LỜI MỞ ĐẦU Ngày nay, các ứng dụng công nghệ thông tin đã được áp d ụng trong m ọi lĩnh vực nghiên cứu khoa học kĩ thuật cũng như trong đời sống, máy tính tr ở thành công cụ trợ giúp đắc lực cho con người trong lưu trữ, phân tích và xử lý thông tin. Ở nước ta, cùng với sự phát triển chung của nền kinh tế, tin h ọc đang ngày được ứng dụng rộng rãi trong công tác quản lý và từng bước khẳng định sức mạnh cũng như vị trí quan trọng của mình. Trong ngành CNTT, các phần mềm được thiết kế theo nhu cầu sử dụng, có 3 mô hình lập trình phần mềm là: Mô hình máy đơn, client/server và web-based. Trong đó mô hình web-based là mô hình được nhiều ưa thích vì nó có th ể cho phép người dùng ở bất kì đâu, chỉ cần có kết nối Internet là dễ dàng truy cập vào và sử dụng.
Có rất nhiều lĩnh vực ứng dụng trên nền tảng web-based như là quản lý nhân sự, thương mại điện tử, y tế, giáo dục và đào tạo, vui chơi giải trí,. Trong đó đồ án này, với mục đích xây dựng một hệ thống xem phim trực tuyến, chúng tôi ch ọn mô hình thiết kế web-based để xây dựng 1 trang web cho phép người dùng có th ể truy cập vào để xem phim trực tuyến thông qua mạng Internet. Hệ thống được lập trình bằng ngôn ngữ PHP và hệ QTCSDL MySQL với những tính năng cơ bản như đăng ký người dùng, xem phim, tìm phim và các phản hồi ý kiến liên quan. Hệ thống đã được thử nghiệm và bước đầu hoạt động ổn định trên mạng LAN.
CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU 1.1 Giới thiệu về internet 1.1 Giới thiệu về internet Internet là tài nguyên vô tận với con người trong mọi lĩnh vực. Internet là mạng máy tính khổng lồ được kết nối lại với nhau. B ất c ứ v ị trí , khoảng cách hoặc thời gian nào, một máy tính kết nối vào m ạng Internet đ ều đ ược coi là thành viên của mạng Internet.2 Sự ra đời và phát triển của internet Trong những năm 60 và 70 , nhiều công nghệ mạng máy tính ra đời nh ưng mỗi kiểu lại dựa trên những phần cứng riêng biệt. Một trong những kiểu này được gọi là mạng LAN cục bộ (Local Area Networks - LAN), nối các máy tính với nhau trong phạm vi hẹp bằng dây dẫn và một thiết bị cài đặt trong mỗi máy.
Các mạng lớn được gọi là mạng diện rộng (Wide Area Networks-WAN) , nối nhiều máy tính với nhau trong phạm vi rộng thông qua một hệ thống dây truyền dẫn kiểu như trong các hệ thống điện thoại. Giao thức TCP/IP đảm bảo sự thông suốt trao đổi thông tin giữa các máy tính. Internet hiện nay đang liên kết hàng ngàn máy tính thu ộc các công ty, c ơ quan nhà nước, các trung tâm nghiên cứu khoa học, trường đại học, không phân biệt khoảng cách địa lý. Đó là ngân hàng dữ liệu khổng lồ của nhân loại.3 Ứng dụng web Khi nói đến Internet người ta thường nhắc đến bộ giao thức chuẩn TCP/IP và các dịch vụ diển hình nhất của nó là email, FPT (File Transfer Protocol) và WWW (World Wide Web).
Tuy nhiên WWW chiếm vai trò quan trọng nhất vì nó quyết định mô hình của internet. Tìm hiểu về WWW ta có thể xác định phạm vi ứng dụng của internet trong thực tiễn, khoa học, công nghệ cũng như trong đời sống. WWW rất dễ sử dụng và thú vị cho nên đã trở thành một dịch vụ quen thuộc không thể thiếu. Ngày nay, khi email và FPT đã được tích hợp vào hầu hết các trình duyệt thì WWW cũng đã trở thành một công cụ để khai thác các hoạt động tìm kiếm , giải trí.
