Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường gia tăng mức độ cạnh tranh, các đơn vị kinh doanh hướng trọng tâm vào việc tối ưu hóa mức độ thỏa mãn của khách hàng. So với phương thức kinh doanh truyền thống, thương mại điện tử mang lại lợi thế về mặt tối ưu chi phí vận hành và nâng cao hiệu quả thương mại nhờ vào hạ tầng Internet. Công nghệ mạng hỗ trợ truyền tải thông tin sản phẩm kịp thời, kết hợp với mạng lưới giao vận chuyển phát và hệ thống thanh toán qua bưu điện hoặc ngân hàng, tạo tiền đề thuận lợi cho phương thức phân phối trực tuyến phát triển.

Thực tế thị trường cho thấy mô hình cửa hàng vật lý truyền thống gặp nhiều trở ngại do thói quen của người tiêu dùng dịch chuyển dần sang mua sắm trực tuyến nhằm tránh các bất tiện về thời tiết, tình hình dịch bệnh và khoảng cách địa lý. Dựa trên số liệu khảo sát thị trường mua sắm trực tuyến được tác giả dẫn dụng trong văn bản, nhóm hàng quần áo và giày dép chiếm tỷ trọng lên đến 70% trong tổng số các loại mặt hàng được người tiêu dùng lựa chọn giao dịch qua mạng. Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn đó, tác giả lựa chọn đề tài: "Xây dựng Website kinh doanh thời trang Adidas Store sử dụng PHP", thuộc chuyên ngành Công nghệ thông tin (mã ngành: 7480201), hoàn thành vào tháng 6 năm 2023 tại Hà Nội.

Đề tài xác định rõ ràng các mục tiêu nghiên cứu và nhiệm vụ phát triển hệ thống như sau:

  1. Mục tiêu chung:

    • Tìm hiểu, nắm bắt kỹ thuật lập trình và nguyên lý vận hành của các ngôn ngữ, công nghệ nền tảng: PHP, HTML, CSS, JavaScript (JS).
    • Xây dựng hoàn chỉnh một website kinh doanh thời trang phục vụ nhu cầu giao dịch thực tế của người dùng.
  2. Mục tiêu cụ thể:

    • Phía khách hàng (người dùng): Xây dựng giao diện thân thiện, hỗ trợ tìm kiếm và tra cứu thông tin sản phẩm đầy đủ, xem chi tiết mặt hàng, quản lý giỏ hàng và thực hiện quy trình đặt hàng trực tuyến mà không cần di chuyển trực tiếp đến cửa hàng.
    • Phía người quản trị (Admin): Thiết lập phân hệ quản lý cho phép cập nhật dữ liệu sản phẩm, phân loại danh mục, kích cỡ, màu sắc, hình ảnh; tiếp nhận và xử lý đơn đặt hàng; thống kê doanh thu bán hàng định kỳ; lưu trữ và quản lý dữ liệu người dùng.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình kinh doanh trực tuyến các sản phẩm thời trang thể thao; cấu trúc phân tích, thiết kế hệ thống thông tin bán lẻ; kỹ thuật lập trình web phía máy chủ (server-side) bằng PHP kết hợp cơ sở dữ liệu quan hệ MySQL.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về nghiệp vụ: Triển khai theo mô hình thương mại điện tử B2C (Doanh nghiệp tới Khách hàng - Business to Customer) cho cửa hàng thời trang Adidas Store.
    • Về không gian và thời gian: Đề tài được nghiên cứu, khảo sát thực tế và đưa vào vận hành thử nghiệm tại cửa hàng thực tế Adidas Store tại Hà Nội, hoàn thành và nghiệm thu vào tháng 6 năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Đề tài xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên hệ thống cơ sở lý luận về thương mại điện tử và các phương pháp nghiên cứu phát triển phần mềm cụ thể:

Khung lý thuyết và mô hình thương mại điện tử

Văn bản hệ thống hóa định nghĩa thương mại điện tử (TMĐT) từ hai tổ chức quốc tế:

  • Theo Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO): TMĐT bao gồm việc sản xuất, quảng cáo, bán hàng và phân phối sản phẩm được mua bán và thanh toán trên mạng Internet, nhưng được giao nhận một cách hữu hình, bao gồm cả sản phẩm giao nhận cũng như thông tin số hóa.
  • Theo Ủy ban Thương mại Điện tử của Tổ chức Hợp tác Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương (APEC): TMĐT là công việc kinh doanh được tiến hành thông qua truyền thông số liệu và công nghệ tin học kỹ thuật số.

