Giáo trình Tổ chức quản lý doanh nghiệp trình độ Cao đẳng nghề - Trường Cao đẳng nghề Cần Thơ

Giáo trình Tổ chức quản lý doanh nghiệp hệ Cao đẳng nghề Trường Cao đẳng nghề Cần Thơ cung cấp kiến thức quản trị, nhân lực, vật tư và tài chính.

Trường đại học

Trường Cao đẳng Nghề Cần Thơ

Chuyên ngành

Công nghệ thông tin

Tác giả

Trần Thị Hồng Châu

Thể loại

Giáo trình

2018

101
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan giáo trình tổ chức quản lý doanh nghiệp Cần Thơ

Giáo trình Tổ chức quản lý doanh nghiệp của Trường Cao đẳng nghề Cần Thơ là học liệu giảng dạy chuẩn mực. Bộ giáo trình do Thạc sĩ Trần Thị Hồng Châu biên soạn cho hệ cao đẳng nghề công nghệ thông tin. Nội dung tài liệu bám sát khung chương trình giáo dục nghề nghiệp hiện hành. Cấu trúc học phần bao gồm sáu chương lý thuyết và thực hành cô đọng. Chương trình trang bị nền tảng quản trị từ quản lý thông tin đến kiểm soát dòng vốn. Sinh viên tiếp cận kiến thức về bộ máy vận hành doanh nghiệp một cách bài bản. Giáo trình hỗ trợ người học hình thành tư duy phân tích thị trường thực tế. Các nội dung thông tin quản trị tài chính và nhân sự được diễn giải cụ thể. Mỗi phần bài học đều hướng đến năng lực xử lý tình huống sản xuất. Nguồn tài liệu này đóng vai trò quan trọng trong việc chuẩn hóa năng lực quản trị. Người học nắm vững nguyên tắc phối hợp hoạt động trong nền kinh tế thị trường. Hệ thống học liệu đáp ứng yêu cầu tuyển dụng khắt khe của doanh nghiệp. Sinh viên tốt nghiệp có khả năng thích ứng công việc quản lý nhanh chóng.

1.1. Mục tiêu đào tạo môn tổ chức quản lý doanh nghiệp

Môn học hướng tới việc trang bị nền tảng kiến thức quản trị kinh doanh căn bản. Người học tiếp thu các kỹ năng thu thập và xử lý dữ liệu doanh nghiệp hiệu quả. Học phần giúp sinh viên ngành kỹ thuật nắm bắt quy luật cung cầu thị trường. Chương trình rèn luyện kỹ năng xây dựng cơ cấu phòng ban và phân công nhiệm vụ. Nội dung đào tạo kết hợp hài hòa giữa lý thuyết tổ chức và bài tập thực hành. Học viên học cách nhận diện các dòng dịch chuyển vật tư và tiền tệ. Qua đó, sinh viên tự tin đảm nhận các công việc phối hợp nghiệp vụ quản lý. Mục tiêu trọng tâm là đào tạo kỹ thuật viên có tư duy tổ chức vững vàng.

1.2. Cấu trúc nội dung 6 chương trong hệ thống giáo trình

Chương trình đào tạo gồm sáu chương mạch lạc và có mối liên kết chặt chẽ. Chương một phân tích chi tiết về thông tin và hệ thống thông tin quản lý. Chương hai đi sâu vào cơ cấu bộ máy và chức năng điều hành doanh nghiệp. Chương ba hướng dẫn quản lý lao động, tiền lương và năng suất làm việc. Chương bốn tập trung giải quyết bài toán cung ứng và dự trữ vật tư sản xuất. Chương năm làm rõ cơ chế quản lý tài sản cố định và vốn lưu động. Chương sáu hoàn thiện chu trình với cách tính giá thành, doanh thu và lợi nhuận. Sự kết hợp logic này tạo thành một bức tranh toàn cảnh về vận hành.

