Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Báo cáo đồ án tốt nghiệp "Xây dựng website bán phụ kiện điện thoại ShinCase bằng WordPress" được thực hiện bởi sinh viên Đoàn Mạnh Quân (lớp CNTT1.K21, Khoa Công nghệ thông tin, Trường Đại học Hải Phòng) dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Mạnh Hùng, hoàn thành vào tháng 04 năm 2024. Đề tài được hình thành từ quá trình thực tập và tiếp xúc thực tế của tác giả tại Công ty Cổ phần Thương mại Andin.
Về bối cảnh thực tiễn, tác giả nêu rõ sự phổ biến nhanh chóng của điện thoại thông minh (smartphone) trong đời sống hiện đại kéo theo nhu cầu lớn về các sản phẩm phụ kiện đi kèm như sạc pin, tai nghe và đặc biệt là ốp lưng bảo vệ. Đồng thời, sự phát triển của hạ tầng Internet và máy tính cá nhân đã thay đổi sâu sắc hành vi tiêu dùng; các đợt dịch bệnh diễn biến phức tạp tại Việt Nam và trên thế giới từng khiến người dân phải hạn chế ra ngoài, từ đó thúc đẩy website trở thành kênh tiếp cận sản phẩm quan trọng. Tại thời điểm nghiên cứu, cửa hàng phụ kiện Shin Case chủ yếu bán hàng trực tiếp tại quầy và thực hiện quảng bá qua mạng xã hội, phương thức này qua thời gian kiểm chứng cho thấy hiệu quả chưa cao. Đơn vị chưa sở hữu website riêng để xây dựng thương hiệu trực tuyến, chưa có kênh cho khách mua hàng qua mạng và thiếu công cụ tổng hợp nhằm đánh giá tương quan tình hình kinh doanh.
Từ thực trạng trên, tác giả xác định mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của hệ thống bao gồm:
- Xây dựng một website quảng cáo các sản phẩm của cửa hàng.
- Giúp quảng bá thương hiệu Shin Case tới những khách hàng online.
- Hỗ trợ mua hàng và tư vấn online hiệu quả.
- Đảm bảo thông tin luôn được cập nhật mới.
- Giúp khách hàng tìm thấy những thứ họ cần mà không cần đến trực tiếp cửa hàng.
- Giúp chủ doanh nghiệp nắm bắt được tình hình kinh doanh của cửa hàng mình nhanh và chính xác nhất.
Đối tượng nghiên cứu của đồ án là quy trình quản trị, trưng bày và kinh doanh các mặt hàng phụ kiện điện thoại của cửa hàng Shin Case (tập trung vào các dòng ốp lưng: ốp trong suốt, chống sốc, chống nước, chống va đập, ốp in hình nghệ thuật và họa tiết trang trí). Phạm vi nghiên cứu về mặt không gian gắn liền với hoạt động bán lẻ của thương hiệu Shin Case và môi trường thực tập tại Công ty Cổ phần Thương mại Andin; phạm vi thời gian là các dữ liệu khảo sát và quy trình nghiệp vụ được tác giả tổng hợp, hoàn thiện đến tháng 04 năm 2024.
Cơ sở lý thuyết và công nghệ
Hệ thống được xây dựng dựa trên nền tảng công nghệ web mã nguồn mở, kết hợp giữa hệ quản trị nội dung WordPress, ngôn ngữ kịch bản PHP và hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ MySQL.
Hệ quản trị nội dung WordPress
WordPress (WordPress.org) là hệ quản trị nội dung (CMS) mã nguồn mở miễn phí, phát hành lần đầu vào ngày 27 tháng 5 năm 2003 bởi Matt Mullenweg và Mike Little dưới dạng một nhánh tách ra từ dự án b2/cafelog, hoạt động theo giấy phép GPLv2. WordPress được viết bằng ngôn ngữ PHP và sử dụng cơ sở dữ liệu MySQL hoặc MariaDB. Kiến trúc của WordPress dựa trên hệ thống plugin mở rộng và hệ thống giao diện (theme). Ban đầu được thiết kế cho việc xuất bản nhật ký trực tuyến (blog), WordPress đã mở rộng sang hỗ trợ diễn đàn, phòng trưng bày, cổng đào tạo (LMS) và thương mại điện tử.