Về mô hình hoạt động, tác giả phân tích và đối sánh 3 mô hình giao dịch tiêu chuẩn:

  • B2B (Business to Business): Giao dịch giữa các doanh nghiệp hoặc nhà cung cấp với nhau, thường xác nhận qua thư điện tử thay vì thẻ tín dụng và có điều khoản thương lượng.
  • B2C (Business to Customer): Doanh nghiệp bán lẻ trực tiếp tới người tiêu dùng nhằm mục tiêu lợi nhuận, thanh toán linh hoạt qua thẻ tín dụng hoặc các phương thức khác, không qua thương lượng giá.
  • C2C (Customer to Customer): Giao dịch mua bán, môi giới trực tiếp giữa các cá nhân tiêu dùng với nhau.

Từ sự phân định trên, đồ án lựa chọn áp dụng chính xác mô hình B2C để thiết kế luồng quy trình mua bán cho website Adidas Store. Đồng thời, khóa luận phân tích các yêu cầu thiết yếu trong TMĐT bao gồm: cơ sở hạ tầng máy chủ và an ninh mạng, chất lượng nguồn nhân lực công nghệ, xây dựng độ tin cậy trong giao dịch, bảo mật dữ liệu khách hàng, bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ bản quyền kinh doanh và yêu cầu về hệ thống thanh toán tự động (chuẩn mã hóa hàng hóa mã vạch 13).

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả kết hợp ba phương pháp nghiên cứu chính để giải quyết các nhiệm vụ của đề tài:

Phương pháp Nội dung và kỹ thuật thực hiện thực tế
Nghiên cứu lý luận Thu thập, đọc và tổng hợp tài liệu chuyên ngành, sách kỹ thuật và các nguồn dữ liệu mạng liên quan đến thương mại điện tử, cấu trúc web, lập trình PHP và quản trị cơ sở dữ liệu MySQL.
Nghiên cứu thực nghiệm Quan sát hoạt động kinh doanh trực tiếp, thu thập yêu cầu từ cơ sở thực tiễn; sau khi xây dựng xong hệ thống, tác giả đưa website vào vận hành chạy thử nghiệm trực tiếp tại cửa hàng thực tế Adidas Store để ghi nhận phản hồi và hiệu chỉnh các chức năng.
Nghiên cứu chuyên gia Thành lập nhóm chuyên gia tư vấn gồm 2 cán bộ hướng dẫn có học vị Thạc sĩ (ThS). Quá trình thu thập ý kiến được thực hiện qua hai hình thức:
- Phỏng vấn trực tiếp: Trao đổi trực tiếp và qua điện thoại.
- Phương pháp Delphi: Soạn và gửi hệ thống câu hỏi khảo sát tới chuyên gia, tổng hợp ý kiến phản hồi rồi gửi lại để các chuyên gia tái thẩm định qua nhiều vòng, nhằm đạt được sự đồng thuận kỹ thuật chuẩn xác.

Thiết kế và triển khai

Hệ thống được thiết kế theo kiến trúc ứng dụng web đa tầng dựa trên mô hình xử lý Client - Server, đảm bảo khả năng đáp ứng quy trình giao dịch B2C.