Với bản chất là một siêu tài liệu đa phương tiện., chứa đựng các thông tin về các dữ liệu multimedia, WWW đã làm cho internet trở nên thuận l ợi, sinh đ ộng và hấp dẫn hơn nhiều.4 Các kĩ thuật dành cho web 1.1 Flash Flash la tạo hình ảnh động cao cấp, đẹp nhất hiện nay, dùng cho việc trang trí. Mặc dù flash còn nhiều chức năng xuât sắc nữa nhưng dùng flash trong web cần cẩn thận vì không phải máy nào cũng hiển thị flash.2 Java script, java applet, DHTML (dynamic HTML), VB script. Là các script giúp tạo hiệu ứng đặc biệt trên web.3 Java, PHP, CGI Là các ngôn ngữ dùng trong thiết kế trang web giúp tạo chương trình web động, tạo chat, forum.4 Cơ sở dữ liệu-MYSQl, DBF Là cơ sở dữ liệu giúp tạo cho trang web động.2 Giới thiệu và cài đặt về ngôn ngữ PHP, Apache, MYSQL 1.1 Giới thiệu về ngôn ngữ PHP PHP (Hypertext Preprocessor) là ngôn ngữ script trên server được thi ết k ế đ ể dễ dàng xây dựng các trang Web động. Mã PHP có thể th ực thi trên Webserver đ ể tạo ra mã HTML và xuất ra trình duyệt web theo yêu cầu của người sử dụng.
Ngôn ngữ PHP ra đời năm 1994 Rasmus Lerdorf sau đó được phát tri ển b ởi nhiều người trải qua nhiều phiên bản. Phiên bản hiện tại là PHP 5 đã được công bố 7/2004. Có nhiều lý do khiến cho việc sử dụng ngôn ngữ này chiếm ưu thế xin nêu ra đây một số lý do cơ bản: - Mã nguồn mở (open source code) - Miễn phí, download dễ dàng từ Internet - Ngôn ngữ rất dễ học, dễ viết. - Mã nguồn không phải sửa lại nhiều khi viết chạy cho các h ệ đi ều hành t ừ Windows, Linux, Unix.
- Rất đơn giản trong việc kết nối với nhiều nguồn DBMS, ví dụ như : MySQL, Microsoft SQL Server 2000, Oracle, PostgreSQL, Adabas, dBase, Empress, FilePro, Informix, InterBase, mSQL, Solid, Sybase, Velocis và nhiều hệ thống CSDL thuộc Hệ Điều Hành Unix (Unix dbm) cùng bất cứ DBMS nào có s ự h ổ tr ợ c ơ ch ế ODBC (Open Database Connectivity) ví dụ như DB2 của IBM.2 Cài đặt PHP, Apache, MYSQL Để cài đặt PHP, các bạn có thể cài đặt t ừng gói riêng l ẻ (PHP, Apache, Mysql). Tuy nhiên, tôi vẫn khuyến khích các bạn cài đặt dạng gói tích h ợp. S ẽ ti ện l ợi cho vi ệc sau này hơn rất nhiều. Gói phần mềm mà tôi chọn là : Appserv - Win - 2.8 (Tên phần mềm là Appserv, dành cho phiên bản window, phiên bản 2.
Bước 1: Bạn cài đặt bình thường bằng cách nhấp vào file exe. Bước 2: Phần mềm sẽ cho bạn chọn cần cài những module nào. Hãy gi ữ nguyên tất cả như hình dưới và nhấn next. Bước 3: Trong giao diện dưới: Server Name: bạn nhập vào: localhost Email: bạn nhập vào email của bạn: Port: Mặc định là 80, tuy nhiên nếu máy bạn đã cài IIS thì có thể chỉnh thành 81 để chạy dịch vụ bên appserv.
Nhấn next để qua trang kế tiếp. Bước 4: Trong giao diện bên dưới ta điền thông tin như sau: Enter root password: Bạn gõ vào root Re-enter root password: nhập lại 1 lần nữa root Các cấu hình bên dưỡi giữ nguyên. Ở phần: Enable InnoDB bạn đánh dấu vào. Để MYSQL sử lý được các ứng dụng có bật chế độ InnoDB.