II. Khó khăn khi áp dụng giáo trình tổ chức quản lý doanh nghiệp

Việc tiếp thu kiến thức quản trị kinh doanh đặt ra nhiều thử thách cho sinh viên công nghệ. Khối lượng khái niệm trừu tượng về dòng vốn và tài sản rất lớn. Nhiều học viên gặp khó khăn khi liên hệ giữa lý thuyết và thực tiễn sản xuất. Các phương pháp tính toán giá thành đòi hỏi kỹ năng số học cẩn thận và liên tục. Ngoài ra, việc hiểu rõ các mô hình cơ cấu tổ chức quản lý còn hạn chế. Sinh viên kỹ thuật thường quen với tư duy lập trình cố định thay vì xử lý nhân sự. Môi trường kinh doanh thực tế luôn biến động phức tạp và khó lường. Áp lực cạnh tranh thị trường đòi hỏi sự phản xạ linh hoạt và quyết đoán. Nhiều doanh nghiệp nhỏ tại địa phương chưa chuẩn hóa hệ thống báo cáo sổ sách. Điều này tạo ra khoảng cách lớn giữa bài giảng sách vở và thực tế vận hành. Việc phân biệt giữa tăng năng suất và tăng cường độ lao động cũng dễ gây nhầm lẫn. Nếu không có phương pháp học đúng, người học dễ rơi vào trạng thái quá tải thông tin. Do đó, việc phân tích các nút thắt nhận thức là bước đi hết sức cần thiết.

2.1. Khái niệm quản lý lao động và cường độ làm việc

Khái niệm năng suất lao động và cường độ lao động thường bị người học hiểu sai. Cường độ lao động biểu thị mức độ khẩn trương của cơ bắp và thần kinh. Việc tăng cường độ lao động chỉ làm tăng số sản phẩm trong một đơn vị thời gian. Giá trị của một đơn vị sản phẩm không hề thay đổi khi tăng cường độ. Ngược lại, việc tăng năng suất lao động xuất phát từ đổi mới công nghệ và phương pháp. Năng suất lao động tăng làm giảm lượng hao phí lao động sống trên một sản phẩm. Điều này dẫn tới việc giảm giá trị của một đơn vị hàng hóa sản xuất ra. Sinh viên cần phân biệt rõ bản chất hai khái niệm này để hoạch định nhân sự.

2.2. Hạn chế trong tổ chức thông tin và quản trị nguồn lực

Dòng thông tin nội bộ tại nhiều cơ sở kinh doanh thường bị phân mảnh và chậm trễ. Thiếu sự phối hợp thông tin giữa các bộ phận làm đình trệ chuỗi cung ứng. Phòng tài chính và bộ phận tiếp thị không chia sẻ dữ liệu kịp thời với phân xưởng. Tình trạng dự trữ vật tư quá mức gây ứ đọng nguồn vốn lưu động quý giá. Mặt khác, việc thiếu hụt vật tư đột xuất làm ngừng trệ toàn bộ dây chuyền sản xuất. Cơ chế phân công trách nhiệm thiếu rành mạch dẫn đến hiện tượng đùn đẩy công việc. Nhân viên không nhận được sự đãi ngộ xứng đáng sẽ suy giảm tinh thần cống hiến. Sự thiếu sót trong tổ chức bộ máy kìm hãm sự tăng trưởng của doanh nghiệp.