Công nghệ và môi trường triển khai

Các công nghệ phần mềm được lựa chọn và sử dụng trong đồ án bao gồm:

Thành phần Công nghệ / Phần mềm sử dụng Đặc điểm và vai trò trong hệ thống
Môi trường phát triển Visual Studio Code (VS Code) Trình soạn thảo mã nguồn đa nền tảng, tích hợp tính năng gỡ lỗi (Debug), quản lý mã nguồn Git, Intellisense hỗ trợ viết mã tự động.
Máy chủ cục bộ XAMPP Bộ công cụ máy chủ tích hợp mã nguồn mở, cài đặt sẵn Apache, MySQL, PHP và Perl trên nền tảng thử nghiệm đa hệ điều hành.
Máy chủ web Apache Web Server Tiếp nhận các yêu cầu HTTP từ trình duyệt client và phản hồi các tài nguyên web.
Hệ quản trị CSDL MySQL Lưu trữ dữ liệu quan hệ, hỗ trợ truy vấn cấu trúc SQL, đảm bảo tính toàn vẹn dữ liệu khi xử lý đơn hàng và danh mục.
Xử lý phía Server PHP Ngôn ngữ kịch bản chạy trên máy chủ (Server-side), xử lý logic nghiệp vụ, tiếp nhận dữ liệu biểu mẫu, truy vấn CSDL và kết xuất mã HTML.
Giao diện người dùng HTML, CSS, JavaScript (JS) Xây dựng cấu trúc định dạng siêu văn bản (HTML), thiết kế bố cục, kiểu dáng thẩm mỹ (CSS) và tạo tương tác động phía client (JS).

Phân tích hệ thống và kiến trúc cơ sở dữ liệu

Quy trình phân tích thiết kế hệ thống được cụ thể hóa bằng ngôn ngữ mô hình hóa thống nhất (UML), phân tách rõ hai nhóm tác nhân (Actors): Khách hàng (Customer) và Quản trị viên (Administrator).

Hệ thống use case chi tiết được xây dựng kèm bảng kịch bản (scenario) tương ứng:

  • Nhóm use case cho Khách hàng: Tìm kiếm sản phẩm (Bảng 2.1), Xem giỏ hàng (Bảng 2.2), Đăng ký tài khoản, Đăng nhập, Xem chi tiết sản phẩm, Thêm/xóa sản phẩm vào giỏ hàng, Chọn địa chỉ nhận hàng, Thanh toán đơn hàng.
  • Nhóm use case cho Quản trị viên: Đăng nhập quản trị, Quản lý đơn hàng (Bảng 2.3), Quản lý danh mục (Bảng 2.4), Quản lý loại sản phẩm (Bảng 2.5), Quản lý sản phẩm (Bảng 2.6), Quản lý ảnh sản phẩm (Bảng 2.7), Quản lý màu sắc sản phẩm (Bảng 2.8), Quản lý kích thước/size sản phẩm (Bảng 2.9), Thống kê doanh thu theo thời gian.

Cơ sở dữ liệu của website được thiết kế trên MySQL nhằm đáp ứng cấu trúc đa biến thể của mặt hàng thời trang thể thao. Cấu trúc lược đồ quan hệ bao gồm 11 bảng dữ liệu chính:

Tên bảng CSDL Ký hiệu bảng trong khóa luận Mục đích lưu trữ và quản lý
Quản trị viên Bảng 2.10: Bảng tài khoản quản trị Tài khoản đăng nhập, mật khẩu phân quyền cho người quản trị.
Giỏ hàng Bảng 2.11: Bảng giỏ hàng Ghi nhận tạm thời các mặt hàng khách hàng đã chọn kèm số lượng.
Danh mục Bảng 2.12: Bảng danh mục Phân nhóm danh mục sản phẩm lớn của cửa hàng thời trang.
Loại sản phẩm Bảng 2.13: Bảng loại sản phẩm Phân loại chi tiết các mặt hàng trực thuộc từng danh mục.
Sản phẩm Bảng 2.14: Bảng sản phẩm Thông tin chính của sản phẩm (mã, tên, đơn giá, mô tả tóm tắt).
Địa chỉ Bảng 2.15: Bảng địa chỉ Dữ liệu địa chỉ giao nhận hàng của người mua.
Thanh toán Bảng 2.16: Bảng thanh toán Lưu vết thông tin giao dịch, trạng thái thanh toán và hóa đơn.
Màu sắc Bảng 2.18: Bảng màu sắc sản phẩm Danh sách các biến thể màu sắc gắn với từng mã sản phẩm.
Ảnh sản phẩm Bảng 2.19: Bảng ảnh sản phẩm Đường dẫn các hình ảnh chi tiết phục vụ hiển thị sản phẩm trực quan.
Kích thước (Size) Bảng 2.20: Bảng size sản phẩm Quản lý thông số kích cỡ giày dép, quần áo cho từng sản phẩm.
Khách hàng Bảng 2.21: Bảng khách hàng Thông tin tài khoản người dùng cá nhân (họ tên, email, mật khẩu, liên hệ).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về đề tài

