Luận văn thạc sĩ về xóa đói giảm nghèo trong quá trình tăng trưởng kinh tế ở Bắc Giang

Luận văn thạc sĩ UEB phân tích xóa đói giảm nghèo trong tăng trưởng kinh tế tại Bắc Giang, đề xuất giải pháp hiệu quả cho phát triển bền vững.

Chuyên ngành

Kinh Tế Phát Triển

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2023

118
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

0.1. Lí do chọn đề tài

0.2. Tình hình nghiên cứu

0.3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

0.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

0.5. Phương pháp nghiên cứu

0.6. Dự kiến đóng góp của đề tài

0.7. Kết cấu của luận văn

1. CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÍ LUẬN VỀ XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO TRONG QUÁ TRÌNH TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ

1.1. Các khái niệm liên quan đến xóa đói giảm nghèo

1.2. Các khái niệm về nghèo đói

1.3. Nguyên nhân nghèo đói

1.4. Các tiêu chí xác định chuẩn nghèo đói quốc tế và Việt Nam

1.5. Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và xóa đói giảm nghèo

1.6. Tăng trưởng kinh tế, tiền đề cho xóa đói giảm nghèo bền vững

1.7. Xóa đói giảm nghèo hiệu quả thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững

1.8. Các chính sách xóa đói giảm nghèo trong quá trình tăng trưởng kinh tế ở các nước đang phát triển

1.8.1. Các chính sách cứu trợ

1.8.2. Các chính sách an sinh xã hội

1.8.3. Chính sách hỗ trợ vốn và tư liệu sản xuất

1.8.4. Chính sách giải quyết việc làm

1.8.5. Một số chính sách có tính chất tổng hợp

1.9. Kinh nghiệm xóa đói giảm nghèo của một số tỉnh trong cả nước

1.9.1. Kinh nghiệm về xóa đói giảm nghèo ở vùng Tây Nguyên

1.9.2. Kinh nghiệm về xóa đói giảm nghèo ở tỉnh Ninh Bình

1.9.3. Kinh nghiệm về xóa đói giảm nghèo ở một số tỉnh miền núi phía Bắc

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO TRONG QUÁ TRÌNH TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ Ở BẮC GIANG TỪ NĂM 1997 ĐẾN NAY

2.1. Khái quát về quá trình tăng trưởng kinh tế ở Bắc Giang từ 1997 đến nay

2.2. Giai đoạn từ năm 2000 đến nay

2.3. Thực trạng xóa đói giảm nghèo ở tỉnh Bắc Giang từ năm 1997 đến nay

2.4. Giai đoạn từ năm 2000 đến nay

2.5. Kết quả thực hiện xoá đói giảm nghèo những năm qua

2.6. Thực trạng giải quyết mối quan hệ xóa đói giảm nghèo gắn với tăng trưởng kinh tế ở Bắc Giang thời gian qua

2.7. Nguyên nhân của những hạn chế

2.8. Một số bài học kinh nghiệm về tăng trưởng kinh tế gắn với xoá đói giảm nghèo

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM GIẢI QUYẾT TỐT HƠN NỮA CÔNG TÁC XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO, THÚC ĐẨY TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ BỀN VỮNG Ở BẮC GIANG

3.1. Quan điểm, phương hướng giải quyết đói nghèo vì mục tiêu tăng trưởng kinh tế bền vững ở tỉnh Bắc Giang

3.2. Quan điểm chung về công tác xóa đói giảm nghèo gắn với tăng trưởng kinh tế

3.3. Định hướng và mục tiêu giải quyết đói nghèo trong quá trình tăng trưởng kinh tế của tỉnh Bắc Giang

3.4. Những giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh công tác xóa đói giảm nghèo gắn với tăng trưởng kinh tế tỉnh Bắc Giang

3.4.1. Hoàn thiện hệ thống chính sách vĩ mô để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tạo nguồn lực xóa đói giảm nghèo

3.4.2. Nhóm giải pháp trực tiếp liên quan tới mục tiêu xoá đói giảm nghèo

3.4.3. Nhóm giải pháp tổ chức thực hiện

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về xóa đói giảm nghèo và tăng trưởng kinh tế ở Bắc Giang

Bắc Giang, một tỉnh thuộc vùng Đông Bắc Việt Nam, đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc xóa đói giảm nghèo. Tăng trưởng kinh tế là yếu tố quan trọng giúp cải thiện đời sống người dân. Tuy nhiên, sự phân hóa giàu nghèo ngày càng sâu sắc, đòi hỏi các chính sách hiệu quả để giải quyết vấn đề này. Việc kết hợp giữa xóa đói giảm nghèo và tăng trưởng kinh tế không chỉ là mục tiêu mà còn là yêu cầu cấp thiết trong bối cảnh hiện nay.

