phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn bao gồm ba phần chính sau: Chƣơng I: Cơ sở lý luận về xây dựng và phát triển thƣơng hiệu Trong chƣơng này diễn giải một cách khái quát nhất về thƣơng hiệu, xây dựng thƣơng hiệu, phát triển thƣơng hiệu, để có một cái nhìn tổng quát về thƣơng hiệu cũng nhƣ những lợi ích có đƣợc từ nó, tạo tiền đề cho việc triển khai và ứng dụng nó ở các chƣơng sau. Chƣơng II: Thực trạng xây dựng và phát triển thƣơng hiệu tại Công ty Điện toán và Truyền số liệu (VDC) Giới thiệu quá trình hình thành và phát triển thƣơng hiệu VDC, thực trạng thƣơng hiệu VDC trong tâm trí của ngƣời tiêu dùng… từ đó rút ra các nguyên nhân tồn tại đúc kết thành các định hƣớng xây dựng và phát triển thƣơng hiệu VDC. Chƣơng III: Định hƣớng và giải pháp phát triển thƣơng hiệu Công ty Điện toán và Truyền số liệu (VDC) Từ những sự phân tích của chƣơng I và chƣơng II cũng nhƣ các giá trị thực tiễn về việc xây dựng và phát triển thƣơng hiệu nói chung, thƣơng hiệu VDC nói riêng, phần này đã giải quyết đƣợc vấn đề một cách cụ thể bằng các giải pháp phát triển thƣơng hiệu đặc thù riêng cho bản sắc thƣơng hiệu VDC. 13 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Cuối cùng xin đƣa ra một vài kiến nghị đối với Tập đoàn Bƣu chính viễn thông Việt Nam để đề tài có giá trị thực tiễn.
14 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN THƢƠNG HIỆU 1. Khái niệm và vai trò của thƣơng hiệu 1. Khái niệm thƣơng hiệu Hiện nay, tất cả các văn bản pháp lý của Việt Nam đều chƣa có định nghĩa về thƣơng hiệu.
Cụ thể là trong 20 điều trong phần thứ sáu về Quyền sở hữu trí tuệ và chuyển giao công nghệ của Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11. Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 của Việt Nam hiện nay đều chƣa có khái niệm này. Nhƣ vậy thuật ngữ “thƣơng hiệu” hiện đang đƣợc sử dụng chỉ là một thuật ngữ thƣơng mại, chƣa đƣợc thừa nhận một cách chính thức là thuật ngữ pháp lý trong hệ thống pháp luật của Việt Nam. Chính vì vậy hiện nay có rất nhiều cách hiểu khác nhau về thƣơng hiệu.
Ngƣời này cho rằng, thƣơng hiệu là cách nói khác của nhãn hiệu hàng hoá, ngƣời khác lại cho rằng thƣơng hiệu là nhãn hiệu đã đƣợc đăng ký bảo hộ vì thế nó có khả năng mua đi bán lại trên thị trƣờng. Quan điểm khác nữa lại cho rằng thƣơng hiệu là thuật ngữ để chỉ chung cho các đối tƣợng sở hữu công nghiệp đƣợc bảo hộ nhƣ nhãn hiệu hàng hoá, tên thƣơng mại, chỉ dẫn địa lý và tên gọi xuất xứ… Theo định nghĩa của Hiệp hội Marketing Hoa kỳ: “ Thƣơng hiệu là một cái tên, từ ngữ, ký hiệu, biểu tƣợng hoặc hình vẽ, kiểu thiết kế… hoặc tập hợp các yếu tố trên, nhằm xác định và phân biệt hàng hoá hoặc dịch vụ của một ngƣời bán hoặc nhóm ngƣời bán với hàng hoá và dịch vụ của các đối thủ cạnh tranh” [14,tr. Trong khi đó, định nghĩa về thƣơng hiệu, theo Tổ chức sở hữu trí tuệ thế giới (WIPO): “Thƣơng hiệu là một dấu hiệu (hữu hình và vô hình) đặc biệt để nhận biết một sản phẩm hàng hoá hay một dịch vụ nào đó đƣợc sản xuất hay đƣợc cung cấp bởi một cá nhân hay một tổ chức. Đối với doanh nghiệp, thƣơng 15 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com hiệu là khái niệm trong ngƣời tiêu dùng về sản phẩm, dịch vụ với dấu hiệu của doanh nghiệp gắn lên bề mặt sản phẩm dịch vụ nhằm khẳng định chất lƣợng và xuất xứ.