III. Giải pháp từ giáo trình tổ chức quản lý doanh nghiệp Cần Thơ

Giáo trình đưa ra các phương pháp quản lý khoa học để khắc phục các hạn chế vận hành. Doanh nghiệp cần phối hợp nhịp nhàng giữa phương pháp hành chính, kinh tế và giáo dục. Phương pháp hành chính bảo đảm kỷ luật kỷ cương và tính chấp hành mệnh lệnh nghiêm ngặt. Phương pháp kinh tế sử dụng đòn bẩy tiền lương và thưởng để kích thích người lao động. Phương pháp giáo dục nâng cao nhận thức trách nhiệm và văn hóa làm việc tập thể. Đồng thời, doanh nghiệp phải tuân thủ chặt chẽ nguyên tắc tập trung dân chủ. Việc phân công quyền hạn cần đi liền với trách nhiệm cá nhân rõ ràng. Hệ thống thông tin nội bộ phải được tự động hóa bằng các phần mềm chuyên ngành. Dữ liệu tài chính, bán hàng và vật tư cần liên thông trên một nền tảng thống nhất. Quản trị tồn kho thông minh giúp tiết kiệm tối đa vốn đầu tư lưu động. Doanh nghiệp cần xây dựng định mức tiêu hao nguyên vật liệu chặt chẽ cho từng bộ phận. Công tác kiểm kê tài sản định kỳ ngăn chặn nguy cơ thất thoát và lãng phí. Những biện pháp đồng bộ này nâng cao sức cạnh tranh vững chắc cho doanh nghiệp.

3.1. Ứng dụng các phương pháp quản lý linh hoạt

Nhà quản lý cần kết hợp hài hòa giữa quyền uy và sự khuyến khích tinh thần. Mệnh lệnh hành chính cần rõ ràng, chuẩn xác và đúng thẩm quyền ban hành. Song song với đó, chính sách khen thưởng vật chất kích thích sự sáng tạo của công nhân viên. Đãi ngộ thỏa đáng đáp ứng các nhu cầu thiết yếu của người lao động. Khi người lao động thấy cống hiến được ghi nhận, năng suất làm việc tăng vọt. Bên cạnh lợi ích vật chất, phương pháp tâm lý xã hội củng cố khối đoàn kết nội bộ. Các buổi đối thoại trực tiếp giúp giải tỏa kịp thời những vướng mắc công việc. Sự kết hợp các phương pháp quản lý tạo ra môi trường sản xuất thịnh vượng.

3.2. Tối ưu hóa chu trình kiểm soát vật tư và vốn kinh doanh

Kiểm soát dòng vật tư đòi hỏi việc lập kế hoạch thu mua chi tiết và khoa học. Doanh nghiệp cần xác định chính xác thời điểm đặt hàng để tránh gián đoạn sản xuất. Biên bản bàn giao tài sản và sổ nhật ký giao ca phải thực hiện nghiêm túc. Việc ghi chép minh bạch giúp xác định rõ trách nhiệm cá nhân khi có sự cố. Đối với nguồn vốn, việc quản lý chặt chẽ công nợ phải thu bảo đảm thanh khoản. Doanh nghiệp cần đẩy nhanh vòng quay của vốn lưu động trong từng chu kỳ kinh doanh. Khấu hao tài sản cố định đúng quy định bảo toàn nguồn lực tái đầu tư. Cơ chế kiểm soát tài chính chặt chẽ gia tăng lợi nhuận ròng.

IV. Ứng dụng thực tế giáo trình tổ chức quản lý doanh nghiệp Cần Thơ

Giáo trình Tổ chức quản lý doanh nghiệp tạo nền tảng vững chắc cho sinh viên khi lập nghiệp. Kiến thức quản trị trang bị bộ công cụ giải quyết bài toán vận hành thực tế. Sinh viên công nghệ thông tin dễ dàng ứng dụng kiến thức vào việc triển khai phần mềm quản trị. Việc thấu hiểu chu trình kinh doanh giúp xây dựng các hệ thống ERP hiệu quả. Người học biết cách tổ chức phòng ban và phân công công việc khoa học khi khởi nghiệp. Các kỹ năng kiểm soát giá thành sản phẩm mang lại lợi thế định giá cạnh tranh trên thị trường. Sinh viên chủ động thích ứng với môi trường làm việc chuyên nghiệp tại các tập đoàn lớn. Tài liệu đào tạo này khẳng định chất lượng giảng dạy của Trường Cao đẳng nghề Cần Thơ. Nhà trường cung cấp nguồn nhân lực vừa vững chuyên môn kỹ thuật vừa am hiểu tổ chức. Năng lực quản lý giúp người lao động nhanh chóng thăng tiến lên các vị trí lãnh đạo. Tóm lại, việc học tập nghiêm túc môn học mở ra nhiều cơ hội phát triển sự nghiệp rộng mở. Đây là cẩm nang thực hành giá trị cho mọi chuyên viên kỹ thuật hiện đại.