1.1. Tình hình xóa đói giảm nghèo ở Bắc Giang

Tình hình xóa đói giảm nghèo ở Bắc Giang đã có những chuyển biến tích cực trong những năm qua. Tuy nhiên, tỷ lệ hộ nghèo vẫn còn cao, đặc biệt là ở các huyện miền núi. Các chính sách hỗ trợ từ chính phủ đã giúp nhiều hộ gia đình thoát nghèo, nhưng vẫn cần nhiều nỗ lực hơn nữa để đảm bảo sự phát triển bền vững.

1.2. Tăng trưởng kinh tế và mối quan hệ với xóa đói giảm nghèo

Tăng trưởng kinh tế ở Bắc Giang đạt khoảng 10,5% trong những năm gần đây. Tuy nhiên, sự phát triển này chưa đồng đều giữa các khu vực. Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và xóa đói giảm nghèo cần được xem xét kỹ lưỡng để đảm bảo rằng lợi ích từ tăng trưởng được phân phối công bằng.

II. Vấn đề và thách thức trong công tác xóa đói giảm nghèo

Mặc dù đã có nhiều nỗ lực trong việc xóa đói giảm nghèo, nhưng Bắc Giang vẫn phải đối mặt với nhiều thách thức. Tình trạng tái nghèo, thiếu việc làm và cơ sở hạ tầng yếu kém là những vấn đề cần được giải quyết. Đặc biệt, việc tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản như giáo dục và y tế vẫn còn hạn chế đối với nhiều hộ nghèo.

2.1. Tình trạng tái nghèo và nguyên nhân

Tình trạng tái nghèo ở Bắc Giang đang gia tăng do nhiều nguyên nhân, bao gồm thiếu việc làm ổn định và khả năng tiếp cận vốn hạn chế. Nhiều hộ gia đình sau khi thoát nghèo lại rơi vào cảnh nghèo đói do không có nguồn thu nhập bền vững.

2.2. Thiếu hụt cơ sở hạ tầng và dịch vụ xã hội

Cơ sở hạ tầng ở nhiều vùng nông thôn còn yếu kém, ảnh hưởng đến khả năng phát triển kinh tế. Việc thiếu các dịch vụ xã hội như giáo dục và y tế cũng làm giảm khả năng thoát nghèo của người dân.

III. Phương pháp và giải pháp xóa đói giảm nghèo hiệu quả

Để xóa đói giảm nghèo hiệu quả, Bắc Giang cần áp dụng các phương pháp và giải pháp đồng bộ. Các chính sách hỗ trợ cần được thiết kế phù hợp với từng đối tượng, đồng thời tăng cường đầu tư vào cơ sở hạ tầng và giáo dục. Việc tạo việc làm và hỗ trợ doanh nghiệp cũng là những yếu tố quan trọng.

3.1. Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp và tạo việc làm

Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa là một trong những giải pháp quan trọng để tạo việc làm cho người dân. Các chương trình đào tạo nghề cũng cần được triển khai để nâng cao kỹ năng lao động.

3.2. Đầu tư vào cơ sở hạ tầng và giáo dục

Đầu tư vào cơ sở hạ tầng, đặc biệt là giao thông và nước sạch, sẽ giúp cải thiện điều kiện sống của người dân. Đồng thời, nâng cao chất lượng giáo dục cũng là yếu tố then chốt để giảm nghèo bền vững.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Nghiên cứu cho thấy rằng việc kết hợp giữa tăng trưởng kinh tế và xóa đói giảm nghèo đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Tuy nhiên, cần có những đánh giá và điều chỉnh kịp thời để đảm bảo rằng các chính sách thực sự hiệu quả và phù hợp với thực tiễn địa phương.

4.1. Kết quả thực hiện các chính sách xóa đói giảm nghèo

Các chính sách xóa đói giảm nghèo đã giúp nhiều hộ gia đình cải thiện đời sống. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức cần phải vượt qua để đạt được mục tiêu giảm nghèo bền vững.