Chương 1 thiết lập khung cảnh lý luận và công nghệ phục vụ đồ án. Tác giả trình bày các định nghĩa học thuật về thương mại điện tử của WTO và APEC, phân tích lợi ích kinh tế mà TMĐT đem lại như việc hạ thấp chi phí mặt bằng, in ấn catalog, chi phí văn phòng và tối ưu hóa nhân sự bán hàng. Đề tài khảo sát các yêu cầu cốt lõi trong xây dựng sàn TMĐT: hạ tầng kỹ thuật, nguồn nhân lực đáp ứng công nghệ và ngoại ngữ, vấn đề bảo mật an toàn giao dịch trên không gian mạng, tính pháp lý về quyền sở hữu trí tuệ cũng như sự cần thiết của hệ thống thanh toán tự động chuẩn hóa.

Bên cạnh đó, chương này phân loại các mô hình TMĐT (B2B, B2C, C2C) làm căn cứ lựa chọn mô hình B2C. Trong phần công nghệ, tác giả đi sâu phân tích ưu và nhược điểm của công cụ VS Code, hệ giải pháp máy chủ XAMPP (Apache, MySQL, PHP, Perl), các ngôn ngữ HTML, CSS, JavaScript và ngôn ngữ PHP. Tác giả đánh giá khách quan ưu điểm của PHP là tính miễn phí, mã nguồn mở, thư viện hỗ trợ phong phú, khả năng kết nối linh hoạt với MySQL; đồng thời chỉ rõ hạn chế về tính bảo mật của mã nguồn mở và yêu cầu quản lý an toàn truy vấn cơ sở dữ liệu.

Chương 2: Phân tích thiết kế hệ thống

Chương 2 mô tả chi tiết quy trình kỹ thuật hệ thống từ yêu cầu đề bài đến thiết kế kiến trúc phần mềm. Tác giả phân rã các yêu cầu chức năng thành hai phân hệ độc lập: phân hệ Khách hàng (hiển thị danh sách, tra cứu sản phẩm, giỏ hàng, thông tin hóa đơn, đặt mua hàng) và phân hệ Quản trị (cập nhật thông tin hàng hóa, ảnh, màu sắc, kích thước, duyệt đơn hàng, thống kê doanh số bán theo ngày/tháng/năm).

Nội dung trọng tâm của chương thể hiện qua hệ thống sơ đồ thiết kế chi tiết:

  • Xây dựng sơ đồ Use Case tổng quát và 2 sơ đồ phân rã chức năng (quản lý và khách hàng).
  • Trình bày 9 biểu đồ Use Case chi tiết kèm bảng kịch bản hoạt động: tìm kiếm sản phẩm, xem giỏ hàng, quản lý đơn hàng, danh mục, loại sản phẩm, sản phẩm, hình ảnh, màu sắc và kích cỡ.
  • Thiết lập 14 biểu đồ tuần tự (Sequence Diagram) mô tả trình tự trao đổi thông điệp giữa các đối tượng cho cả hai tác nhân: quy trình đăng ký, đăng nhập, xem chi tiết, thêm/xóa giỏ hàng của khách hàng; quy trình đăng nhập, thêm/sửa/xóa sản phẩm, cập nhật đơn hàng, danh mục và kết xuất báo cáo doanh thu của quản trị viên.
  • Thiết lập 5 biểu đồ hoạt động (Activity Diagram) thể hiện luồng xử lý: khách hàng quản lý giỏ hàng, tìm kiếm mặt hàng; quản trị viên xử lý danh mục, sản phẩm và quản lý đơn đặt hàng.
  • Trình bày cấu trúc lược đồ quan hệ CSDL và bảng đặc tả chi tiết 11 bảng dữ liệu vận hành.