Nhấn next để hoàn tất việc cài đặt. Sau khi cài đặt xong bạn gõ vào trình duyệt : http://localhost mà ra giao diện bên dưới, tức là bạn đã cài đặt thành công appserv. Như vậy là bạn đã cài đặt PHP thành công.3 Kiến thức tổng quan về lập trình PHP Ở bài trước chúng ta đã tìm hiểu về cách thức cấu hình và cài đ ặt PHP. Ti ếp theo chúng ta sẽ nghiên cứu về cấu trúc cơ bản trong PHP.
Về tổng quan PHP có cú pháp khá tương đồng với 1 số ngôn ngữ như C, java. Tuy nhiên, tự bản thân chúng cũng có những điểm rất riêng biệt. 1- Cấu trúc cơ bản: PHP cũng có thẻ bắt đầu và kết thúc giống với ngôn ngữ HTML. Chỉ khác, đối với PHP chúng ta có nhiều cách để thể hiện.
Cách 1 : Cú pháp chính: <?php Mã lệnh PHP ?> Cách 2: Cú pháp ngắn gọn <? Mã lệnh PHP ?> Cách 3: Cú pháp giống với ASP. <% Mã lệnh PHP %> Cách 4: Cú pháp bắt đầu bằng script <script language=php>. </script> Mặc dù có 4 cách thể hiện. Nhưng đối với 1 lập trình viên có kinh nghiệm thì việc sử dụng cách 1 vẫn là lựa chon tối ưu.
Trong PHP để kết thúc 1 dòng lệnh chúng ta sử dụng dấu ";" Để chú thích 1 đoạn dữ liệu nào đó trong PHP ta sử dụng dấu "//" cho từng dòng. Hoặc dùng cặp thẻ "/*… */" cho từng cụm mã lệnh. 2- Xuất giá trị ra trình duyệt: Để xuất dữ liệu ra trình duyệt chúng ta có những dòng cú pháp sau : + Echo "Thông tin"; + Printf "Thông tin"; Thông tin bao gồm : biến, chuỗi, hoặc lệnh HTML …. Nễu giữa hai chuỗi muốn liên kết với nhau ta sử dụng dấu "." 3- Khái niệm biến, hằng, chuỗi và các kiểu dữ liệu.
a) Biến trong PHP. Biến được xem là vùng nhớ dữ liệu tạm thời. Và giá trị có thể thay đổi được. Biến được bắt đầu bằng ký hiệu "$".
Và theo sau chúng là 1 t ừ, 1 c ụm t ừ nh ưng phải viết liền hoặc có gạch dưới. 1 biến được xem là hợp lệ khi nó thỏa các yếu tố : + Tên của biến phải bắt đầu bằng dấu gạch dưới và theo sau là các ký tự, s ố hay dấu gạch dưới. + Tên của biến không được phép trùng với các từ khóa của PHP. Trong PHP để sử dụng 1 biến chúng ta thường phải khai báo trước, tuy nhiên đối với các lập trình viên khi sử dụng họ thường xử lý cùng m ột lúc các công vi ệc, nghĩa là vừa khái báo vừa gán dữ liệu cho biến.
Bản thân biến cũng có thể gãn cho các kiểu dữ liệu khác. Và tùy theo ý đ ịnh của người lập trình mong muốn trên chúng. Một số ví dụ về biến : b) Khái niệm về hằng trong PHP. Nếu biến là cái có thể thay đổi được thì ngược lại hằng là cái chúng ta không thể thay đổi được.
Hằng trong PHP được định nghĩa bởi hàm define theo cú pháp: define (string tên_hằng, giá_trị_hằng ). Cũng giống với biến hằng được xem là hợp lệ thì chúng phải đáp ứng 1 số yếu tố : + Hằng không có dấu "$" ở trước tên. + Hằng có thể truy cập bất cứ vị trí nào trong mã lệnh + Hằng chỉ được phép gán giá trị duy nhất 1 lần. + Hằng thường viết bằng chữ in để phân biệt với biến Ví dụ : c) Khái niệm về chuỗi: Chuỗi là một nhóm các kỹ tự, số, khoảng trắng, dấu ngắt được đặt trong các dấu nháy.
Ví dụ: ‘Nam’ "welcome to VietNam" Để tạo 1 biễn chuỗi, chúng ta phải gán giá trị chuỗi cho 1 biến hợp lệ.