Văn bản trích dẫn các số liệu thực tế về nền tảng này:
- Theo thống kê tháng 10 năm 2021, có 42,8% trong số 10 triệu website hàng đầu thế giới sử dụng WordPress.
- WordPress chiếm 23% tổng số lượng website trên toàn thế giới và chiếm 75% thị phần trong nhóm các website sử dụng CMS mã nguồn mở.
- Trung bình mỗi giây có khoảng 25 bài viết mới được đăng tải trên các website WordPress trên toàn cầu.
- Phiên bản WordPress 4.0 từng đạt mốc hơn 16 triệu lượt tải sau khoảng hai tháng ra mắt.
- Dự án ghi nhận sự tham gia đóng góp của khoảng 785 lập trình viên, sở hữu hơn 2.700 theme miễn phí trên thư viện chính thức, tích hợp sẵn 23 widget tiện ích và 79 giao diện nền tảng.
- Hệ thống hỗ trợ hiển thị trực tiếp các tệp văn bản (PDF, DOC, PowerPoint), tích hợp công cụ soạn thảo công thức toán học LaTeX và có chức năng thống kê lượt truy cập theo ngày cho từng bài viết. Mặc dù hỗ trợ xây dựng website thương mại điện tử bán hàng trực tuyến, tác giả đánh giá xét trên phương diện bán hàng chuyên sâu thì WordPress chưa thực sự nổi trội so với các giải pháp chuyên dụng.
Ngôn ngữ lập trình PHP
PHP (Personal Home Page, về sau là PHP Hypertext Preprocessor) được Rasmus Lerdorf giới thiệu vào năm 1994. Đây là ngôn ngữ kịch bản chạy trên máy chủ (server-side script) và trả mã kết quả về trình duyệt dưới định dạng HTML. Mã nguồn PHP được đặt trong cặp thẻ đặc biệt <?php ... ?>.
Ngôn ngữ này quản lý 8 kiểu dữ liệu:
- Bốn kiểu dữ liệu thông thường:
boolean, integer, floating-point number (float), string.
- Hai kiểu dữ liệu phức tạp: mảng (
array) và đối tượng (object).
- Hai kiểu dữ liệu đặc biệt:
resource và NULL.
Cú pháp minh họa trong báo cáo:
<?php
// bắt đầu php
echo "Hello World";
?>
//kết thúc php
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL
MySQL là phần mềm quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ (RDBMS) mã nguồn mở, hoạt động theo mô hình máy chủ - máy khách (server-based), nằm trong ngăn xếp công nghệ LAMP (Linux - Apache - MySQL - PHP). MySQL quản lý dữ liệu qua các bảng có quan hệ logic, hỗ trợ chế độ phân quyền người dùng (gán tên truy cập và mật khẩu riêng cho từng cơ sở dữ liệu).
Các cú pháp thao tác dữ liệu cơ bản được tác giả tổng hợp gồm:
CREATE TABLE user(
Id int(8) NOT NULL,
name varchar(10) NOT NULL,
PRIMARY KEY (id),
UNIQUE(id)
);
INSERT INTO user VALUES ('quan','007');
DELETE FROM user WHERE id='007';
UPDATE user SET name='quan' WHERE id='007';
SELECT * FROM user;
SELECT * FROM user WHERE name ='';
SELECT DISTINCT name FROM user;
Phân tích yêu cầu và thiết kế hệ thống
Hệ thống quản lý và bán hàng trực tuyến Shin Case được phân tích thiết kế hướng tác nhân với đầy đủ các ràng buộc chức năng và phi chức năng.
Phân tích yêu cầu chức năng và phi chức năng
Báo cáo xác định 4 tác nhân (actor) tham gia tương tác với hệ thống:
| Nhóm tác nhân |
Chức năng chi tiết được phân quyền |
| Quản trị viên (Admin) |
- Quản lý tài khoản: xem danh sách tài khoản, nâng quyền tài khoản người dùng thông thường lên quyền nhân viên, khóa tài khoản khách hàng. - Xem thông tin khách hàng. - Sử dụng toàn bộ các chức năng thuộc quyền của nhân viên. |
| Nhân viên (Người bán hàng) |
- Đăng nhập hệ thống quản trị. - Quản lý danh mục: xem danh sách, thêm, sửa, xóa loại sản phẩm. - Quản lý sản phẩm: hiển thị danh sách, thêm sản phẩm mới (hình ảnh, giá, tên), cập nhật thông tin, xóa sản phẩm, tìm kiếm sản phẩm trong quản trị, ẩn/hiện hình ảnh quảng bá. - Quản lý đơn hàng: hiển thị danh sách đơn hàng, xem chi tiết, thay đổi trạng thái đơn hàng, thêm đơn hàng mới. - Quản lý khuyến mại: xem danh sách, thêm và xóa đợt khuyến mại. - Thống kê: theo dõi lượt người truy cập website, xem danh sách sản phẩm bán chạy nhất. |
| Khách hàng (Đã có tài khoản) |
- Đăng nhập, đăng xuất hệ thống. - Quản lý tài khoản cá nhân: xem thông tin, chỉnh sửa thông tin cá nhân, đổi mật khẩu, lấy lại mật khẩu qua email xác thực. - Tích điểm nhận ưu đãi khi mua hàng. - Bình luận dưới sản phẩm và phản hồi bình luận của người khác. - Sử dụng toàn bộ chức năng của khách vãng lai. |
| Khách vãng lai |
- Xem danh sách sản phẩm, tìm kiếm theo tên, xem chi tiết sản phẩm. - Thêm sản phẩm vào giỏ hàng, cập nhật số lượng, xóa sản phẩm khỏi giỏ. - Thực hiện mua hàng: điền thông tin khách hàng, chọn hình thức thanh toán (chuyển khoản hoặc thanh toán trực tiếp), xác nhận thanh toán. - Đánh giá chất lượng sản phẩm bằng hình thức chấm điểm sao (rating). - Gửi thông tin liên hệ. - Đăng ký tài khoản thành viên mới. |
Về yêu cầu phi chức năng, văn bản quy định 5 nhóm tiêu chí:
- Thời gian: Thời gian phản hồi, thời gian xử lý và thời gian trả kết quả khi hệ thống hoạt động ở trạng thái bình thường phải được lượng hóa để đánh giá được.
- Công suất tối đa: Xác định các giới hạn về khả năng lưu trữ thực thể, số lượng người dùng truy cập đồng thời, băng thông mạng, số lượng giao dịch thành công trên một đơn vị thời gian và dung lượng cơ sở dữ liệu.
- Giao diện người sử dụng: Bố cục cửa sổ, danh mục, biểu tượng và cách phối màu đảm bảo tính thân thiện, dễ thao tác.
- Bảo mật: Đảm bảo việc truy cập dữ liệu chỉ được thực hiện bởi các đối tượng được phân quyền hợp lệ.
- Xác thực: Kiểm tra tính đúng đắn của thực thể giao tiếp với hệ thống dựa trên thông tin định danh duy nhất (tài khoản, mật khẩu, mã xác thực email).
Giả định và phụ thuộc của hệ thống: Giả định nhân viên vận hành có kiến thức tin học cơ bản; sự thành công của hệ thống phụ thuộc vào mức độ thích nghi của khách hàng với phương thức mua sắm trực tuyến, sự chuẩn hóa của quy trình nghiệp vụ thực tế và trình độ sử dụng máy tính của nhân viên quản trị.
Thiết kế mô hình Use Case và kịch bản hoạt động
Báo cáo xây dựng 1 mô hình Use Case tổng quát và 8 sơ đồ phân rã Use Case:
- Phân rã Use Case quản lý đăng nhập.
- Phân rã Use Case quản lý thông tin cá nhân.
- Phân rã Use Case quản lý người dùng.
- Phân rã Use Case quản lý đơn hàng.
- Phân rã Use Case quản lý danh mục sản phẩm.
- Phân rã Use Case quản lý chi tiết sản phẩm.
- Phân rã Use Case quản lý giỏ hàng.
- Phân rã Use Case mua hàng.
Đồ án chi tiết hóa 15 bảng kịch bản Use Case. Một số kịch bản tiêu biểu thể hiện luồng sự kiện và xử lý ngoại lệ:
- Đăng ký thành viên (Bảng 2.1): Luồng chính gồm chọn đăng ký, điền form và gửi yêu cầu. Ngoại lệ xảy ra khi dữ liệu không hợp lệ hoặc tên người dùng đã tồn tại; hệ thống yêu cầu nhập lại hoặc hủy bỏ. Kết thúc bằng việc tạo tài khoản mới.
- Lấy lại mật khẩu (Bảng 2.7): Người dùng nhập tên tài khoản và email; hệ thống gửi mã xác thực về email. Người dùng nhập mã xác nhận, sau đó nhập mật khẩu mới và xác nhận mật khẩu. Xử lý ngoại lệ tại từng bước: nhập sai email, nhập sai mã khôi phục hoặc nhập mật khẩu mới không hợp lệ.
- Quản lý giỏ hàng (Bảng 2.9): Cho phép 4 thao tác: thêm sản phẩm, xem giỏ hàng, xóa sản phẩm và cập nhật số lượng qua ô nhập văn bản (textbox). Xử lý ngoại lệ: nếu số lượng cập nhật lớn hơn số lượng sản phẩm thực tế còn trong kho của cửa hàng, hệ thống đưa ra cảnh báo về lượng hàng còn lại và yêu cầu nhập lại.
- Xác nhận mua hàng (Bảng 2.10): Thực hiện qua hai giai đoạn: (1) Nhập và xác nhận thông tin khách hàng, (2) Lựa chọn 1 trong 2 hình thức thanh toán gồm "chuyển khoản" hoặc "thanh toán trực tiếp". Ngoại lệ: thiếu thông tin hoặc chưa chọn phương thức thanh toán, hệ thống chặn tiến trình và yêu cầu bổ sung.
- Quản lý danh sách đơn hàng (Bảng 2.14): Quản trị viên và nhân viên có thể xem chi tiết đơn hàng, thêm đơn hàng mới hoặc thực hiện phân loại đơn hàng theo 3 tiêu chí: theo ngày đặt, theo hình thức thanh toán, hoặc theo trạng thái thanh toán.
Thiết kế biểu đồ tuần tự và môi trường triển khai
Hệ thống thiết kế 12 biểu đồ tuần tự (Sequence Diagram) mô tả luồng thông điệp giữa Actor, Boundary (giao diện), Control (bộ điều khiển) và Database (cơ sở dữ liệu) cho 12 chức năng: Đăng nhập, Đăng ký, Thanh toán, Thêm danh mục sản phẩm, Cập nhật danh mục sản phẩm, Xóa danh mục sản phẩm, Thêm sản phẩm, Cập nhật sản phẩm, Xóa sản phẩm, Tra cứu đơn hàng, Tìm kiếm và Giỏ hàng.
Về môi trường cài đặt, hệ thống được cấu hình thử nghiệm trên máy tính cá nhân qua môi trường máy chủ cục bộ (localhost) hoặc triển khai trên máy chủ web lưu trữ (web hosting) hỗ trợ ngăn xếp LAMP/WordPress.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về đề tài
Chương 1 thiết lập cơ sở lý luận và kỹ thuật cho đồ án:
- Phân tích sự cần thiết của việc xây dựng kênh bán hàng trực tuyến cho cửa hàng phụ kiện điện thoại trong kỷ nguyên số hóa.
- Làm rõ hướng tiếp cận đề tài: hướng tới giao diện trực quan, tính toán chính xác, đáp ứng đầy đủ nghiệp vụ thương mại điện tử cơ bản.
- Trình bày ý nghĩa lý luận và thực tiễn: giúp sinh viên hiểu sâu nghiệp vụ bán lẻ trực tuyến, hỗ trợ cửa hàng tối ưu hóa quy trình quản lý thiết bị và tiếp cận khách hàng tiềm năng.
- Tổng hợp kiến thức về hệ quản trị nội dung WordPress, lịch sử phát triển từ bản b2/cafelog năm 2003, các dấu mốc thống kê thị phần toàn cầu, ưu điểm của hệ sinh thái plugin/theme và khả năng hỗ trợ đa ngôn ngữ.
- Giới thiệu ngôn ngữ PHP (lịch sử, cấu trúc cú pháp, 8 kiểu dữ liệu cốt lõi) và hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL (ưu điểm, đặc điểm máy chủ, các mẫu câu lệnh SQL định nghĩa và thao tác dữ liệu).
Chương 2: Phân tích thiết kế hệ thống
Chương 2 là phần trọng tâm về kỹ thuật phần mềm của đồ án:
- Khảo sát mô hình hoạt động của thương hiệu Shin Case, phân tích các dòng sản phẩm chủ lực (ốp bảo vệ trong suốt, chống sốc, chống nước, chống va đập, ốp thiết kế in hình cá nhân hóa).
- Chỉ ra 5 điểm hạn chế trong hiện trạng của cửa hàng: phụ thuộc vào tư vấn trực tiếp, thanh toán thủ công, quảng cáo mạng xã hội hiệu quả thấp, chưa có website giới thiệu và chưa có báo cáo đánh giá kinh doanh.
- Xác định chi tiết các yêu cầu chức năng thông qua bảng ma trận phân quyền cho 4 tác nhân (Admin, Nhân viên, Khách hàng, Khách vãng lai) và thiết lập 5 tiêu chí yêu cầu phi chức năng.
- Xây dựng 9 sơ đồ Use Case (1 sơ đồ tổng quát và 8 sơ đồ phân rã chuyên sâu).
- Biên soạn 15 bảng kịch bản Use Case đặc tả chi tiết điều kiện tiên quyết, luồng sự kiện chính, các trường hợp ngoại lệ và trạng thái kết thúc.
- Xây dựng 12 biểu đồ tuần tự chuẩn hóa luồng tương tác dữ liệu cho các chức năng đăng ký, xác thực, quản lý kho, giỏ hàng, đặt hàng và tra cứu đơn hàng.
Chương 3: Thiết kế website
Chương 3 trình bày kết quả hiện thực hóa hệ thống trên giao diện thực tế:
- Giới thiệu danh mục các sản phẩm phụ kiện mẫu và quy trình hiển thị đơn hàng.
- Mô tả môi trường cài đặt phần mềm.
- Trình bày hệ thống giao diện chức năng hoàn thiện gồm:
- Giao diện Đăng nhập / Đăng ký tài khoản.
- Giao diện Trang giới thiệu thông tin thương hiệu Shin Case.
- Giao diện Trang liên hệ tiếp nhận phản hồi từ khách hàng.
- Giao diện Trang sản phẩm (danh sách sản phẩm, phân loại danh mục, bộ lọc tìm kiếm).
- Giao diện Trang chi tiết sản phẩm (hình ảnh, giá bán, mô tả thông số, chức năng chọn mua).
- Giao diện Trang giỏ hàng (hiển thị danh sách hàng đã chọn, điều chỉnh số lượng, tổng tiền).
- Giao diện Trang thanh toán (thực hiện qua 3 màn hình hiển thị: nhập thông tin khách hàng, chọn hình thức thanh toán và xác nhận chi tiết đơn hàng).
Kết quả và đóng góp
Về kết quả kỹ thuật, đồ án đã hoàn thành:
- Bộ tài liệu phân tích thiết kế hệ thống thương mại điện tử hoàn chỉnh với 17 bảng đặc tả yêu cầu/kịch bản Use Case, 1 mô hình Use Case tổng quát, 8 sơ đồ Use Case phân rã và 12 biểu đồ tuần tự.
- Xây dựng và vận hành thành công website bán phụ kiện điện thoại Shin Case trên nền tảng mã nguồn mở WordPress/PHP/MySQL với đầy đủ các phân hệ nghiệp vụ: quản lý tài khoản, quản lý danh mục, quản lý sản phẩm, giỏ hàng, phân loại đơn hàng và quản lý đợt khuyến mại.
- Thiết kế giao diện người dùng trực quan, phân tách rõ ràng giữa phân hệ quản trị dành cho nhân viên/admin và giao diện mua sắm phía người dùng cuối.
Về giải pháp và kiến nghị quản lý, tác giả đề xuất:
- Cửa hàng cần bố trí nhân sự chuyên trách về kinh doanh online có trình độ tin học để thực hiện các nghiệp vụ đăng tin sản phẩm, cập nhật giá và xử lý đơn hàng.
- Cần hợp tác với các đơn vị marketing uy tín nhằm nâng cao hình ảnh thương hiệu Shin Case trên môi trường số, thu hút tệp khách hàng trực tuyến tiềm năng.
Về đóng góp học thuật và thực tiễn, tác giả tự nêu việc vận dụng thành công kiến thức chuyên ngành công nghệ thông tin đã học tại Trường Đại học Hải Phòng vào giải quyết bài toán tự động hóa bán lẻ thực tế tại doanh nghiệp; nắm bắt sâu sắc quy trình nghiệp vụ bán hàng qua mạng và các phương pháp thiết kế phần mềm hướng mô hình.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Báo cáo chỉ rõ một số hạn chế gắn liền với phạm vi triển khai và nền tảng kỹ thuật:
- Về công nghệ nền tảng: Tác giả nhận định WordPress ban đầu được tối ưu hóa cho mục đích xuất bản blog và tin tức; mặc dù có khả năng hỗ trợ thương mại điện tử qua plugin, nền tảng này chưa thực sự nổi trội so với các hệ thống phần mềm thương mại điện tử chuyên dụng khi mở rộng quy mô.
- Về quy trình thanh toán: Hệ thống mới dừng lại ở việc hỗ trợ 2 hình thức thanh toán cơ bản là "chuyển khoản" và "thanh toán trực tiếp", chưa tích hợp cổng thanh toán trực tuyến tự động qua thẻ ngân hàng hoặc ví điện tử.
- Về phạm vi vận hành: Cửa hàng chưa có đội ngũ nhân sự marketing và vận hành online chuyên trách, khiến hiệu quả kinh doanh của website còn phụ thuộc vào mức độ thích nghi của nhân sự nội bộ và hành vi mua sắm của khách hàng.
- Về kiểm thử và triển khai: Đồ án tập trung vào môi trường thử nghiệm/localhost, chưa công bố các số liệu kiểm thử hiệu năng chịu tải với lượng người dùng đồng thời lớn cũng như các giải pháp tối ưu hóa cơ sở dữ liệu trên môi trường máy chủ sản xuất (production).
Giá trị tham khảo
Báo cáo đồ án tốt nghiệp là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Công nghệ thông tin, Hệ thống thông tin và Thương mại điện tử đang thực hiện đồ án tốt nghiệp hoặc tiểu luận về đề tài thiết kế website bán hàng.
- Người nghiên cứu có thể tham khảo trực tiếp cấu trúc phân tích thiết kế hệ thống tại Chương 2, đặc biệt là hệ thống 15 bảng kịch bản Use Case và 12 biểu đồ tuần tự cho các chức năng thương mại điện tử tiêu chuẩn (quản lý giỏ hàng, quy trình thanh toán, xử lý ngoại lệ tồn kho).
