cao thương hiệu trong và ngoài Nhu cầu thị trường tăng cao nước Tiềm năng xuất khẩu cao Khó khăn trong vận chuyển, bảo quản nguyên liệu 15 Nectar xoài Bảng 3. Phân tích SWOT cho sản phẩm nectar xoài THẾ MẠNH (S) BẤT LỢI (W) Diện tích vùng nguyên liệu Nguồn nguyên liệu có tính rộng lớn mùa vụ Dung lượng thị trường lớn, ít Nhận biết thương hiệu sản đối thủ cạnh tranh phẩm chưa cao Dây chuyền sản xuất hiện đại, Marketing của các doanh năng suất cao nghiệp trong lĩnh vực không Nguồn nhân lực dồi dào mạnh Giá thành sản phẩm có khả năng cạnh tranh cao CƠ HỘI (O) THÁCH THỨC (T) Sự đa dạng về nguồn nguyên Sự cạnh tranh với các liệu với chất lượng cao thương hiệu trong và ngoài Nhu cầu thị trường tăng cao nước Tiềm năng xuất khẩu cao Khó khăn trong vận chuyển, bảo quản nguyên liệu 1.
Lập luận kỹ thuật Tính khả thi của sản phẩm A. Thiết bị và công nghệ Sản phẩm xoài sấy dẻo và nectar xoài được sản xuất với công nghệ đơn giản, quy trình ít các công đoạn, dễ thực hiện sẽ là một ưu điểm để quyết định lựa chọn xây dựng phân xưởng sản xuất vì chi phí đầu tư cho máy móc thiết bị ở các bước xử lý nguyên liệu sẽ không cao, giúp tăng hiệu quả kinh tế. Khả năng cung cấp nguyên liệu Xoài là một trong những loại trái cây nhiệt đới trọng điểm của Việt Nam với nhiều khu vực trồng trên khắp cả nước. Chất lượng của nguyên liệu cũng ổn định, tốt với nhiều giống xoài nổi tiếng như xoài Cát Hoà Lộc, xoài Cát Chu, xoài Tượng,… 1.
Thiết kế sản phẩm 1. Xoài sấy dẻo 16 Mô tả sản phẩm - Sản phẩm xoài sấy dẻo là những miếng xoài có bổ sung đường và được sấy khô tới độ ẩm 20%, có màu vàng cam, trạng thái mềm dẻo, đàn hồi, có mùi thơm đặc trưng của xoài chín. - Khối lượng sản phẩm: 100g/gói - Đóng thành 1 thùng 20 gói - Hướng dẫn sử dụng: sử dụng trực tiếp sau khi mở gói sản phẩm - Hạn sử dụng: 6 tháng kể từ ngày sản xuất - Cách thức bảo quản: bảo quản nơi khô ráo thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp Quy cách bao bì - Bao bì trực tiếp: bao bì nhiều lớp dạng túi zip đáy đứng với 3 lớp bao bì lần lượt từ ngoài vào trong là PET/AI/PE. Lớp ngoài cùng: PET - là vật liệu in ống đồng, để bao bì có giá trị cảm quan cao với màu sắc, hình ảnh, thông tin được in lên bao gồm địa chỉ công ty, tên sản phẩm, trọng lượng, thành phần, ngày sản xuất, hạn sử dụng, điều kiện bảo quản, hướng dẫn sử dụng.
Ngoài ra còn có khả năng chống thấm tốt và không độc hại.