4.2. Bài học kinh nghiệm từ các địa phương khác

Học hỏi từ kinh nghiệm của các tỉnh khác trong việc xóa đói giảm nghèo có thể giúp Bắc Giang áp dụng các giải pháp hiệu quả hơn. Việc chia sẻ kinh nghiệm và hợp tác giữa các địa phương là rất cần thiết.

V. Kết luận và tương lai của xóa đói giảm nghèo ở Bắc Giang

Xóa đói giảm nghèo và tăng trưởng kinh tế là hai mục tiêu quan trọng mà Bắc Giang cần hướng tới. Để đạt được điều này, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp chính quyền, doanh nghiệp và cộng đồng. Tương lai của Bắc Giang phụ thuộc vào khả năng giải quyết vấn đề nghèo đói một cách bền vững.

5.1. Tầm nhìn cho tương lai

Bắc Giang cần xây dựng một tầm nhìn dài hạn cho việc xóa đói giảm nghèo, trong đó chú trọng đến phát triển bền vững và công bằng xã hội.

5.2. Các bước tiếp theo trong công tác xóa đói giảm nghèo

Các bước tiếp theo cần bao gồm việc đánh giá lại các chính sách hiện tại, điều chỉnh cho phù hợp với thực tiễn và tăng cường sự tham gia của cộng đồng trong quá trình thực hiện.

24/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueb xóa đói giảm nghèo trong quá trình tăng trưởng kinh tế ở bắc giang

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÍ LUẬN VỀ XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO TRONG QUÁ TRÌNH TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ 1. Các khái niệm liên quan đến xóa đói giảm nghèo. Các khái niệm về nghèo đói. Nghèo đói là một trong những vấn đề xã hội mà hầu hết các quốc gia đều gặp phải trong quá trình phát triển của mình.

Do đó, trong chiến lược phát triển của mỗi quốc gia, để thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội thì vấn đề xóa đói giảm nghèo là một trong những mục tiêu quan trọng nhất. Nghèo, đói là hai khái niệm vừa có điểm giống và khác nhau. Ta có thể chia thành hai khái niệm tách biệt nghèo và đói: * Nghèo: Là tình trạng một bộ phận dân cư chỉ có điều kiện thoả mãn một phần các nhu cầu tối thiểu cơ bản của cuộc sống và có mức sống thấp hơn mức sống trung bình của cộng đồng xét trên mọi phương diện [6]. Trong khái niệm nghèo, lại chia ra: - Nghèo tuyệt đối: Là tình trạng một bộ phận dân cư không có khả năng thoả mãn các nhu cầu tối thiểu nhằm duy trì cuộc sống.

Nhu cầu tối thiểu là những bảo đảm ở mức tối thiểu, những nhu cầu thiết yếu về ăn, mặc, ở và nhu cầu sinh hoạt hàng ngày gồm văn hoá, y tế, giáo dục, đi lại, giao tiếp [6]. - Nghèo tương đối: là tình trạng một bộ phận dân cư có mức sống dưới mức sống trung bình của cộng đồng tại địa phương đang xét [6]. * Đói: Là tình trạng một bộ phận dân cư nghèo có mức sống dưới mức tối thiểu và thu nhập không đủ bảo đảm nhu cầu về vật chất để duy trì cuộc sống. Đó là những hộ dân cư hàng năm thiếu đứt bữa từ 1 đến 2 tháng, thường vay nợ của cộng đồng và thiếu khả năng chi trả.

Tuy nhiên, trong thời gian gần đây khái niệm nghèo đói được dùng một 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com cách phổ biến. Năm 1999, Ngân hàng Thế giới đã thực hiện một cuộc điều tra về người nghèo ở trong một số nước trong đó có Việt Nam. Thông qua các ý kiến của người nghèo qua trả lời phỏng vấn, các nhà nghiên cứu đã xác định năm nội dung xung quanh về vấn đề nghèo đói: - Nghèo đói là một hiện tượng kinh tế - xã hội phức tạp. Những yếu tố dẫn đến nghèo đói khác nhau rất lớn giữa các nền kinh tế và các nhóm xã hội, các phương pháp dùng để đo sự nghèo đói cũng rất khác nhau.

- Nghèo đói thường được coi là sự thiếu thốn các thứ vật chất cần thiết cho cuộc sống trong đó lương thực là đặc biệt quan trọng cùng với đất đai nhà ở. Vì vậy, thu nhập thấp và các điều kiện sinh hoạt vật chất thấp kém là những thước đo quan trọng của nghèo đói. - Có những yếu tố tâm lý quan trọng liên quan đến nghèo đói, đặc biệt là cảm giác không có quyền hành. Những người nghèo thường bị coi thường trong cách đối xử của cá nhân hoặc của cộng đồng.

