Chương 1: Khảo sát hệ thống 1.1: Mô tả hệ thống 1.1: Nhiệm vụ cơ bản Bảng 1: Bảng tổng hợp môi trường STT Loại môi trường Mã môi trường Tên môi trường 1 M1 M1.01 Nhà cung cấp 2 M1 M1.02 Khách hàng 3 M2 M2.01 Quản lý Quản lý nhập kho nguyên liệu từ nhà cung cấp (M1.01) Quản lý hóa đơn bán hàng của khách hàng (M1.02) Quản lý doanh thu bán hàng từ khách hàng (M1.2: Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ Hệ thống quản lý bán hàng tại cửa hàng gọi món gồm 3 bộ phân, mỗi bộ phận có một chức năng, nhiệm vụ riêng: Bảng 2: Bảng tổng hợp bộ phận STT Mã Tên bộ Chức năng chính Quy trình tham Mẫu biểu tạo bộ phận gia ra phận 1 BP01 Bộ phận -Mời khách hàng gọi món - QT02 - MB04 thu ngân -Đưa menu cho khách hàng, - QT03 - MB06 - QT05 - MB07 giới thiệu các chương trình khuyến mãi -Nhận “ order” từ khách -Lập, in hóa đơn, thanh toán hóa đơn cho khách -Gửi hóa đơn order tới bộ phận nấu ăn thực hiện -Cuối ca, theo dõi và gửi báo cáo thu chi cho quản lý 5 2 BP02 Bộ phận + Tiếp nhận, xét duyệt đơn - QT01 - MB02 nhà bếp đăng ký cho SV vào KTX - QT02 - MB03 + Tiếp nhận, xét duyệt đơn - QT03 - MB05 chuyển KTX - QT04 - MB08 + Lập hợp đồng và ký hợp đồng thuê phòng + Cập nhật thông tin sinh viên vào hệ thống + Thu tiền phòng theo kỳ hạn ký hợp đồng + Lập hóa đơn điện nước + Thu tiền điện nước hàng tháng + Thu tiền bồi thường theo biên bản + Lập báo doanh thu trong tháng 3 BP03 Bộ phận + Tiếp nhận, xử lý các vấn - QT03 phục vụ đề về kỹ thuật, sửa chữa thiết bị phòng ở sinh viên. + Lập biên bản bồi thường chi phí sửa chữa 6 1.3: Tổng hợp các quy trình Bảng 3: Bảng tổng hợp quy trình nghiệp vụ ST Mã Tên quy trình Mẫu biểu sử dụng Môi trường tham Bộ phận tham T quy gia gia trình 1 QT01 Nhập nguyên liệu - MB01: Phiếu Nhà cung cấp 1: BP02 từ nhà cung cấp nhập nguyên liệu (M1.01) - MB02: Phiếu Quản lý (M2.01) nhập hàng - MB08: Phiếu xuất/tồn kho nguyên liệu 2 QT02 Thay đổi giá cả - MB03 : Phiếu đề Quản lý (M2.01) 2: BP01, BP02 trên Menu xuất cập nhật giá cả thực đơn - MB05 : Menu 3 QT03 Order và thanh - MB04: Đơn order Khách hàng 3: BP01, BP02, toán đơn hàng - MB05 : Menu (M1.02) BP03 - MB06: Hóa đơn Quản lý (M2.01) thanh toán 4 QT04 Kiểm kho nguyên - MB08: Phiếu Quản lý (M2.01) 1: BP02 liệu xuất/tồn kho nguyên liệu 5 QT05 Báo cáo thu chi - MB02: Phiếu Quản lý (M2.01) 1: BP01 trong ngày nhập hàng - MB07 : Phiếu báo cáo thu chi 7 1.1: Chi tiết quy trình xử lý 1 - QT01-Nhập nguyên liệu từ nhà cung cấp Tác nhân: Khách hàng (M1.01) Bộ phận: Bộ phận nhà bếp (BP02) Mẫu biểu: - MB01: Phiếu nhập nguyên liệu - MB02: Phiếu nhập hàng - MB08: Phiếu xuất/tồn kho nguyên liệu Dựa vào phiếu nhập/xuất/tồn kho nguyên liệu (1) (MB08) khi gần hết nguyên liệu bộ phận nhà bếp sẽ gửi yêu cầu phê duyệt nhập nguyên liệu lên quản lý (2), phê duyệt hoàn tất (3) quản lý nhà hàng sẽ lập phiếu nhập nguyên liệu(MB01) và gửi đến nhà cung cấp. Khi nhận được (MB01), nhà cung cấp sẽ cung cấp nguyên liệu đến cửa hàng. Bộ phận nhà bếp tiếp nhận nguyên liệu từ nhà cung cấp (4).