4.1. Nâng cao kỹ năng quản lý cho sinh viên công nghệ thông tin

Kỹ sư công nghệ cần am hiểu quy trình nghiệp vụ của khách hàng doanh nghiệp. Kiến thức quản trị giúp người làm công nghệ thiết kế phần mềm sát thực tế. Lập trình viên nắm rõ cơ chế tính lương và quản lý kho sẽ viết mã lệnh chuẩn xác. Khả năng giao tiếp và làm việc nhóm được cải thiện rõ rệt qua các bài học tổ chức. Sinh viên không chỉ dừng lại ở vai trò kỹ thuật viên thuần túy. Họ sẵn sàng tiếp nhận các vị trí quản trị dự án phần mềm chuyên nghiệp. Tầm nhìn quản lý toàn diện gia tăng giá trị cạnh tranh trên thị trường tuyển dụng lao động.

4.2. Thúc đẩy hiệu quả vận hành và khởi nghiệp sáng tạo

Các nguyên lý quản trị trong giáo trình cung cấp kim chỉ nam cho hoạt động khởi nghiệp. Thanh niên khởi nghiệp biết cách lập ngân sách dự phòng và kiểm soát dòng tiền mặt. Việc thiết lập cơ cấu tổ chức tinh gọn giúp doanh nghiệp mới tiết kiệm chi phí. Quản trị tốt năng suất lao động thúc đẩy doanh nghiệp non trẻ đứng vững trên thị trường. Các dự án đổi mới sáng tạo nhờ đó giảm thiểu tối đa rủi ro thất bại ban đầu. Nền tảng quản lý bài bản mở rộng cánh cửa tiếp cận vốn đầu tư bên ngoài. Đây chính là bệ phóng vững chắc cho các nhà quản lý tương lai.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

18/10/2026
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tao và tham khảo

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 THÔNG TIN TRONG TỔ CHỨC VÀ CÁC HỆ THỐNG THÔNG TIN Mã chương: MH14-01 Mục tiêu của bài:  Hiểu được khái niệm thông tin và hệ thống thông tin;  Hiểu được các cách phân loại hệ thống thông tin trong một tổ chức;  Mô tả được các hệ thống thông tin trong doanh nghiệp;  Có khả năng thu thập phân loại thông tin phục vụ hiệu quả cho việc ra quyết định;  Thực hiện tốt các bài tập tình huống;  Nghiêm túc khi nghiên cứu.1 Thông tin và hệ thống thông tin 1.1 Định nghĩa và các bộ phận cấu thành a. Định nghĩa - Dữ liệu (Data) Dữ liệu là những tin tức ở dạng thô, chưa được xử lý. Dữ liệu là nguồn gốc của thông tin, là vật liệu thô chứa đựng thông tin nên là vật liệu để sản xuất thông tin. Dữ liệu sau khi được thu thập và sử lý sẽ cho ta thông tin.

