CHƯƠNG 1: TONG QUAN VE DE TÀI 1.1 Cơ sở thực tập 1.1 Tổng quan về cơ sở thực tập e Tên công ty: Công ty TNHH Ông thép 190 e Địa chỉ: Số 91, khu Cam Lộ, Hùng Vương, Hồng Bàng, Hải Phòng e Email: ongthep190@hn.vn e Website: www.vn Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Ong thép 190 là công ty chuyên cung cấp các sản phẩm ống thép công nghiệp cho nhiều công trình và dự án lớn như: Dự án cầu Thanh Trì, Obayashi Corporation, dự án đường cao tốc Hà Nội — Hải Phòng, Trung tâm Hội nghị Quốc gia, nhà máy Nhiệt điện Hải Phòng, Dự án đường Láng Hoà Lạc, Trung tâm thương mại Quốc tế Hải Phòng, Dự án đường vành đai 3, các nhà sản xuất ô tô, xe máy. Với tổng diện tích lên đến 1,5 hecta, tong vốn sở hữu và vốn lưu động lên đến 18 triệu USD, hệ thống nhà xưởng rộng lớn, trang thiết bị hiện đại, nguồn nhân lực dồi dao và tay nghề cao, có thé nói Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Ong thép 190 là một trong các công ty tư nhân lớn mạnh và phát triển nhất tại Hải Phòng.S Lưu Minh Tuấn 1 SVTH: Đỗ Minh Chi Xây dựng website giới thiệu sản phẩm cho Công ty Ông thép 190 Hai Phong _—==========———=——sô.2 Lịch sử hình thành và phát triển Công ty thành lập năm 2001 với tên gọi “Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thương Mại 190”, hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh sản phẩm kim khí. Cuối năm 2002, nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường cũng như cung cấp cho người dùng một dịch vụ hoàn hảo hon, công ty quyết định đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất ống thép và đôi tên thành “Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Ông thép 190”.3 Dây chuyền công nghệ và năng lực sản xuất Cuộn nguyên liệu được nhập khẩu từ những nhà máy sản xuất có uy tín: Nga, Nhật Bản, Nam Phi, Đài Loan, Hàn Quốc, Trung Quốc. Với 4 dây chuyên xẻ băng, 12 dây chuyền cán ống thép, 4 dây chuyền máy doa đầu ống, 2 dây chuyền cắt tờ và nhiều máy móc phụ trợ khác được nhập khẩu từ các nhà cung cấp hàng đầu Đài Loan sản xuất theo các tiêu chuẩn Nhật Ban và Châu Âu, các chỉ tiết chính của dây chuyên có xuất xứ từ các hãng sản xuất danh tiếng nhất trên thế giới.
Công ty có đội ngũ xe vận tải chuyên nghiệp, chuyên chở hàng hóa phục vụ hàng mọi lúc mọi nơi. Công ty đã áp dụng hệ thống quản lý chất lượng TCVNISO 9001 - 2008, được đánh giá bởi tổ chức chứng nhận GIC. Sản phẩm được sản xuất theo tiêu chuẩn Nhật Bản và Mỹ .S Lưu Minh Tuấn 2 SVTH: Đỗ Minh Chi Xây dựng website giới thiệu sản phẩm cho Công ty Ông thép 190 Hai Phong mm.4 Cơ cấu tổ chức công ty Chủ Tịch Hội Đồng Thành Viên Ngõ Hữu Hòa Phòng Kinh Phòng Kỹ Thuật Phòng Hanh Phong Kho Phòng Vận Tải Phòng Kế Toán Doanh Sản Xuất Chinh Ban Kiếm Tra Chất tượng Sar Tổ Sản Xuất Phẩm Hình 1.2 Sơ đồ cơ cầu tổ chức bộ máy Công ty Ông tháp 190 1.2 Tình hình ứng dụng công nghệ thông tin Ngày nay, công nghệ thông tin (CNTT) mang lại rất nhiều lợi ích kinh doanh và nó cho phép các tổ chức làm việc hiệu qua hơn và tối đa hóa năng suất. Trong kinh doanh, moi người tìm cách dé thực hiện nhiều công việc hon trong một khoảng thời gian ngắn hơn và điều đó chỉ có thé thực hiện được thông qua sự phát triển của CNTT.
Giao tiếp nhanh hơn, lưu trữ điện tử và bảo vệ hồ sơ là những lợi thế mà CNTT có thê có đối với doanh nghiệp. CNTT được thúc day bởi nhu cầu của môi trường kinh doanh mới, cạnh tranh một mặt và những thay đổi sâu sắc về ban chất của máy tính. Các hệ thống CNTT có hình dạng của nhiều thiết bi công nghệ tiên tiến giúp cung cấp thông tin quan trọng cho các nhà quản lý, do đó họ sử dụng thông tin này để đưa ra quyết định quan trọng GVHD: Th.S Lưu Minh Tuấn 3 SVTH: Đỗ Minh Chi Xây dựng website giới thiệu sản phẩm cho Công ty Ông thép 190 Hai Phong _—==========———=——sô. liên quan đến hoạt động của tổ chức.
CNTT phải làm với các ứng dụng máy tính, trong đó gần như mọi môi trường làm việc đều phụ thuộc vào nó. Vì các hệ thống máy tính được sử dụng rất rộng rãi, nên việc kết hợp CNTT vào tổ chức của doanh nghiệp cũng là một lợi thế. CNTT tạo ra các hệ thống lưu trữ điện tử dé bảo vệ các hồ sơ có giá trị của công ty. Bảo trì an toàn các tệp khách hang là rất quan trọng đối với tính toàn vẹn của doanh nghiệp.
Tập hợp các công cụ, quy trình và phương pháp (như mã hóa, lập trình, truyền dữ liệu, chuyên đổi dữ liệu, lưu trữ và truy xuất, phân tích và thiết kế hệ thống, điều khiến hệ thống) và thiết bị liên quan được sử dụng dé thu thập, xử lý và trình bày thông tin được bao gồm trong CNTT. Nó đóng vai trò chính trong việc sinh viên có thể giữ được việc làm và đi học. Với sự ra đời của máy tính, thế giới kinh doanh đã thay đổi và bằng cách sử dụng máy tính và phần mềm, các doanh nghiệp sử dụng CNTT dé dam bảo rang các bộ phận cua ho hoạt động tron tru. Các hệ thống lưu trữ, chang hạn như kho tiền ảo, giữ an toàn thông tin bằng cách chỉ cho phép một số người dùng truy cập, rút, thêm hoặc thay đổi tài liệu.
Các hệ thống kỹ thuật bảo mật CNTT bảo vệ thông tin điện tử khỏi bị hack hoặc bị xóa số trong thảm họa công nghệ. Kỹ thuật bảo mật điện tử có nghĩa là hồ sơ có giá trị không thể chạm tới. CNTT cải thiện hiệu quả các quy trình tự động để giảm bớt gánh nặng cho nhân viên của một công ty. Đôi lại, nhân viên có thé tự do làm việc với những thứ khác trong khi máy tính chạy báo cáo của họ, tạo truy vấn, theo dõi các dự án và theo dõi tài chính.
Các hệ thống CNTT cho phép truy cập từ xa vào mạng điện tử của công ty, dé có thể làm việc tại nhà hoặc trên đường. Khả năng tiếp cận này cho phép tăng năng suất vì mọi người vẫn có thể hoàn thành công việc, ngay cả khi họ làm việc tại văn phòng. Truyền thông là điều cần thiết cho thế giới kinh doanh và công nghệ thông tin cung cấp các nguồn lực cần thiết dé giao tiếp nhanh chóng và hiệu quả. Bộ phận CNTT có thé kết nối nhân viên với email, thiết bị hội nghị video và phòng trò chuyện nội bộ, để họ luôn có một cách hiệu quả dé tiến hành kinh doanh và giao tiếp.
Nhận thức rõ được tình hình trên, em đã tiến hành thiết kế ra một trang web bán hang online dé giúp việc mua bán trao đổi sản phẩm tiện lợi hơn, giúp cho người mua và và người bán dé dàng tiếp cận với nhau cũng như các sản phẩm của doanh nghiệp GVHD: Th.S Lưu Minh Tuấn 4 SVTH: Đỗ Minh Chi Xây dựng website giới thiệu sản phẩm cho Công ty Ông thép 190 Hai Phong mm. tăng được cơ hội tiếp xúc với thị trường tiêu thụ trực tuyến. Bởi nhờ một website, mọi hệ thống thông tin đều được quản lý và trình bày chỉ trên một thiết sbij điện tử gọn nhẹ và dễ dàng sử dụng.3 Tổng quan hệ quản trị cơ sở dữ liệu 1.1 Giới thiệu Trong vòng xoáy của các thông tin điện tử, thông tin sinh ra, lưu trữ và xử lý theo từng lĩnh vực của xã hội cho đến các doanh nghiệp thương mại thông qua các thiết bị điện tử hiện đại như máy tính, phần mềm thông minh. Vì vậy, thông tin là yếu tố vô cùng quan trọng luôn cần được xem xét và quản lý một cách có hệ thống và việc này luôn là một trong những ưu tiên hàng đầu của các doanh nghiệp.
Ý thức được điều này, hầu hết các doanh nghiệp ngày nay đều lay CNTT làm yếu tố cốt lõi, làm công cụ chính quản lý doanh nghiệp của mình một cách thông minh và chất lượng hơn.2 Khái niệm hệ quản trị CSDL Hệ thống quản lý CSDL (DBMS) là gói phần mềm được thiết kế dé xác định, thao tác, truy xuất và quản ly dit liệu trong cơ sở dữ liệu. DBMS thường tự thao tác dit liệu, định dạng dữ liệu, tên trường, cau trúc bản ghi và cau trúc tệp. Nó cũng xác định các quy tac để xác nhận và thao tác dit liệu này. Một DBMS giải phóng người dùng các chương trình đóng khung dé bảo trì dữ liệu.
Các ngôn ngữ truy vấn thế hệ thứ tư, như SQL, được sử dụng cùng với gói DBMS dé tương tác với cơ sở dtr liệu. Một số ví dụ DBMS khác bao gồm: MySQL, máy chủ SQL, oracle, dBASE hoặc FoxPro.3 Ngôn ngữ cơ sở dit liệu Ngôn ngữ CSDL cho phép người dùng xác định dữ liệu và mối quan hệ của họ với các loại dữ liệu khác. Nó chủ yếu được sử dụng để tạo tập tin, cơ sở dữ liệu, từ điển dữ liệu và bảng trong cơ sở dữ liệu.S Lưu Minh Tuấn 5 SVTH: Đỗ Minh Chi Xây dựng website giới thiệu sản phẩm cho Công ty Ông thép 190 Hai Phong mm. Nó cũng được sử dụng dé chỉ định cấu trúc của mỗi bảng, tập hợp các giá trị được liên kết với từng thuộc tính, các ràng buộc toàn vẹn, thông tin bảo mật và ủy quyền cho mỗi bảng và cấu trúc lưu trữ vật lý của mỗi bảng trên đĩa.
Hệ quản trị CSDL cung cấp 4 loại ngôn ngữ khác nhau: > Data definition language (DDL): DDL là viết tắt của Ngôn ngữ Định nghĩa Dữ liệu. Nó được sử dụng dé xác định cấu trúc cơ sở đữ liệu hoặc mẫu. Nó được sử dụng để tạo lược đồ, bảng, chỉ mục, ràng buộc, v. trong cơ sở dữ liệu.
Sử dụng các câu lệnh DDL, bạn có thể tạo bộ xương của cơ sở dữ liệu. Ngôn ngữ định nghĩa di liệu được sử dụng dé lưu trữ thông tin của siêu dữ liệu như số lượng bảng và lược đồ, tên, chỉ mục, cột trong mỗi bảng, các ràng buộc, V. Dưới đây là một số nhiệm vụ thuộc DDL: e Tao: Nó được sử dụng để tạo các đối tượng trong cơ sở dt liệu. e Alter: Nó được sử dụng dé thay đổi cấu trúc của co sở dit liệu.
e Drop: Nó được sử dụng dé xóa các đối tượng khỏi cơ sở dữ liệu. e_ Cắt ngắn: Nó được sử dụng để loại bỏ tất cả các bản ghi từ một bảng. e Đối tên: Nó được sử dụng dé đổi tên một đối tượng. e Nhận xét: Nó được sử dụng dé bình luận về từ điển dữ liệu.