phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận án được kết cấu gồm 4 chương 10 tiết. luan an 7 Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI VÀ VẤN ĐỀ ĐẶT RA ĐỐI VỚI LUẬN ÁN 1. CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN LÝ LUẬN VỀ VĂN HÓA ỨNG XỬ VÀ VĂN HÓA ỨNG XỬ CÔNG AN NHÂN DÂN Văn hóa ứng xử ở Việt Nam ngay từ sau Cách mạng Tháng Tám được Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra trong Đề Cương văn hóa Việt Nam năm 1943 và trở thành tư tưởng chủ đạo cho thực tiễn xây dựng “Đời sống mới” do Chủ tịch Hồ Chí Minh phát động. Phong trào xây dựng “Đời sống mới” chứa đựng những nội dung văn hóa ứng xử trong văn hóa cứu quốc (1946-1954), xây dựng văn hóa xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc (1954-1975) và xây dựng nền văn hóa mới, con người mới xã hội chủ nghĩa (1975-1986).
Với chủ trương xây dựng văn hóa mới Việt Nam, ngay từ đầu thời kỳ đổi mới, ở nước ta đã có một số bài viết về văn hóa ứng xử dước các góc độ triết học, chính trị học, xã hội học, văn hóa học, tâm lý học,. Đặc biệt từ sau Nghị quyết Hội nghị Trung ương lần thứ 5, khóa VIII (7- 1998) về xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc đến nay, văn hóa ứng xử đã được quan tâm nghiên cứu nhiều hơn dưới góc độ văn hóa học, xã hội học, tâm lý họ, mặc dù các khía cạnh nghiên cứu đó chỉ mới đươc thể hiện ở những nội dung riêng lẻ, phần nhiều bàn về văn hóa nói chung hoặc văn hóa, con người Việt Nam. Trong đó, có thể kể đến một số công trình nghiên cứu tiêu biểu, như: Cuốn sách “Tìm về bản sắc văn hóa Việt Nam” của Trần Ngọc Thêm [137]. Bằng phương pháp cấu trúc - loại hình, tác giả đã xâu chuỗi các sự kiện thành một bức tranh tổng quan về văn hóa Việt Nam; phân tích cách ứng xử của người Việt với môi trường xã hội và môi trường tự nhiên.
Từ mối quan hệ này, tác giả đã nêu ra cấu trúc văn hóa của người Việt trong đó có văn hóa ứng xử của người Việt Nam; là quá trình hình thành và phát triển một cách độc đáo, tạo nên một nét riêng biệt về bản sắc văn hóa Việt Nam. luan an 8 Cuốn sách “Chủ nghĩa nhân văn Hồ Chí Minh” của Thành Duy [49] đã đưa ra có hệ thống tư tưởng nhân văn Hồ Chí Minh. Đó là sự kế thừa và phát huy truyền thống nhân nghĩa, khoan dung của dân tộc, đồng thời kế thừa và phát huy tinh hoa trong văn hóa ứng xử của nhân loại. Nội dung tư tưởng nhân văn Hồ Chí Minh rất đa dạng, từ tình yêu thương con người, nhất là những người nghèo khổ, đến tư tưởng muốn giải phóng giai cấp, giải phóng dân tộc và giải phóng con người.
Trên cơ sở đó, tác giả nêu rõ cần vận dụng tư tưởng nhân văn Hồ Chí Minh, xây dựng tình yêu thương con người, yêu thương nhân dân. Cuốn sách “Giao tiếp ứng xử trong hành chính” của Nguyễn Trọng Điều, Đinh Văn Tiến [70] đã đưa ra nhiều nội dung về giao tiếp trong hành chính như: Những yếu tố tâm lý trong giao tiếp hành chính, vai trò của tâm lý, nhân cách của nhà quản lý trong giao tiếp hành chính. Các tác giả cho thấy trong hoạt động giao tiếp cần nắm vững bản chất và quá trình cũng như những rào cản trong giao tiếp. Một số nguyên tắc của giao tiếp là: Các bên tham gia giao tiếp cần biết hài hòa các lợi ích; cần tạo điều kiện để đối tác đưa ra các giải pháp; coi trọng các mối quan hệ ảnh hưởng; phong cách giao tiếp.
Cuốn sách “Bàn về văn hóa ứng xử của người Việt Nam” của tác giả Nguyễn Tất Thịnh [138] đúc kết về tập tính văn hoá của người Việt Nam hiện đại; đề cập đến văn hoá ứng xử, giao tiếp trong đời sống hàng ngày và trong hoạt động kinh doanh. Tác giả phân tích văn hóa ứng xử, giao tiếp của người Việt hiện đại cùng với các mối quan hệ trong đời sống hàng ngày gắn với nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Cuốn sách “Văn hóa ứng xử thời kỳ hội nhập” của Thế Hùng [84] đề cập một số kỹ năng cơ bản trong giao tiếp của con người thời kỳ hội nhập quốc tế. Trong cuốn sách này, tác giả khẳng định văn hóa ứng xử đóng vai trò quan trọng đối với hạnh phúc và thành công của mỗi con người trong thời kỳ mới.
Để đạt được điều đó, mỗi người chúng ta cần không ngừng nâng cao các kỹ năng ứng xử, giao tiếp có văn hóa để đáp ứng nhu cầu hội nhập. luan an 9 Sách “Tâm lý học ứng xử” của Lê Thị Bừng [38] với hướng nghiên cứu từ những quan niệm về ứng xử, bản chất của ứng xử, sự phân chia các kiểu ứng xử đến những vấn đề cụ thể như ứng xử trong gia đình, trong lớp học, trong cơ quan, với bạn bè, ở nơi công cộng. Trong cuốn sách này, tác giả đã phân tích rõ trạng thái tâm lý của con người trong các thế ứng xử khác nhau, tương ứng với từng mối quan hệ xã hội mà cá nhân đó gia nhập. Cuốn sách “Tâm lý học với văn hóa ứng xử” của Đỗ Long [98] đề cập mối quan hệ qua lại giữa tâm lý học và văn hóa học, trong đó có văn hóa ứng xử.
Công trình tập trung phân tích một số vấn đề về văn hoá, quan hệ giữa con người và văn hóa, xây dựng môi trường văn hóa, văn hóa ứng xử đối với cư dân nông nghiệp, văn hóa ứng xử của cán bộ lãnh đạo với người dân, văn hóa ứng xử của con người với môi trường tự nhiên, mối trường xã hội. Cuốn sách “Văn hóa ứng xử Việt Nam hiện nay” của Nguyễn Thanh Tuấn [157] nghiên cứu về thực trạng biến đổi văn hóa ứng xử ở một số nhóm dân cư; xu hướng tác động của các điều kiện xã hội đến sự biến đổi văn hóa ứng xử và khuynh hướng biến đổi văn hóa ứng xử trong giai đoạn xây dựng xã hội công nghiệp theo hướng hiện đại. Trên cơ sở đó, tác giả đưa ra một số định hướng và giải pháp điều tiết văn hóa ứng xử trong giai đoạn hiện nay. Cuốn sách “Văn hóa ứng xử Hồ Chí Minh” của Cao Hải Yến [174] đã làm rõ một số vấn đề trong văn hóa ứng xử Hồ Chí Minh.
Các tác giả đã làm rõ cơ sở hình thành văn hóa ứng xử Hồ Chí Minh. Những nội dung cơ bản trong văn hóa ứng xử Hồ Chí Minh cũng được các tác giả nêu ra rất rõ nét. Đó là sự nhất quán về mục tiêu, nguyên tắc ứng xử, đa dạng và linh hoạt trong ứng xử, tinh tế và uyên bác, ân cần cởi mở và chu đáo, quyết tâm, kiên trì, bền bỉ và lạc quan, cảm hóa, khoan dung, độ lượng, khiêm nhường, nhã nhặn, lịch lãm và bình dị, tính nhân văn. Từ đó cần vận dụng, phát huy những giá trị văn hóa ứng xử Hồ Chí Minh trong việc xây dựng con người mới xã hội chủ nghĩa.
Cuốn sách“Tìm hiểu văn hóa ứng xử Hồ Chí Minh” của tác giả Lê Kim Dung [46] đã trình bày rõ khái niệm, cơ sở hình thành văn hóa ứng xử Hồ Chí luan an 10 Minh. Văn hóa ứng xử Hồ Chí Minh hình thành từ nguồn cội gia đình, quê hương, sự tiếp thu những tinh hoa văn hóa ứng xử của nhân loại và những phẩm chất đạo đức của Người. Nội dung văn hóa ứng xử Hồ Chí Minh qua việc tìm hiểu những yếu tố thể hiện nhân cách lớn Hồ Chí Minh. Đó là lòng nhân ái, yêu thương con người, trí tuệ sáng suốt, học vấn sâu rộng và lý tưởng cao đẹp.
Chính những nhân tố đó đã tạo nên phong cách ứng xử mẫu mực của Hồ Chí Minh. Tác giả đã phân tích phong cách ứng xử mẫu mực đó qua các câu chuyện kể về Hồ Chí Minh qua một số bài viết, chuyện kể của những người đã từng vinh hạnh được sống, làm việc, tiếp xúc với Chủ tịch Hồ Chí Minh. Đó là những minh chứng sống động về văn hóa ứng xử của một nhân cách lớn. Cuốn sách của tác giả Trần Thị Anh Đào “Công tác giáo dục lý luận chính trị cho sinh viên Việt Nam hiện nay” [66] đã chỉ rõ nội dung giáo dục lý luận chính trị cho sinh viên bao gồm giáo dục chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của nhà nước; giáo dục đạo đức cách mạng, lối sống lành mạnh, xung phong, gương mẫu trong các phong trào cách mạng của tuổi trẻ; kiên quyết chống những thói hư tật xấu và các tệ nạn xã hội; chống các âm mưu và hành động phá hoại, xuyên tạc của các loại kẻ thù.
Phương pháp giáo dục lý luận chính trị cho sinh viên bao gồm từ các phương pháp truyền thống như tổ chức lớp học, giảng bài, quan các hoạt động văn hóa, văn nghệ, qua báo chí, truyền thông; qua các tổ chức lớp, khoa, các đoàn thể, các phong trào thanh niên tình nguyện. Trong phần lớn các hoạt động của lực lượng Công an nhân dân thông qua giao tiếp công khai, trực tiếp với nhân dân. Vì vậy, giao tiếp ứng xử của cán bộ, chiến sỹ có tầm quan trọng đặc biệt, tạo nên các mối quan hệ đẹp, có văn hóa, có đạo đức trong hoạt động nghiệp vụ của mình. Giao tiếp, ứng xử có văn hóa, có đạo đức là cơ sở để duy trì mối quan hệ gần gũi, thân thiện giữa cán bộ, chiến sỹ Công an nhân dân với nhân dân, là cơ sở để góp phần tạo ra môi trường xã hội tốt đẹp.
Các công trình nghiên cứu liên quan đến văn hóa ứng xử Công an nhân dân tiêu biểu như: luan an 11 Cuốn sách“Văn hóa ứng xử của người cảnh sát quản lý hành chính về trật tự, an toàn xã hội ” của Tổng cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự, an toàn xã hội [143] đã bàn đến một số nội dung cơ bản về văn hóa ứng xử; những nhân tố quan trọng trong văn hóa ứng xử: Tâm, Nhẫn, Nhân, Nghĩa, Trí, Dũng, Liêm, Trung. Những biểu hiện của văn hóa ứng xử: Văn hóa nói, văn hóa hành động; bí quyết thành công trong ứng xử: Khi giao tiếp phải biết người, biết mình, biết tôn trọng nhân cách những người tiếp xúc với ta, biết khen, biết khích lệ người khác, luôn giữ nụ cười trên môi.