Điều này thường thấy trong trường hợp họ xin trợ giúp tạm thời hoặc lâu dài. - Sự thiếu cơ sở hạ tầng cũng tác động đến nghèo đói và thường được coi là một biến chính liên quan đến nghèo đói.điều này được thể hiện rõ ở việc có hay không các nguồn nước vì đây là một yếu tố quan trọng trong sinh hoạt hàng ngày và trong sản xuất nông nghiệp. Bên cạnh đó, giao thông cũng là một yếu tố quan trọng trong việc tiếp cận với thị trường và tiêu thụ sản phẩm. - Những người nghèo nhấn mạnh đến sự thiếu các phương tiện sản xuất và đặc biệt là sự thiếu vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh, cùng các kĩ năng sản xuất, kiến thức kinh doanh.

Như vậy, trong quan điểm về nghèo đói bao gồm sự thiếu hụt trên nhiều khía cạnh khác nhau. Nghèo về vật chất, thiếu vốn, thiếu phương tiện sản xuất, thiếu các cơ sở hạ tầng thiết yếu phục vụ cho sản xuất và cuộc sống; Đồng thời nghèo cũng gây ra những ảnh hưởng tâm lí nhất định như cảm giác 12 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com không được tôn trọng, hay bị các cá nhân và cộng đồng coi thường dẫn đến tâm lí tự ti, ngại tiếp xúc. Để đánh giá về mức độ nghèo đói, người ta có thể dựa vào nhiều tiêu chí khác nhau để đánh giá. Dưới đây là một tiêu chí chủ yếu: - Lấy lương thực làm cơ sở để đánh giá (đánh giá mức độ nghèo qua lượng lương thực mà gia đình tiêu thụ hàng năm).

- Lấy tài sản làm cơ sở (nhà cửa tồi tàn, không có tư liệu sản xuất). - Lấy thu nhập làm cơ sở (căn cứ trên thu nhập bình quân đầu người hàng năm). - Lấy những chỉ dẫn cụ thể làm cơ sở (tỷ lệ bỏ học, tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng, tỷ lệ thất nghiệp…). - Lấy tài sản kết hợp với thu nhập làm cơ sở.

Trên cơ sở và những quan niệm về nghèo đói như trên, tại hội nghị chống nghèo đói khu vực Châu Á – Thái Bình Dương do ESCAP tổ chức tại Băng Cốc, Thái Lan tháng 9/1993 đã đưa ra một định nghĩa chung về nghèo đói: Nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư không được thỏa mãn các nhu cầu cơ bản của con người mà những nhu cầu này đã được xã hội thừa nhận tùy theo trình độ phát triển kinh tế - xã hội và phong tục tập quán của địa phương.Từ định nghĩa trên có thể thấy nghèo là một bộ phận dân cư không có khả năng thỏa mãn các nhu cầu tối thiểu (ăn, mặc, ở, y tế, giáo dục, giao tiếp). Đây được xem là một định nghĩa chung nhất về nghèo đói, một định nghĩa có tính chất hướng dẫn về mặt phương pháp, nhận xét những nét chính yếu về nghèo đói. Ngoài định nghĩa trên , thì theo Ngân hàng Thế giới “nghèo là tình trạng không có khả năng có mức sống tối thiểu”. Nguyên nhân nghèo đói Nghèo đói có nhiều nguyên nhân, song tập trung vào các nhóm nguyên nhân chủ yếu sau: - Nguồn lực hạn chế và nghèo nàn.

13 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Người nghèo thường thiếu nhiều nguồn lực, họ bị rơi vào vòng luẩn quẩn của nghèo đói và thiếu nguồn lực. Người nghèo có khả năng tiếp tục nghèo vì họ không thể đầu tư vào nguồn nhân lực của họ. Ngược lại, nguồn vốn nhân lực thấp lại cản trở họ thoát nghèo. [3] Các hộ nghèo có rất ít đất đai và tình trạng không có đất sản xuất đang có xu hướng tăng lên, nhất là các vùng quy hoạch để phát triển các khu công nghiệp, khu chế xuất…, thiếu đất đai ảnh hưởng đến việc đảm bảo an ninh lương thực cũng như khả năng đa dạng hóa sản xuất.

Đa số người nghèo lựa chọn phương án sản xuất tự cung tự cấp, giá trị sản phẩm và năng suất các loại vật nuôi, cây trồng thấp, thiếu tính cạnh tranh. Người nghèo chưa có nhiều cơ hội tiếp cận với thông tin và các dịch vụ sản xuất như: khuyến nông, khuyến ngư, bảo vệ động, thực vật. Người nghèo cũng thiếu khả năng tiếp cận các nguồn vốn tín dụng. Một mặt, do không có tài sản thế chấp, những người nghèo đã phải dựa vào tín chấp với các khoản vay nhỏ, hiệu quả thấp đã làm giảm khả năng hoàn trả vốn.

Mặt khác, đa số người nghèo không có kế hoạch sản xuất cụ thể hoặc sử dụng nguồn vốn vay không đúng mục đích, do vậy họ khó có điều kiện tiếp cận các nguồn vốn và cuối cùng làm cho họ ngày càng nghèo hơn. - Trình độ học vấn thấp, thiếu việc làm và không ổn định. Những người nghèo thường có trình độ học vấn thấp, ít có cơ hội kiếm được việc làm tốt, ổn định. Mức thu nhập của họ hầu như chỉ đảm bảo nhu cầu tối thiếu, do vậy không có điều kiện để nâng cao trình độ của mình để thoát khỏi cảnh nghèo khó.

Trình độ học vấn thấp ảnh hưởng đến các quyết định liên quan đến giáo dục, sinh đẻ, nuôi dưỡng con cái…Không những của thế hệ hiện tại mà cả thế hệ trong tương lai. Suy dinh dưỡng ở trẻ em và trẻ sơ sinh là nhân tố ảnh hưởng đến khả năng đến trường của con em các gia đình nghèo và việc thoát nghèo thông qua giáo dục trở nên khó khăn hơn [15;tr18]. 14 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Người nghèo không có đủ điều kiện tiếp cận, chưa được bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp. Người nghèo, đồng bào dân tộc ít người và các đối tượng có hoàn cảnh đặc biệt thường có trình độ học vấn thấp nên không có khả năng tự giải quyết các vấn đề vướng mắc có liên quan đến pháp luật.

Nhiều văn bản pháp luật có cơ chế để thực hiện phức tạp, người nghèo khó nắm bắt; mạng lưới dịch vụ pháp lý, số lượng các luật gia, luật sư hạn chế, phân bố không đều, chủ yếu tập trung ở các thành phố, thị xã; phí dịch vụ pháp lý còn cao. - Tỷ lệ sinh của hộ nghèo còn cao Đông con vừa là nguyên nhân vừa là kết quả của nghèo đói. Đông con là một đặc điểm của các hộ gia đình nghèo. Một trong những nguyên nhân dẫn đến tỷ lệ sinh còn cao trong các hộ nghèo là do họ không có kiến thức cũng như điều kiện tiếp cận với các biện pháp sức khỏe sinh sản.

Tỷ lệ phụ nữ nghèo đặt vòng tránh thai thấp, tỷ lệ nam giới nhận thức đầy đủ trách nhiệm kế hoạch hóa gia đình và sử dụng các biện pháp tránh thai chưa cao. Mức độ hiểu biết của các cặp vợ chồng nghèo về vệ sinh, an toàn tình dục cũng như mối liên hệ giữa nghèo đói, sức khỏe sinh sản và gia tăng nhân khẩu còn hạn chế. Quy mô hộ gia đình lớn làm cho tỷ lệ người ăn theo cao, vì vậy nguồn lực về lao động rất thiếu. - Nguy cơ dễ bị tổn thương do ảnh hưởng của thiên tai và các rủi ro khác.

Các hộ gia đình nghèo rất dễ bị tổn thương bởi những khó khăn hàng ngày và những biến động bất thường xảy ra đối với cá nhân, gia đình hay cộng đồng. Do nguồn thu nhập của họ rất thấp, bấp bênh, khả năng tích lũy kém nên họ khó có khả năng chống chọi với những biến cố xảy ra trong cuộc sống (mất mùa, mất việc làm, thiên tai, mất nguồn lao động, mất sức khỏe…). Những đột biến này sẽ tạo ra những bất ổn lớn trong cuộc sống của họ. Các rủi ro trong sản xuất kinh doanh đối với người nghèo cũng rất cao, do họ 15 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