Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận chung về chiến lƣợc Marketing. Chương 2: Phƣơng pháp nghiên cứu. Chương 3: Kết quả nghiên cứu thực trạng chiến lƣợc Marketing đối với hàng thủ công mỹ nghệ tại các doanh nghiệp làng nghề tỉnh Thanh Hóa. Chương 4: Đề xuất chiến lƣợc Marketing đối với hàng thủ công mỹ nghệ tại các doanh nghiệp làng nghề tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020.
4 z CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƢỢC MARKETING CHO HÀNG TCMN 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu về chiến lƣợc marketing * Vũ Trí Dũng (2000), Marketing xuất khẩu của các DN Việt Nam - Lý luận và thực tiễn, Luận án tiến sĩ, ĐH KTQD, Hà Nội: Những đóng góp của đề tài: - Về lý luận: Luận án đã luận giải một cách khoa học rằng trong marketing quốc tế, marketing xuất khẩu là hình thức phù hợp nhất với các DN của các nƣớc đang phát triển nhƣ Việt Nam; Đề xuất áp dụng quy trình “chiến lƣợc” khi lựa chọn thị trƣờng xuất khẩu. Phân tích toàn diện và chi tiết các chính sách marketing xuất khẩu hỗn hợp. - Về thực tiễn: Nêu bật đƣợc những đặc điểm của việc áp dụng chiến lƣợc marketing xuất khẩu của các DN Việt Nam và ảnh hƣởng của yếu tố môi trƣờng đến các chính sách đó; Đề xuất quy trình marketing xuất khẩu đối với các DN Việt Nam; Đƣa ra một số kiến nghị hoàn thiện môi trƣờng marketing nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu ở Việt Nam.
* Trần Đoàn Kim (2007), Chiến lược Marketing đối với hàng thủ công mỹ nghệ của các làng nghề Việt Nam đến năm 2010, Luận án Tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Kinh tế- Quản lý và kế hoạch hóa KTQD. - Chỉ ra và phân tích những vấn đề marketing cốt yếu và cấp thiết nhất cần giải quyết của các làng nghề TCMN Việt Nam. - Phân tích, dự báo và đề xuất lựa chọn những thị trƣờng mục tiêu quan trọng nhất đối với các doanh nghiệp tại các làng nghề TCMN Việt Nam. - Đề xuất chiến lƣợc marketing định hƣớng xuất khẩu nhƣ một giải pháp mang tính đột phá nhằm giúp phát triển năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp tại các làng nghề TCMN Việt Nam trong thời gian tới.
5 z - Chỉ ra và phân tích một số biện pháp chính sách mà Nhà nƣớc nên tập trung vào nhằm hỗ trợ các làng nghề thúc đẩy mạnh mẽ xuất khẩu hàng TCMN. *Nguyễn Thu Hoài, 2010, Chiến lược xuất khẩu quốc gia ngành Thủ Công Mỹ Nghệ, luận văn thạc sỹ đại học Kinh tế quốc dân Chiến lƣợc Xuất khẩu ngành thủ công mỹ nghệ, trong khuôn khổ dự án do Cục Xúc tiến Thƣơng mại và Trung tâm thƣơng mại quốc tế (ITC) thực hiện, nhằm mục đích cung cấp những giải pháp thực tế phục vụ công tác phát triển Ngành thủ công của Việt Nam. Để xây dựng chiến lƣợc này, các tác giả đã sử dụng nhiều những thông tin thứ cấp có sẵn và đã đƣa những tìm tòi và phát hiện thông qua công tác nghiên cứu của mình ra thảo luận và lấy ý kiến tại các hội thảo cấp tiểu ngành khác nhau. Những cuộc thảo luận cũng đƣợc thực hiện với các nhà nhập khẩu chính từ thị trƣờng Hoa Kỳ và EU.
Chiến lƣợc này không phải là một nghiên cứu tổng thể về toàn bộ ngành thủ công mỹ nghệ mà tập trung vào đánh giá những yếu tố có tầm quan trọng nhất quyết định sự thành bại của tăng trƣởng xuất khẩu, đề ra những khuyến nghị nhằm khai thác hiệu quả nhất tiềm năng của Việt Nam, góp phần giải quyết công ăn việc làm và giảm đói nghèo. Nguyễn Thị Thuỷ,2013, Chiến lược Marketing đối với mặt hàng thủ công mỹ nghệ của các doanh nghiệp làng nghề tỉnh Bắc Ninh, luận văn thạc sỹ Đại học thương mại Bên cạnh đó, nhiều thay đổi quan trọng cũng đang diễn ra trong hoạt động sản xuất và kinh doanh hàng TCMN tại tỉnh Bắc Ninh. Nếu nhƣ trƣớc đây, các hoạt động sản xuất hàng TCMN thƣờng chỉ bó hẹp trong phạm vi các làng nghề thì nay đã có nhiều mô hình mới phát triển thành công ngoài làng nghề. Mô hình sản xuất kinh doanh theo kiểu hộ gia đình nhỏ lẻ tại các làng nghề cũng đã cho thấy có nhiều bất cập và đã xuất hiện ngày càng nhiều các công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài hoạt động trong lĩnh vực này, đặc biệt là khả năng hình thành các cụm sản xuất, các mối liên kết ngành.
để nâng cao năng lực cạnh tranh. 6 z Tình trạng cạnh tranh về giá giữa các cơ sở sản xuất hàng TCMN tại các làng nghề tỉnh Bắc Ninh cũng trở nên ngày một gay gắt, dẫn đến hậu quả là mức lãi của các cơ sở này ngày một giảm, ảnh hƣởng tới đời sống của nghệ nhân và thợ thủ công và điều này khiến cho công tác truyền nghề cho những thế hệ sau trở nên khó khăn. Tình trạng cạnh tranh nói trên, cùng với những xu hƣớng biến đổi của thị trƣờng đã tạo nên thách thức to lớn đối với các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh hàng TCMN tại các làng nghề tỉnh Bắc Ninh, đòi hỏi các doanh nghiệp này phải có chiến lƣợc marketing phù hợp cho doanh nghiệp trong hoàn cảnh mới. Kết luận: Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài đã có nhiều công trình nghiên cứu nhƣng về đề tài Chiến lƣợc Marketing đối với mặt hàng thủ công mỹ nghệ của các doanh nghiệp làng nghề tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020 vẫn chƣa đƣợc ai nghiên cứu.
Trong bài luận văn em sẽ nghiên cứu chi tiết hơn vấn đề này. Cơ sở lý luận về chiến lƣợc marketing 1. Khái niệm chiến lược marketing Chiến lƣợc marketing là hoạt động của một doanh nghiệp nhằm đạt đƣợc mục tiêu của doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Chiến lƣợc marketing về mặt cơ bản giải quyết những vấn đề sau: Xác định thị trƣờng; Xác định khách hàng mục tiêu; Định vị sản phẩm; DN sẽ thực hiện những cải tiến, thay đổi gì liên quan đến sản phẩm, giá, kênh, truyền thông.
(marketing mix)? Theo Philip Kotler, nhiệm vụ của một doanh nghiệp là cung cấp giá trị cho thị trƣờng sao cho có lãi. Do vậy để xây dựng chiến lƣợc marketing DN cần thực hiện theo đúng quy trình marketing chính là quy trình tạo ra giá trị và cung cấp giá trị cho khách hàng, quy trình này đƣợc chia thành 3 giai đoạn chính: (1) lựa chọn giá trị; (2) cung cấp giá trị; và (3) truyền thông giá trị theo mô hình sau đây: 7 z Hình 1. Quy trình marketing Nguồn: Philip Kotler, 2002 Phân tích các cơ hội thị trường: DN phải luôn phải kiếm tìm thị trƣờng mới, không thể chỉ trông chờ vào những sản phẩm và thị trƣờng hiện có của mình mãi đƣợc. Phân tích các cơ hội thị trƣờng đƣợc tiến hành thông qua phân tích các yếu tố trong môi trƣờng marketing, sự thay đổi của các yếu tố môi trƣờng có thể tạo ra những cơ hội thuận lợi cho doanh nghiệp hoặc cũng có thể gây ra những nguy cơ đối với hoạt động marketing của doanh nghiệp.
Điều cơ bản là phải phân tích và nhận biết đƣợc những biến đổi nào có thể trở thành cơ hội mà doanh nghiệp có thể khai thác, hoặc những tác động nào của môi trƣờng có thể tạo thành những nguy cơ và nếu độ tác động của các nguy cơ này đối với doanh nghiệp nhƣ thế nào ? DN cần phải tổ chức tốt công tác nghiên cứu marketing và hệ thống tình báo marketing để thƣờng xuyên phân tích, đánh giá những đổi thay của môi trƣờng, các xu hƣớng trong tiêu dùng, thái độ của khách hàng đối với hoạt động marketing của DN vv… Có rất nhiều phƣơng pháp để xác định các cơ hội thị trƣờng, tùy theo đặc điểm hoạt động của mình mà các DN có thể xem xét sử dụng để phân tích thị trƣờng. Một số mô hình để phân tích trong xây dựng chiến lƣợc marketing: Các nhân tố bên ngoài gồm: Khách hàng; Nhà cung cấp; Đối thủ cạnh tranh; Sản phẩm có khả năng thay thế; Môi trƣờng;… Phân tích và dự báo môi trƣờng bên ngoài cho phép doanh nghiệp chủ động đƣợc những đe doạ, rủi ro (khách quan, chủ quan) khi có những biến động của thị trƣờng đồng thời tranh thủ đƣợc những cơ hội mà môi trƣờng mang đến. Mô hình phân tích ba cấp độ môi trƣờng bên trong và môi trƣờng bên ngoài. 8 z Văn hoá xã hội Dân số Đối thủ lao động Tiền năng Nhà Khách DN hàng Chính trị Kinh tế cung pháp luật Đối thủ Sản cạnh phẩm Công Môi nghệ trƣờng Hình 1.
Mô hình phân tích ba cấp độ môi trƣờng Nguồn: Đặng Ngọc Sự, Bài giảng quảng trị chiến lược, HSB, 2006 Mô hình phân tích môi trường bên ngoài doanh nghiệp - Mô hình PEST: Mô hình PEST dùng để phân tích môi trƣờng vĩ của doanh nghiệp. Các doanh nghiệp phải phân tích để nắm đƣợc cơ hội và biết đƣợc thách thức của môi trƣờng bên ngoài tác động tới doanh nghiệp. Phân tích môi trƣờng vĩ mô (Mô hình PEST) (Nguồn: Tác giả tổng hợp) - Mô hình năm lực lƣợng cạnh tranh (five force): Phân tích 5 nguồn sức mạnh trong cạnh tranh hoàn hảo, đặt ra giả thiết rằng tồn tại 5 lực lƣợng quan trọng quyết định ƣu thế cạnh tranh ƣu thế cạnh tranh trong hoạt động kinh doanh, bao gồm: Những doanh nghiệp mới muốn vào (Cạnh tranh tiềm năng) Áp lực nhà Doanh nghiệp và các Áp lực của cung cấp đối thủ hiện tại ngƣời mua Sản phẩm, dịch vụ thay thế Hình 1. Phân tích năm lực lƣợng (five force) (Nguồn: Tác giả tổng hợp) 10 z Hiển nhiên là mỗi lực lƣợng trong 5 lực lƣợng trên càng mạnh thì càng hạn chế khả năng cho các doanh nghiệp tăng giá cả và kiếm đƣợc lợi nhuận.
Ngƣợc lại khi một lực lƣợng nào đó chẳng hạn các nhà cung cấp mà đầu tƣ vào mà yếu thì cơ hội để doanh nghiệp có đƣợc lợi nhuận có khả thi hơn. Một số mô hình phân tích nội bộ doanh nghiệp - Mô hình chuỗi giá trị (value chain): Giá trị một doanh nghiệp tạo ra, đƣợc do bằng khối lƣợng ngƣời mua sẵn sang trả cho sản phẩm hay dịch vụ. Micheal Porter đã đƣa ra khái niệm chuỗi giá trị của đối thủ nhƣ là một tiềm năng cung cấp lợi thế cạnh tranh và do đó xem xét khi đánh giá đối thủ. Hậu cần Hoạt nội bộ Tác Hậu cần Tiếp thị Dịch động (vật tƣ nghiệp bên và kinh vụ cấp vật liệu ngoài doanh một đầu vào) (xuất đi) Mục Tỷ suất lợi nhuận tiêu chiến Hoạt Hạ tầng kiến trúc (Câu trúc, lãnh đạo) lƣợc động Quản trị nguồn nhân lực cấp Triển khai công nghệ Hai Mua sắm Hình 1.