Thƣơng hiệu là một tài sản vô hình quan trọng và đối với các doanh nghiệp lớn, giá trị thƣơng hiệu của doanh nghiệp chiếm một phần đáng kể trong tổng giá trị của doanh nghiệp” [8]. Ở Việt Nam, khái niệm thƣơng hiệu thƣờng đƣợc hiểu đồng nghĩa với nhãn hiệu hàng hoá. Nhãn hiệu (trademark) bao gồm từ ngữ, tên, biểu tƣợng, biểu trƣng hoặc bao gồm các yếu tố trên đƣợc sử dụng hoặc dự định sử dụng trong mua bán để xác định và phân biệt với hàng hoá cùng loại và dùng để chỉ nguồn gốc của hàng hoá. Tuy nhiên trên thực tế khái niệm thƣơng hiệu đƣợc hiểu rộng hơn nhiều.
Trƣớc hết, thƣơng hiệu là hình tƣợng về hàng hoá hoặc doanh nghiệp. Một hình tƣợng thì bên cạnh cái tên, biểu trƣng còn là các yếu tố quan trọng ẩn sau và làm cho cái tên, biểu trƣng đó đi vào tâm trí khách hàng. Đó chính là chất lƣợng hàng hoá, dịch vụ; văn hoá doanh nghiệp trong cách ứng xử; những lợi ích, sự hài lòng mà khách hàng cảm nhận đƣợc. Thứ hai, dấu hiệu đó chính là cái thể hiện ra bên ngoài của hình tƣợng nhằm làm cho chúng đƣợc nhận diện dễ dàng và khác biệt hoá đối với các sản phẩm dịch vụ cùng loại.
Có thể gọi các dấu hiệu khác nhau đó của thƣơng hiệu là các yếu tố của thƣơng hiệu. Thông qua các dấu hiệu đó, khách hàng có thể phân biệt đƣợc hàng hoá của doanh nghiệp với các doanh nghiệp khác. Đồng thời các dấu hiệu này còn là căn cứ để pháp luật bảo vệ quyền lợi chính đáng của doanh nghiệp (nếu dấu hiệu đã đƣợc bảo hộ) [8,13]. Để phân biệt sự khác nhau giữa hai khái niệm này, có thể so sánh sự khác nhau giữa thƣơng hiệu và nhãn hiệu nhƣ sau: Thƣơng hiệu: 16 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Có giá trị trừu tƣợng, vô hình - Dựa trên niềm tin và trung thành của ngƣời tiêu dùng - Đƣợc doanh nghiệp xây dựng và ngƣời tiêu dùng chấp nhận - Khó xác định giá - Hiện diện trong tâm trí ngƣời tiêu dùng - Đƣợc xây dựng trên hệ thống tổ chức của doanh nghiệp.
Nhãn hiệu: - Có giá trị cụ thể hữu hình - Dựa trên chứng nhận của cơ quan nhà nƣớc - Đƣợc doanh nghiệp đăng ký, cơ quan chức năng công nhận - Có thể xác định đƣợc giá - Hiện diện trên văn bản pháp lý - Đƣợc xây dựng trên cơ sở luật pháp quốc gia Thƣơng hiệu và nhãn hiệu là hai tên gọi khác nhau cho cùng một cái tên để sử dụng trong hai phạm trù (hoặc điều kiện) khác nhau. Nhãn hiệu A đƣợc dùng cho môi trƣờng pháp lý, trong khi cũng cùng thƣơng hiệu A thì đƣợc dùng trong môi trƣờng kinh doanh. Nhƣ vậy, thƣơng hiệu còn là lời hứa, là ý tƣởng lớn và các mong đợi tồn tại trong suy nghĩ của mỗi khách hàng về một sản phẩm, dịch vụ hay một công ty nào đó. Thƣơng hiệu là những gì tạo nên sự liên tƣởng về mặt cảm xúc với khách hàng.
Nói cách khác, thƣơng hiệu là một hình ảnh độc đáo và rõ nét trong nhận thức của khách hàng, đem đến cho họ những lợi ích đặc biệt khi sử dụng sản phẩm, dịch vụ đƣợc sản xuất hoặc cung cấp bởi một công ty đặc biệt. Sẽ là sai lầm khi nghĩ rằng một thƣơng hiệu chỉ thật sự là thƣơng hiệu khi nó tồn tại ở mọi nơi xung quanh ngƣời tiêu dùng, chứ không phải trong suy nghĩ của họ. Nếu một hình ảnh đã đủ hấp dẫn và khác biệt – bạn có thể gọi nó là một 17 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com thƣơng hiệu mạnh. Thƣơng hiệu chính là yếu tố chủ yếu quyết định khi lựa chọn mua sắm, bởi thƣơng hiệu tạo cho khách hàng sự an tâm về thông tin xuất xứ, tin tƣởng vào chất lƣợng sản phẩm, tiết kiệm thời gian tìm kiếm thông tin, tránh đƣợc rủi ro.