Chương 3: Thiết kế và xây dựng website

Chương 3 trình bày kết quả hiện thực hóa giao diện và các module chức năng của hệ thống dựa trên bản thiết kế ở Chương 2. Phân hệ khách hàng được xây dựng với các giao diện trực quan:

  • Trang chủ hiển thị banner, thông tin giới thiệu và các sản phẩm nổi bật của thương hiệu Adidas.
  • Giao diện gian hàng và giao diện phân loại theo danh mục, loại sản phẩm.
  • Giao diện chi tiết sản phẩm hiển thị thông tin giá cả, mô tả kỹ thuật, tùy chọn màu sắc, kích thước và bộ sưu tập hình ảnh liên quan.
  • Module giỏ hàng, giao diện thiết lập thông tin người mua, chọn địa chỉ giao nhận hàng hóa.
  • Giao diện thanh toán đơn hàng và màn hình hiển thị xác nhận đặt hàng thành công.
  • Giao diện đăng ký, đăng nhập tài khoản người dùng và trang tìm kiếm sản phẩm.

Về phía người quản trị, hệ thống cung cấp giao diện quản trị riêng biệt được bảo vệ bằng tài khoản admin, bao gồm:

  • Trang tổng quan admin và biểu mẫu đăng nhập an toàn.
  • Phân hệ quản lý đơn đặt hàng: tiếp nhận, kiểm duyệt trạng thái đơn hàng do khách gửi về.
  • Module báo cáo thống kê doanh thu cho phép lọc số liệu doanh số bán lẻ theo mốc thời gian: ngày, tháng, năm.
  • Module quản lý kho hàng và dữ liệu sản phẩm: thêm mới, cập nhật, xóa thông tin cho từng bảng danh mục, loại sản phẩm, bảng màu sắc, bảng kích cỡ (size) và kho lưu trữ hình ảnh sản phẩm.
  • Thực hiện kiểm thử các chức năng nghiệp vụ của trang web nhằm đảm bảo tính ổn định của luồng thao tác từ lúc đặt hàng đến khâu ghi nhận cơ sở dữ liệu.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã hoàn thành việc nghiên cứu và xây dựng website bán lẻ thời trang Adidas Store với các kết quả cụ thể:

Kết quả chính

  • Xây dựng thành công hệ thống website thương mại điện tử B2C hoạt động trên máy chủ web Apache, xử lý logic bằng PHP và lưu trữ dữ liệu tập trung trên MySQL.
  • Hiện thực hóa đầy đủ các chức năng cho khách hàng: tìm kiếm sản phẩm, xem chi tiết thuộc tính sản phẩm (màu sắc, size, ảnh minh họa), quản lý giỏ hàng, nhập địa chỉ nhận hàng và tạo đơn hàng trực tuyến.
  • Hoàn thiện bảng điều khiển quản trị (Admin Dashboard) hỗ trợ quản lý toàn diện thông tin sản phẩm đa thuộc tính, kiểm soát đơn đặt hàng và cung cấp chức năng báo cáo thống kê doanh số bán theo các chu kỳ ngày, tháng, năm.
  • Hệ thống đã được đưa vào cài đặt và chạy thử nghiệm thực tế tại cửa hàng thời trang Adidas Store để kiểm tra mức độ thích ứng và hiệu năng vận hành.

Giải pháp và đề xuất của tác giả

  • Ứng dụng công nghệ Internet và môi trường web nhằm chuyển đổi mô hình kinh doanh truyền thống sang kinh doanh trực tuyến, giúp một nhân viên bán hàng có thể tiếp cận và giao dịch đồng thời với nhiều khách hàng.
  • Chuẩn hóa quy trình phân loại sản phẩm thời trang bằng cách tách biệt các thuộc tính kích cỡ, màu sắc và hình ảnh vào các bảng cơ sở dữ liệu riêng biệt nhưng có liên kết quan hệ chặt chẽ, giúp việc cập nhật hàng hóa của cửa hàng đạt độ chính xác cao.
  • Đề xuất tăng cường quy chế quản lý thông tin khách hàng và xây dựng phương thức thanh toán an toàn trong giao dịch mua bán qua mạng.