Trên thực tế, dữ liệu tồn tại dưới dưới nhiều dạng: + Tín hiệu vật lý (Phisical Signal): tín hiệu âm thanh, ánh sáng, tín hiệu điện, nhiệt độ, độ ẩm, áp suất…; + Số liệu (Number): số liệu trong các bảng, biểu thống kê về nhân khẩu, đất đai, tài sản, tăng trưởng kinh tế, thu nhập quốc dân, thu chi ngân sách, doanh thu… - Thông tin (Information) Thông tin là những dữ liệu đã được phân tích và sử lý. Như vậy, để trở thành thông tin, người thu nhận phải đáp ứng được hai yêu cầu: + Hiểu và giải thích được nôi dung của tin tức. + Phải đánh giá được tầm quan trọng của tin tức đó đối với việc giải quyết từng nhiệm vụ đặt ra. + Thông tin còn được hiểu là những tin tức mới, được thu nhận, được cảm thụ và được đánh giá là có ích cho việc ra quyết định giải quyết hoặc giải quyết một nhiêm vụ nào đó.

- Cơ sở dữ liệu (Database) Cơ sở dữ liệu thường được hiểu là tập hợp những bảng ghi (Records) hay các tệp (Files) có liên quan với nhau, được tổ chức và lưu trữ các thiết bị hiện đại của tin học, đặt dưới sự quản lý của một chương trình máy tính nhằm cung cấp thông tin cho nhiều người sử dụng khác nhau theo các mục đích khác nhau. - Công nghệ thông tin ( IT: Information Technology) Công nghệ thông tin là phần cứng, phần mềm, các thiết bị truyền thông, quản lý dữ liệu và những cồng nghệ xử lý những thông tin khác được dùng trong những hệ thống thông tin sử dụng máy tính điện tử. - Hệ thống thông tin ( IS: Information System) 10 Hệ thống thông tin là giải pháp tổ chức và kỹ thuật trong thực tiễn được thiết lập để sử dụng nội dung thông tin mà chúng ta xử lý b. Lịch sử phát triển của các HTTT và vai trò của chúng - Các năm 1959-1960 - Xử lý dữ liệu: Các hệ thống xử lý dữ liệu điện tử Xử lý giao dịch, lưu giữ các hồ sơ kinh doanh Các ứng dụng kế toán truyền thống.

- Các năm 1960-1970 - Tạo báo cáo phục vụ quản lý: Các hệ thống thông tin quản lý. Quản trị các báo cáo theo mẫu định trước, chứa các thông tin hỗ trợ cho việc ra quyết định. - Các năm 1970-1980 - Hỗ trợ quyết định: Các hệ thống hỗ trợ quyết định. Hỗ trợ tiến trình ra quyết định quản lý cụ thể theo chế độ tương tác.

- Các năm 1980-1990 - Hỗ trợ chiến lược và hỗ trợ người dùng cuối: Các hệ thống tính toán cho người dùng cuối. Hỗ trợ trực tiếp về tính toán cho công việc của người dùng cuối và hỗ trợ sự cộng tác trong nhóm làm việc. Các HTTT điều hành, cung cấp thông tin có tính quyết định cho quản lý cấp cao. Các hệ thống chuyên gia: tư vấn có tính chuyên gia cho người dùng cuối dựa trên cơ sở tri thức.

Các HTTT chiến lược. Các sản phẩm và dịch vụ chiến lược nhằm đạt lợi thế cạnh tranh. - Các năm 1990-2000 và đến nay - kinh doanh điện tử (KDĐT) và thương mại điện tử (TMĐT): Các hệ thống KDĐT và TMĐT liên mạng. Các xí nghiệp nối mạng và các hoạt động KDĐT và TMĐT trên Internet, intranet, extranet và các mạng khác.2 Phân loại hệ thống thông tin trong doanh nghiệp Có nhiều cách phân loại các HTTT dùng trong doanh nghiệp.