Vì vậy các chủ thể kinh doanh muốn phát triển và tăng trƣởng thì cần phải đầu tƣ bài bản cho việc xây dựng và phát triển thƣơng hiệu. Vai trò của thƣơng hiệu 1. Vai trò của thƣơng hiệu đối với doanh nghiệp Thứ nhất, thƣơng hiệu tốt có thể giúp cho doanh nghiệp thiết lập hệ thống giá cao và ít lệ thuộc hơn đến các chƣơng trình quảng cáo, khuyến mãi. Trong khi với những thƣơng hiệu có vị thế không tốt thì thƣờng phải sử dụng chính sách khuyến mãi nhiều để hỗ trợ bán hàng.
Nhờ có chính sách giá cao mà công ty sẽ tăng thêm đƣợc lợi nhuận khi lƣợng sản phẩm tiêu thụ tăng. Một ví dụ điển hình trong trƣờng hợp này đó là giá bán một chiếc áo sơ mi cùng chất liệu vải do các công ty may Việt Nam sản xuất mang nhãn hiệu An Phƣớc và Piere Cardin thì giá bán đã chênh lệch nhau. Nhƣ vậy, phần giá trị gia tăng đó là do thƣơng hiệu mang lại cho doanh nghiệp. Thứ hai, thƣơng hiệu giúp doanh nghiệp duy trì lƣợng khách hàng truyền thống, đồng thời thu hút thêm các khách hàng mới, các khách hàng tiềm năng, thậm chí các khách hàng của các doanh nghiệp là đối thủ cạnh tranh.
Thực tế cho thấy, ngƣời tiêu dùng thƣờng bị lôi kéo, có ham muốn mua những hàng hoá có thƣơng hiệu nổi tiếng vì họ muốn đƣợc đánh giá cao, muốn là ngƣời sành điệu trong việc tiêu dùng của mình. Thứ ba, thƣơng hiệu sẽ giúp doanh nghiệp giảm các khoản chi phí cho hoạt động xúc tiến thƣơng mại, Marketing. Thƣơng hiệu cũng chính là công cụ Marketing, xúc tiến thƣơng mại hữu hiệu của doanh nghiệp nhằm tấn công vào các thị trƣờng mục tiêu, hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện chính sách thâm 18 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com nhập, mở rộng thị trƣờng. Thứ tư, thƣơng hiệu mang lại những lợi thế cạnh tranh nhất định cho doanh nghiệp, tạo rào cản giúp doanh nghiệp có điều kiện phòng thủ và chống lại các đối thủ khác.
Thông thƣờng những mặt hàng có thƣơng hiệu nổi tiếng, uy tín sẽ tạo đƣợc phần nền kiên cố, mang lại sự bền vững trong cạnh tranh và dễ dàng tạo ra sự tin cậy của khách hàng và đối tác. Thứ năm, thƣơng hiệu mạnh sẽ tạo một nền tảng cho sự phát triển thông qua việc mở rộng thƣơng hiệu. Sony là một trƣờng hợp điển hình, công ty đã dựa trên thƣơng hiệu Sony để mở rộng sang lĩnh vực máy tính xách tay với thƣơng hiệu Sony Vaios, hay sang lĩnh vực game nhƣ Sony Play Station… Một thƣơng hiệu mạnh sẽ làm giảm chi phí truyền thông rất nhiều khi mở rộng thƣơng hiệu. Thứ sáu, nhờ có thƣơng hiệu nổi tiếng mà quá trình phân phối sản phẩm của doanh nghiệp đƣợc tiến hành thuận lợi hơn, hiệu quả hơn.
Cũng tƣơng tự nhƣ khách hàng, các điểm bán hàng sẽ e ngại hơn khi phân phối những sản phẩm không nổi tiếng. Bên cạnh đó thƣơng hiệu lớn sẽ dễ dàng nhận đƣợc sự hợp tác của nhà phân phối trong các chƣơng trình tiếp thị.