Đóng góp thực tiễn

Theo nội dung tác giả tự công bố trong phần mở đầu, đề tài mang lại những giá trị thực tiễn:

  • Đối với người tiêu dùng: Tiết kiệm thời gian di chuyển mua hàng; tiếp cận được hình ảnh, mức giá và thông tin mặt hàng một cách minh bạch, chính xác.
  • Đối với người quản trị cửa hàng: Tối ưu hóa công tác kiểm kê và cập nhật sản phẩm; chức năng thống kê doanh số hỗ trợ nhà quản lý đưa ra quyết định kinh doanh phù hợp hơn.
  • Đối với doanh nghiệp/cửa hàng: Cắt giảm đáng kể các khoản chi phí vận hành cố định như thuê mặt bằng trưng bày, in ấn catalog quảng bá và chi phí thuê mướn nhiều nhân sự bán hàng trực tiếp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận phản ánh một số điểm hạn chế và định hướng phát triển dựa trên phạm vi nghiên cứu thực tế:

Hạn chế

  • Phạm vi triển khai hạ tầng: Hệ thống chủ yếu được xây dựng và chạy thử nghiệm trên môi trường máy chủ cục bộ (XAMPP với Apache/MySQL cục bộ), chưa công bố các số liệu đo lường hiệu năng chịu tải khi có lượng truy cập đồng thời lớn trên môi trường máy chủ Internet công cộng (Production Server).
  • Hạn chế về công nghệ bảo mật: Như tác giả đã chỉ rõ trong Chương 1, ngôn ngữ PHP thuần có tính bảo mật mở, nếu không có các cơ chế kiểm soát mã nguồn và kiểm tra lỗ hổng chuyên sâu thì hệ thống vẫn tiềm ẩn nguy cơ về an toàn dữ liệu và bảo mật phiên giao dịch.
  • Tự đánh giá của tác giả: Tác giả tự nhận định do năng lực kiến thức còn hạn chế, bài báo cáo và chương trình phần mềm không tránh khỏi những thiếu sót nhất định trong quá trình hoàn thiện.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Hoàn thiện và nâng cấp hệ thống thanh toán điện tử tự động đa kênh, tích hợp cổng thanh toán trực tuyến của ngân hàng và các tổ chức tài chính để hoàn thiện chu trình TMĐT tự động theo đúng tiêu chuẩn đề ra trong Chương 1.
  • Tối ưu hóa hiệu năng website, nâng cấp các giải pháp an ninh mạng, chống rò rỉ dữ liệu khách hàng và phòng ngừa các lỗ hổng bảo mật web phổ biến.
  • Mở rộng thêm các phân hệ chăm sóc khách hàng tự động, xử lý khiếu nại và xây dựng các chương trình khuyến mãi linh hoạt nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường trực tuyến.

Giá trị tham khảo

Đồ án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn đối với sinh viên ngành Công nghệ thông tin, Hệ thống thông tin quản lý hoặc Kỹ thuật phần mềm đang thực hiện đồ án tốt nghiệp, bài tập lớn về xây dựng website thương mại điện tử bằng PHP và MySQL:

  • Giá trị về phân tích thiết kế hệ thống: Cung cấp mẫu tài liệu chuẩn mực về sơ đồ UML bao gồm Use Case tổng quát, các sơ đồ phân rã chức năng, 9 kịch bản use case chi tiết, hệ thống biểu đồ tuần tự (Sequence Diagram) và biểu đồ hoạt động (Activity Diagram) cho bài toán thương mại điện tử bán lẻ.
  • Giá trị về thiết kế cơ sở dữ liệu: Cung cấp mô hình quan hệ cơ sở dữ liệu phù hợp cho ngành hàng thời trang – một ngành có đặc thù phức tạp về phân loại sản phẩm theo kích cỡ (size), màu sắc và nhiều góc chụp hình ảnh sản phẩm.
  • Phương pháp luận nghiên cứu: Minh họa việc ứng dụng kết hợp giữa phương pháp nghiên cứu lý luận, thực nghiệm hiện trường tại cửa hàng và phương pháp chuyên gia (áp dụng quy trình Delphi kết hợp phỏng vấn) trong một đề tài kỹ thuật phần mềm.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận lựa chọn mô hình thương mại điện tử nào để thiết kế website Adidas Store?
Khóa luận lựa chọn và cài đặt hệ thống theo mô hình B2C (Business to Customer), tức mô hình doanh nghiệp bán hàng trực tiếp đến tay người tiêu dùng cuối cùng để tạo ra doanh thu và lợi nhuận, không áp dụng cơ chế thương lượng giá như mô hình B2B.

2. Lý do cụ thể nào khiến tác giả lựa chọn mặt hàng quần áo và giày dép thời trang để xây dựng hệ thống?
Trong phần lý do chọn đề tài, tác giả căn cứ vào các số liệu khảo sát thị trường mua sắm trực tuyến, trong đó ghi nhận mặt hàng quần áo và giày dép chiếm đến 70% trong tổng số các loại mặt hàng mà người tiêu dùng lựa chọn mua sắm qua mạng Internet.

3. Đề tài đã sử dụng những công nghệ và phần mềm nào để phát triển ứng dụng?
Đề tài sử dụng trình soạn thảo mã nguồn Visual Studio Code, gói giải pháp máy chủ cục bộ XAMPP (bao gồm Apache Web Server, cơ sở dữ liệu MySQL, trình thông dịch PHP và Perl), cùng các ngôn ngữ: PHP (xử lý logic phía máy chủ), HTML (cấu trúc trang), CSS (định dạng giao diện) và JavaScript (tương tác phía client).

4. Cơ sở dữ liệu của website giải quyết bài toán quản lý sản phẩm thời trang có nhiều màu sắc và kích cỡ khác nhau như thế nào?
Hệ thống không lưu trữ chung thuộc tính vào một bảng đơn lẻ mà phân tách thành các bảng CSDL chuyên biệt có quan hệ khóa ngoại với bảng sản phẩm chính (Bảng 2.14), bao gồm: Bảng màu sắc sản phẩm (Bảng 2.18), Bảng size sản phẩm (Bảng 2.20) và Bảng ảnh sản phẩm (Bảng 2.19), giúp quản lý linh hoạt từng biến thể thời trang.

5. Tác giả đã tổ chức lấy ý kiến chuyên gia như thế nào trong quá trình thực hiện đồ án?
Tác giả thành lập nhóm chuyên gia gồm 2 giảng viên hướng dẫn có học vị Thạc sĩ (ThS). Quá trình thu thập ý kiến được thực hiện qua hai phương pháp: phỏng vấn (gặp mặt trực tiếp và qua điện thoại) và phương pháp Delphi (gửi câu hỏi khảo sát, tổng hợp kết quả và gửi lại chuyên gia qua nhiều vòng để thống nhất ý kiến chuyên môn).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp "Xây dựng Website kinh doanh thời trang Adidas Store sử dụng PHP" của sinh viên ngành Công nghệ thông tin (mã ngành 7480201) đã giải quyết toàn diện bài toán tin học hóa hoạt động bán lẻ thời trang theo mô hình B2C. Đề tài hoàn thành đầy đủ các giai đoạn phát triển phần mềm chuẩn mực từ khảo sát thực tế, phân tích thiết kế hệ thống qua sơ đồ UML, thiết lập cơ sở dữ liệu MySQL 11 bảng đến xây dựng mã nguồn web bằng PHP, HTML, CSS và JavaScript. Kết quả nghiên cứu không chỉ đáp ứng yêu cầu đặt hàng và quản lý doanh thu theo ngày, tháng, năm mà còn được đưa vào chạy thử nghiệm tại cửa hàng thực tế, khẳng định tính ứng dụng và khả năng vận hành của sản phẩm.