Dưới đây là cách phân loại dựa trên loại hỗ trợ mà HTTT cung cấp. Các hệ thống hỗ trợ hoạt động (hay các HTTT tác nghiệp) Xử lý các dữ liệu dùng cho các hoạt động kinh doanh và sinh ra trong các hoạt động đó. Các hệ thống này sinh ra nhiều sản phẩm thông tin dùng bên trong và bên ngoài doanh nghiệp. Chúng thường đảm nhận các vai trò sau đây; - Xử lý một cách hiệu quả các giao dịch kinh doanh, - Điều khiển các tiến trình công nghiệp (thí dụ quá trình chế tạo sản phẩm), - Hỗ trợ việc giao tiếp và cộng tác trong toàn xí nghiệp, - Cập nhật các CSDL cấp Công ty.

Tuy nhiên các hệ thống này không chú trọng vào việc tạo ra các sản phẩm thông tin mang đặc thù quản lý. Muốn có các thông tin dạng đó phải tiến hành xử lý tiếp trong các HTTT hỗ trợ quản lý. Các hệ thống hỗ trợ quản lý Trợ giúp các nhà quản lý trong việc ra quyết định. Chúng cung cấp các thông tin và các hỗ trợ để ra quyết định về quản lý, là các nhiệm vụ phức tạp do các nhà quản trị và các nhà kinh doanh chuyên nghiệp thực hiện.

Về mặt ý niệm, thường chia ra các loại hệ thống chính sau đây, nhằm hỗ trợ các chức trách ra quyết định khác nhau: - Các HTTT quản lý - cung cấp thông tin dưới dạng các báo cáo theo mẫu định sẵn, và trình bày chúng cho các nhà quản lý và các chuyên gia khác của doanh nghiệp, 11 - Các hệ thống hỗ trợ quyết định - cung cấp trực tiếp các hỗ trợ về mặt tính toán cho các nhà quản lý trong quá trình ra quyết định (không theo mẫu định sẵn, và làm việc theo kiểu tương tác, không phải theo định kỳ), - Các HTTT điều hành - cung cấp các thông tin có tính quyết định từ các nguồn khác nhau, trong nội bộ cũng như từ bên ngoài, dưới các hình thức dễ dàng sử dụng cho các cấp quản lý và điều hành. Các hệ thống hổ trợ khác - Các hệ chuyên gia: Đây là các hệ thống cung cấp các tư vấn có tính chuyên gia và hoạt động như một chuyên gia tư vấn cho người dùng cuối. Thí dụ: các hệ tư vấn tín dụng, giám sát tiến trình, các hệ thống chẩn đoán và bảo trì. - Các hệ quản trị tri thức: Đây là các HTTT dựa trên tri thức, hỗ trợ cho việc tạo, tổ chức và phổ biến các kiến thức của doanh nghiệp cho nhân viên và các nhà quản lý trong toàn công ty.

Thí dụ: truy nhập qua mạng intranet đến các kinh nghiệm và thủ thuật kinh doanh tối ưu, các chiến lược bán hàng, đến hệ thống chuyên trách giải quyết các vấn đề của khách hàng. - Các hệ thống chức năng doanh nghiệp (hoặc các hệ thống tác nghiệp): Hỗ trợ nhiều ứng dụng sản xuất và quản lí trong các lĩnh vực chức năng chủ chốt của công ty. Thí dụ: các HTTT hỗ trợ kế toán, tài chính, tiếp thị, quản lý hoạt động, quản trị nguồn nhân lực. - Các HTTT chiến lược: HTTT loại này có thể là một HTTT hỗ trợ hoạt động hoặc hỗ trợ quản lý, nhưng với mục tiêu cụ thể hơn là giúp cho công ty đạt được các sản phẩm, dịch vụ và năng lực tạo lợi thế cạnh tranh có tính chiến lược.