- Người học có nhu cầu tiếp cận phương pháp triển khai website e-commerce nhanh chóng bằng hệ quản trị nội dung mã nguồn mở WordPress kết hợp ngôn ngữ PHP và MySQL.
Câu hỏi thường gặp
1. Thương hiệu Shin Case chuyên kinh doanh những mặt hàng nào và hiện trạng bán hàng trước khi làm website ra sao?
Shin Case là cửa hàng chuyên cung cấp phụ kiện điện thoại, mặt hàng chủ lực là các loại ốp điện thoại (ốp trong suốt, chống sốc, chống nước, chống va đập, ốp in hình, họa tiết). Trước khi có website, cửa hàng bán hàng trực tiếp tại quầy, quảng cáo chủ yếu qua mạng xã hội với hiệu quả chưa cao, chưa có website để bán hàng trực tuyến và chưa có công cụ đánh giá tình hình kinh doanh.
2. Hệ thống phân chia quyền hạn giữa Admin và Nhân viên như thế nào?
Admin có toàn quyền sử dụng tất cả các chức năng của Nhân viên (quản lý sản phẩm, đơn hàng, khuyến mại, xem thống kê lượt xem và sản phẩm bán chạy). Ngoài ra, chỉ riêng Admin mới có quyền quản lý tài khoản: xem danh sách tài khoản, nâng quyền tài khoản người dùng lên quyền nhân viên, thêm mới, kích hoạt hoặc khóa tài khoản khách hàng.
3. Khi người dùng nhập số lượng sản phẩm trong giỏ hàng vượt quá tồn kho, hệ thống xử lý ngoại lệ ra sao?
Theo kịch bản Use Case Quản lý giỏ hàng (Bảng 2.9, Bảng 2.11 trong văn bản), tại bước sửa số lượng, nếu người dùng nhập số lượng sản phẩm lớn hơn số lượng thực tế hiện có trong kho của cửa hàng, hệ thống sẽ chặn cập nhật, đưa ra thông báo về số lượng sản phẩm còn lại và yêu cầu người dùng nhập lại con số phù hợp.
4. Chức năng lấy lại mật khẩu của hệ thống hoạt động theo cơ chế nào?
Theo kịch bản Use Case Lấy lại mật khẩu (Bảng 2.7), người dùng chọn "quên mật khẩu", điền tên tài khoản và địa chỉ email đã đăng ký. Hệ thống kiểm tra và gửi một đoạn mã xác thực về email. Người dùng sao chép đoạn mã này, nhập vào ô xác nhận trên website, sau đó mới được phép nhập mật khẩu mới và xác nhận mật khẩu mới để hoàn tất đổi mật khẩu.
5. Khách hàng có thể thanh toán qua những hình thức nào và đơn hàng được phân loại ra sao trong quản trị?
Hệ thống cung cấp 2 hình thức thanh toán: "chuyển khoản" hoặc "thanh toán trực tiếp". Trong giao diện quản lý đơn hàng của Admin/Nhân viên, hệ thống hỗ trợ phân loại danh sách đơn hàng theo 3 tiêu chí: theo ngày đặt, theo hình thức thanh toán hoặc theo trạng thái thanh toán.
Kết luận
Đồ án tốt nghiệp của sinh viên Đoàn Mạnh Quân đã giải quyết bài toán tin học hóa hoạt động kinh doanh cho cửa hàng phụ kiện điện thoại Shin Case thông qua việc xây dựng một website hoàn chỉnh trên nền tảng WordPress, PHP và MySQL. Báo cáo thể hiện quy trình phân tích thiết kế hệ thống bài bản với hệ thống biểu đồ Use Case, kịch bản nghiệp vụ và biểu đồ tuần tự chi tiết. Kết quả của đề tài đáp ứng được các yêu cầu trưng bày sản phẩm, xử lý giỏ hàng, đặt hàng và quản trị bán lẻ, đồng thời cung cấp tài liệu tham khảo thực tế cho các đồ án phát triển ứng dụng thương mại điện tử quy mô vừa và nhỏ.