Hàng nhập về sẽ được kiểm tra bởi bộ phận nhà bếp và dưới sự giám sát của quản lý (5). Nếu hàng không đạt tiêu chuẩn về chất lượng sẽ gửi hàng lại cho nhà cung cấp (6). Đơn hàng đủ tiêu chuẩn sẽ được chuyển vào kho lưu trữ, ghi hạn sử dụng (7) và bộ phận nhà bếp sẽ lập và gửi phiếu nhập hàng(MB02) cho quản lý (8) thanh toán với nhà cung cấp. Thông tin hàng nhập về sẽ được quản lý lưu trên máy tính để tiện theo dõi số lượng.
Dựa vào phiếu nhập/xuất/tồn kho nguyên liệu (1) (MB08) khi gần hết nguyên liệu bộ phận nhà bếp sẽ gửi yêu cầu phê duyệt nhập nguyên liệu lên quản lý (2), phê duyệt hoàn tất (3) quản lý nhà hàng sẽ lập phiếu nhập nguyên liệu(MB01) và gửi đến nhà cung cấp. Khi nhận được (MB01), nhà cung cấp sẽ cung cấp nguyên liệu đến cửa hàng. Bộ phận nhà bếp tiếp nhận nguyên liệu từ nhà cung cấp (4). Hàng nhập về sẽ được kiểm tra bởi bộ phận nhà bếp và dưới sự giám sát của quản lý (5).
Nếu hàng không đạt tiêu chuẩn về chất lượng sẽ gửi hàng lại cho nhà cung cấp (6). Đơn hàng đủ tiêu chuẩn sẽ được chuyển vào kho lưu trữ, ghi hạn sử dụng (7) và bộ phận nhà bếp sẽ lập và gửi phiếu nhập hàng(MB02) cho quản lý (8) thanh toán với nhà cung cấp. Thông tin hàng nhập về sẽ được quản lý lưu trên máy tính để tiện theo dõi số lượng. 8 2 - QT02-Thay đổi giias trên menu Tác nhân: Quán lý (M2.01) Bộ phận : Bộ phận thu ngân (BP01), bộ phận nhà bếp (BP02) Mẫu biểu : - MB03 : Phiếu đề xuất cập nhật giá cả thực đơn - MB05 : Menu Giá của món ăn sẽ phụ thuộc vào chi phí nguyên liệu đã nhập từ nhà cung cấp, các trang thiết bị cần thiết,… Khi giá cả thị trường tăng bộ phận nhà bếp sẽ lập phiếu đề xuất cập nhật giá cả thực đơn(MB03) rồi gửi cho quản lý (9).
Nếu đề xuất được phê duyệt (10), quản lý sẽ thông báo cho bộ phận thu ngân cập nhật giá mới cho các món ăn trong Menu(MB05) (11) 3 - QT03-Order và thanh toán đơn hàng Tác nhân: Khách hang (M1.01) Bộ phận: Bộ phận thu ngân (BP01), Bộ phận nhà bếp (BP02), Bộ phận phục vụ (BP03) - MB04: Đơn order - MB05: Menu - MB06: Hóa đơn thanh toán + Bộ phận thu ngân chào và mời khách đến quầy “order”(12) món ăn. Bộ phận thu ngân lắng nghe “order” của khách hàng (15), thông báo những món ăn tạm hết hàng cho khách (16), lập hóa đơn thanh toán(MB06) (17) , thông báo số tiền khách hàng cần thanh toán (18). Nếu khách hàng đủ tiền, in (MB06) và gửi trả lại tiền thừa nếu có (19). Nếu khách hàng không đủ tiền, điều chỉnh lại hóa đơn theo yêu cầu khách hàng (20).
Bộ phận thu ngân sẽ chuyển đơn order(MB04) cho bộ phận nhà bếp(21) chế biến món ăn (22). Khi món ăn hoàn thành bộ phận nhà bếp sẽ chuyển cho bộ phận phục vụ đưa đồ ăn cho khách (23). Quy trình order được lặp lại khi khách hàng yêu cầu thêm món, bộ phận phục vụ sẽ lắng nghe yêu cầu và điền thêm vào (MB04) (24), xác nhận lại với khách hàng (25) rồi gửi đơn order cho bộ phận thu ngân (26) 9 4 - QT04-Kiểm kho nguyên liệu Tác nhân: Quản lý (M2.01) Bộ phận: Bộ phận nhà bếp (BP02) Mẫu biểu: - MB08: Phiếu xuất/tồn kho nguyên liệu Vào cuối ngày, bộ phận nhà bếp sẽ thực hiện kiểm kê lại kho hàng (27): Kiểm tra lại chất lượng nguyên liệu trong kho (28). Lập (MB08) (29), kiểm kê và điền số lượng hàng hóa đã bán ra trong ngày (30) vào phiếu.
Tính toán, so sánh với (MB08) ngày hôm trước xem có sự chênh lệch hay không (31). Nếu có bộ phận nhà bếp sẽ giải trình với quản lý (32), nếu không bộ phận nhà bếp gửi phiếu tới quản lý để lưu trữ trên máy tính (33). 5 - QT05 - Báo cáo thu chi trong ngày Tác nhân: Quản lý (M2.01) Bộ phận: Bộ phận thu ngân (BP01) Mẫu biểu: - MB02 : Phiếu nhập hàng - MB07 : Phiếu báo cáo thu chi Vào cuối ngày, bộ phận thu ngân sẽ thực hiện công việc báo cáo thu nhập trong ngày: Lập phiếu báo cáo thu chi (MB07) (34), thực hiện kiểm kê số tiền đã thu được trong ca làm việc và điền vào phiếu (35). Tổng hợp các hóa đơn bán hàng (36) và nhận (MB02) từ bộ phận nhà bếp trong ngày (nếu có) (37), tính toán và điền vào (MB07) xem có sự chênh lệch không (38).
Nếu có sẽ giải trình với quản lý (39), nếu không sẽ gửi phiếu cho quản lý(40).4: Mẫu biểu Bảng 4: Bảng tổng hợp mẫu biểu STT Mã Tên Mẫu Biểu Hệ Quy trình sử Loại dữ Là kiểu Sử dụng Mẫu thống dụng liệu thực thiết kế Biểu tạo ra thể 1 MB01 Phiếu nhập nguyên liệu QT01 Giao dịch x 2 MB02 Phiếu nhập hàng x QT02 Giao dịch x 3 MB03 Phiếu đề xuất cập nhật x QT01, QT04, Giao dịch x giá cả thực đơn QT05 4 MB04 Đơn order x QT01, QT02 Giao dịch x 5 MB05 Menu x QT03 Tài sản 6 MB06 Hóa đơn thanh toán x QT03, QT05 Giao dịch x 7 MB07 Phiếu báo cáo thu chi x QT04, QT05 Thống kê 8 MB08 Phiếu xuất/tồn kho x QT05 Giao dịch x nguyên liệu 11 1 - MB01 – Phiếu nhập nguyên liệu PHIẾU NHẬP NGUYÊN LIỆU …, Ngày … tháng … năm … Số phiếu:……………………. Người lập: …………………………………………………………………. Nhập tại kho:……………………………Địa điểm:………. Tên nguyên Số Đơn STT ĐVT Thành tiền liệu lượng giá Cộng Người lập phiếu Thủ kho (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) 12 2 - MB02 – Phiếu nhập hàng …, Ngày …, Tháng …, Năm … Đơn vị: Bộ phận: PHIẾU NHẬP HÀNG Số phiếu: Họ tên người giao: Nhà cung cấp: Địa chỉ: Điện thoại: Số tài khoản: Nhập tại kho: STT Tên Đơn vị Đơn giá Số Thành Ghi hàng tính lượng tiền chú Tổn g Tổng tiền (viết bằng chữ): Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho Quản lý (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) 14 3 - MB03 – Phiếu đề xuất cập nhật giá cả thực đơn Cửa hàng: Ngày … tháng ….
năm …… Bộ phận: PHIẾU ĐỀ XUẤT CẬP NHẬT GIÁ CẢ Số phiếu:……………………. Sau khi, thực hiện nghiên cứu về giá cả thị trường và định giá nguyên liệu, tôi xin đề xuất về đơn giá của thực đơn như sau: STT Tên món ăn Giá cũ Giá đề xuất Người lập (Ký và ghi rõ họ tên) 15 4 - MB04 – Đơn order Cửa hàng: Bộ phận: Đơn Order Số phiếu order:……………. Ngày Tên NV Bàn ……………… ………………. …………… Món ăn Số lượng Người lập (Ký tên) 16 5 - MB05 – Menu 17 6 – MB06 – Hóa đơn thanh toán Cửa hàng: Bộ phận: Hóa đơn bán hàng Số HD:…………….
Ngày lập HD:…………….