Thí dụ: buôn bán cổ phiếu trực tuyến, các hệ thống web phục vụ thương mại điện tử (TMĐT), hoặc theo dõi việc chuyển hàng (đối với các hãng vận chuyển). - Các HTTT tích hợp, liên chức năng: Đây là các HTTT tích hợp trong chúng nhiều nguồn thông tin và nhiều chức năng tổng hợp nhằm chia sẻ các tài nguyên thông tin cho tất cả các đơn vị trong tổ chức. Còn gọi là các hệ thống "xí nghiệp" trợ giúp việc xử lý thông tin cấp toàn doanh nghiệp. Điển hình là các hệ thống: hoạch định nguồn lực xí nghiệp (viết tắt trong tiếng Anh là ERP), quản trị quản hệ với khách hàng (CRM), quản lý chuối cung ứng (SCM), và một số hệ khác.2 Các hệ thống thông tin trong doanh nghiệp 1.1 Hệ thống thông tin tài chính a.

Chức năng Các chức năng cơ bản của hệ thống thông tin quản trị tài chính: - Kiểm soát và phân tích điều kiện tài chính - Quản trị hệ thống kế toán - Quản trị quá trình lập ngân sách, dự toán vốn - Quản trị công nợ khách hàng - Tính và chi trả lương, quản lý quỹ lương, tài sản, thuế - Quản trị bảo hiểm tài sản và nhân sự - Hỗ trợ kiểm toán - Quản lý tài sản cố định, quỹ lương hưu và các khoản đầu tư - Đánh giá các khoản đầu tư mới và khả năng huy động vốn - Quản lý dòng tiền b. Phần mềm quản lí tài chính Phần mềm chuyên biệt dùng cho chức năng tài chánh bao gồm: 12 - Quản lí ngân quỹ - Quản lí tiền vốn - Phân tích các báo cáo tài chính - Quản trị đầu tư - Mô hình hóa - Dự báo 1.2 Hệ thống thông tin marketing a. Mục tiêu Mục tiêu của hệ thống thông tin Marketing nhằm thỏa mãn nhu cầu và ý muốn khách hàng b. Các chức năng cơ bản - Xác định khách hàng hiện tại - Xác định khách hàng tương lai - Xác định nhu cầu khách hàng - Lập kế hoạch phát triển sản phẩm và dịch vụ để đáp ứng nhu cầu khách hàng - Định giá sản phẩm và dịch vụ - Xúc tiến bán hàng - Phân phối sản phẩm và dịch vụ đến khách hàng - Các hệ thống thông tin Marketing theo cấp quản lý c.

Phần mềm máy tính dành cho chức năng Marketing * Phần mềm ứng dụng chung dùng cho chức năng tiếp thị bao gồm: - Truy vấn và sinh báo cáo - Đồ họa và đa phương tiện - Thống kê - Quản trị cơ sở dữ liệu - Xử lý văn bản và chế bản điện tử - Bảng tính điên tử - Điện thoại và thư điện tử * Phần mềm chuyên biệt dùng cho chức năng tiếp thị bao gồm: - Trợ giúp nhân viên bán hàng - Trợ giúp quản lý các nhân viên bán hàng - Trợ giúp quản lý chương trình bán hàng qua điện thoại - Trợ giúp quản lý hỗ trợ khách hàng - Cung cấp các dịch vụ tích hợp cho nhiều hoạt động bán hàng và Marketing 1.3 Hệ thống thông tin sản xuất và kinh doanh a.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Trần Thị Hồng Châu (2018), Tổ chức quản lý doanh nghiệp, Giáo trình, Trường Cao đẳng Nghề Cần Thơ, Cần Thơ.
APA 7
Trần, T. H. C. (2018). Tổ chức quản lý doanh nghiệp [Giáo trình, Trường Cao đẳng Nghề Cần Thơ]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/giao-trinh-to-chuc-quan-ly-doanh-nghiep-cao-dang-nghe-can-tho/9768534443
IEEE
T. H. C. Trần, "Tổ chức quản lý doanh nghiệp," Giáo trình, Trường Cao đẳng Nghề Cần Thơ, Cần Thơ, 2018. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/giao-trinh-to-chuc-quan-ly-doanh-nghiep-cao-dang-nghe-can-tho/9768534443

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác